Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại quốc tế, nhu cầu trao đổi hàng hóa xuất nhập khẩu tăng trưởng kéo theo sự mở rộng nhanh chóng của ngành dịch vụ giao nhận vận tải đa phương thức. Doanh nghiệp giao nhận đóng vai trò tổ chức quá trình chuyên chở, chịu áp lực cạnh tranh gay gắt và đối mặt với nhiều biến số bất định từ chuỗi cung ứng toàn cầu. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiền tập trung vào hoạt động quản trị rủi ro của doanh nghiệp giao nhận vận tải trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt (BACH VIET GLOBAL CO., LTD).

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  1. Mục đích chung: Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro và hỗ trợ doanh nghiệp duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường dịch vụ giao nhận.
  2. Mục đích cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguy cơ, rủi ro, tổn thất và quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển.
    • Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác nhận dạng, phân tích, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro trong hoạt động nhận hàng nhập khẩu tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt giai đoạn 2020 – 2022.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước nhằm khắc phục các hạn chế trong quản trị rủi ro cho giai đoạn 2024 – 2028.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những rủi ro và hoạt động quản trị rủi ro phát sinh trong quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát các phòng ban chức năng (Kinh doanh, Chứng từ, Khai báo hải quan, Hiện trường) tại trụ sở Hà Nội và hoạt động tiếp nhận hàng thực tế tại khu vực cảng Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2020 – 2022; các định hướng và giải pháp đề xuất định hướng áp dụng cho giai đoạn 2024 – 2028.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm, quy tắc và giáo trình chuyên ngành:

  • Khái niệm và định nghĩa: Rủi ro và tổn thất theo Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế (PGS.TS Doãn Kế Bôn, 2009); Khái niệm quản trị rủi ro và các bước quy trình theo Giáo trình Quản trị rủi ro (PGS.TS Trần Hùng, 2017); Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 31010:2013 về quản lý rủi ro.
  • Khung pháp lý và quy chuẩn ngành: Khái niệm dịch vụ giao nhận vận tải theo Quy tắc mẫu của FIATA (Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế) và Điều 167 Luật Thương mại Việt Nam năm 1997.
  • Mô hình quản trị rủi ro: 4 giai đoạn cơ bản gồm Nhận dạng rủi ro, Phân tích & Đo lường rủi ro (sử dụng ma trận đánh giá tần suất - mức độ tổn thất), Kiểm soát rủi ro (Né tránh, Giảm thiểu, Chuyển giao, Chấp nhận) và Tài trợ rủi ro (Tự tài trợ, Chuyển giao tài trợ).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các số liệu báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh, hồ sơ tác nghiệp và tài liệu quản trị nội bộ của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bảng hỏi: Khảo sát nhân viên các bộ phận Kinh doanh, Chứng từ (CUS), Khai báo hải quan và Nhân viên hiện trường (OP) để xác định danh mục rủi ro, tần suất và mức độ thiệt hại.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp làm thủ tục tiếp nhận hàng hóa tại kho bãi và cảng Hải Phòng.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp thống kê số liệu kinh doanh, kết hợp phương pháp so sánh định lượng qua các năm (2020, 2021, 2022) và phương pháp logic học để lập luận, đánh giá nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 khái quát tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành logistics và giao nhận vận tải biển đối mặt với nhiều biến động kinh tế toàn cầu. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan:

  • Trong nước: Đề tài luận văn thạc sĩ của Trần Văn Hợp (2014) về nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải tại Công ty TNHH Giao nhận vận tải Hà Thành; nghiên cứu của Nguyễn Khánh Du (2017) về quản trị rủi ro đối với hàng hóa XNK tại Cục Hải quan Hải Phòng. Tác giả chỉ ra các công trình này chỉ tập trung vào chất lượng dịch vụ nói chung hoặc giới hạn trong phạm vi thủ tục hải quan.
  • Ngoài nước: Công trình của John R. Fraser & Betty Simkins (2010) về Enterprise Risk Management; nghiên cứu của Jasmine Siu Lee Lam & Tsz Lang Yip (2012) về tác động của sự cố cảng biển đến chuỗi cung ứng (Impact of Port Disruption on Supply Chains: A Petri Net Approach). Tác giả nhận định các nghiên cứu quốc tế đã nêu phương pháp quản trị rủi ro chuỗi cung ứng nhưng chưa đi sâu vào từng bước tác nghiệp nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại một doanh nghiệp giao nhận cụ thể ở Việt Nam. Từ khoảng trống nghiên cứu đó, chương 1 xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt

Chương 2 chuẩn hóa hệ thống lý thuyết về rủi ro, tổn thất và quy trình 9 bước nhận hàng nhập khẩu đường biển:

  1. Bước 1: Tìm kiếm khách hàng và nhận yêu cầu từ khách hàng.
  2. Bước 2: Chào giá cho khách hàng và ký kết hợp đồng dịch vụ.
  3. Bước 3: Liên hệ với hãng tàu để đặt chỗ (booking).
  4. Bước 4: Theo dõi tiến trình đóng hàng và thông tin cập nhật từ Nhà xuất khẩu.
  5. Bước 5: Kiểm tra, chuẩn bị chứng từ, hồ sơ liên quan đến lô hàng.
  6. Bước 6: Khai báo hải quan và thông quan hàng hóa nhập khẩu.
  7. Bước 7: Điều xe vận chuyển hàng hóa về kho.
  8. Bước 8: Rút hàng và trả vỏ container rỗng.
  9. Bước 9: Lập chứng từ kết toán và lưu hồ sơ.

Chương này cũng phân tích 4 nội dung cốt lõi của quản trị rủi ro theo lý thuyết của PGS.TS Trần Hùng:

  • Nhận dạng rủi ro: Sử dụng bảng hỏi, lưu đồ, phân tích báo cáo tài chính, thanh tra hiện trường và phân tích theo nhóm tác nghiệp.
  • Phân tích và đo lường rủi ro: Phân tích nguyên nhân, hậu quả và phân loại rủi ro vào 4 nhóm dựa trên Ma trận Tần suất (Cao/Thấp) và Mức độ tổn thất (Cao/Thấp).
  • Kiểm soát rủi ro: Áp dụng các biện pháp né tránh, giảm thiểu, chấp nhận và chuyển giao rủi ro.
  • Tài trợ rủi ro: Cơ chế tự tài trợ (sử dụng vốn tự có, trích lập quỹ hoặc vay ngân hàng) và chuyển giao tài trợ (mua bảo hiểm, thỏa thuận hợp đồng, phái sinh tài chính).

Chương 3: Thực trạng về quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt

Chương 3 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Vận tải Bách Việt (thành lập tháng 06/2005 theo Quyết định số 05/TCCB của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, thành viên WCA ID 94971 từ năm 2017).

Tình hình nhân lực và kết quả kinh doanh:

  • Nhân lực công ty tăng từ 232 người (2020) lên 277 người (2021) và đạt 476 người (2022). Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm 82,35%, cao đẳng và trung cấp chiếm 17,65%. Tỷ lệ nhân sự nữ chiếm ưu thế (59,03% năm 2022).
  • Doanh thu vận tải biển luôn là nguồn thu chủ lực, chiếm 74,85% tổng doanh thu năm 2022 (đạt trên 73 tỷ VND).
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng doanh thu (VND) 78.282.000.000 - 97.282.000.000
- Giao nhận đường biển 58.985.000.000 - > 73.000.000.000
- Giao nhận đường hàng không 10.080.000.000 - -
- Hải quan 2.550.000.000 - -
- Trucking nội địa 7.082.000.000 - -
- Dịch vụ khác 109.000.000 - -
Lợi nhuận trước thuế (VND) 19.734.000.000 - 25.966.605.280
Lợi nhuận sau thuế (VND) 15.100.000.000 - > 20.000.000.000

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo tài chính và Phòng Kế toán công ty trong văn bản)

Kết quả nhận dạng và phân loại rủi ro theo ma trận: Dựa trên kết quả khảo sát nhân viên các phòng ban, các rủi ro chính trong quy trình nhận hàng nhập khẩu được phân loại vào 4 nhóm:

Nhóm ma trận Đặc tính rủi ro Danh mục rủi ro phát hiện tại Bách Việt
Nhóm I Tần suất cao - Tổn thất cao - Biến động tỷ giá ngoại tệ (USD tăng giá so với VND)
Nhóm II Tần suất thấp - Tổn thất cao - Chào giá sai, thiếu phụ phí cho khách hàng
- Thất lạc chứng từ gốc (Vận đơn gốc, L/C)
- Khách hàng chậm thanh toán công nợ
Nhóm III Tần suất cao - Tổn thất thấp - Không đặt được chỗ trên tàu mùa cao điểm
- Lịch tàu bị trì hoãn (delay, roll tàu)
- Khai sai thông tin trên tờ khai hải quan
- Container bị hư hỏng, rò rỉ hóa chất
Nhóm IV Tần suất thấp - Tổn thất thấp - Nhận thông tin hàng hóa chưa chính xác
- Shipper chuẩn bị hàng không kịp tiến độ
- Thiếu hụt vỏ container rỗng
- Giao hàng chậm trễ so với giờ hẹn

Thực trạng kiểm soát và tài trợ rủi ro:

  • Kiểm soát rủi ro: Doanh nghiệp áp dụng biện pháp né tránh (xác nhận lại thông tin kích thước hàng với đại lý xuất khẩu, kiểm tra chéo thông tin tờ khai trước khi truyền chính thức, mua trước chỗ trên tuyến lớn); biện pháp giảm thiểu (chuyển đổi giao dịch ngoại tệ từ Vietcombank sang MB Bank có tỷ giá thấp hơn, thuê ngoài vỏ container); biện pháp chấp nhận (lịch tàu hoãn do bão, cướp biển); biện pháp chuyển giao (mua bảo hiểm vận chuyển, hợp đồng nguyên tắc với hãng tàu).
  • Tài trợ rủi ro: Doanh nghiệp ký kết hợp tác bảo hiểm với hơn 8 doanh nghiệp bảo hiểm; kinh phí tài trợ rủi ro năm 2022 đạt hơn 5 tỷ VND.

Hạn chế và nguyên nhân:

  • Chưa có phòng ban chuyên trách về quản trị rủi ro; hoạt động quản trị rủi ro còn phân tán, cục bộ giữa các phòng ban.
  • Công cụ phân tích, đo lường dữ liệu còn thủ công (chủ yếu dùng MS Excel), chưa ứng dụng phần mềm chuyên dụng.
  • Kinh phí tài trợ rủi ro còn hạn hẹp (chiếm khoảng 2% tổng vốn doanh nghiệp); phân bổ kinh phí chưa hợp lý khi rủi ro nhóm I chỉ được phân bổ 30% (tương đương 600 triệu VND) trong tổng kinh phí tài trợ.

Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt

Chương 4 đưa ra 4 định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  1. Nâng cao năng lực dự báo và nhận dạng rủi ro: Thành lập phòng quản trị chiến lược để điều hành thống nhất hoạt động quản trị rủi ro; tuyển dụng nhân sự chuyên ngành; cập nhật biến động thị trường và xây dựng hệ thống cảnh báo sớm.
  2. Hoàn thiện quy trình phân tích và đo lường rủi ro: Kiểm tra nghiêm ngặt bộ chứng từ; chú trọng quản lý thời gian lưu bãi tại cảng (không vượt quá thời hạn miễn phí thông thường 5 ngày của hãng tàu để tránh phát sinh chi phí); đào tạo kỹ năng giám sát hiện trường.
  3. Hoàn thiện quy trình kiểm soát rủi ro: Bố trí nhân lực bốc dỡ phù hợp đặc tính hàng hóa; kiểm tra tình trạng vỏ container; ký hợp đồng phân định rõ trách nhiệm với hãng tàu; sử dụng các công cụ phái sinh tỷ giá (hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai) để bảo hiểm rủi ro biến động tiền tệ; phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận thương vụ cảng và kế toán để thu hồi công nợ.
  4. Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro: Tăng tỷ trọng ngân sách dự phòng rủi ro; tối ưu hóa phân bổ vốn cho các rủi ro nhóm I; đẩy nhanh vòng quay vốn và thương lượng kéo dài thời hạn công nợ với các hãng tàu đối tác lâu năm.
  5. Kiến nghị cơ quan quản lý: Nhà nước cần đơn giản hóa thủ tục hành chính hải quan; nâng cấp hạ tầng logistics; mở rộng chính sách tín dụng cho doanh nghiệp logistics và đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực quản trị chuỗi cung ứng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:

  • Kết quả thực nghiệm: Phản ánh bức tranh tài chính và quy mô nhân sự của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt giai đoạn 2020 – 2022 (doanh thu tăng từ 78,282 tỷ lên 97,282 tỷ VND; lợi nhuận sau thuế năm 2022 vượt 20 tỷ VND; nhân sự đạt 476 người). Đồng thời xác định chính xác danh mục 10 rủi ro điển hình trong quy trình giao nhận nhập khẩu đường biển và định vị vào ma trận rủi ro 4 cấp độ.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp toàn diện bao phủ 4 bước quản trị rủi ro tác nghiệp (từ khâu dự báo, giám sát chứng từ, sử dụng hợp đồng phái sinh tiền tệ đến tái cơ cấu quỹ tài trợ rủi ro).
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: So với các nghiên cứu trước (vốn chỉ khảo sát chung về thủ tục hải quan hoặc nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải), khóa luận đi sâu vào chi tiết 9 bước tác nghiệp của một Freight Forwarder, cụ thể hóa các rủi ro vận tải biển thực tế tại cảng Hải Phòng và cung cấp dữ liệu định lượng về phân bổ chi phí tài trợ rủi ro tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Dữ liệu định lượng về chi phí rủi ro và các bảng khảo sát chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2020 – 2022 tại thị trường miền Bắc (cảng Hải Phòng) của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt, chưa phản ánh toàn diện hoạt động của các chi nhánh miền Trung hoặc miền Nam.
  • Các công cụ đo lường mức độ rủi ro tại doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu còn mang tính chất thống kê mô tả qua bảng tính Excel, chưa áp dụng mô hình toán học hoặc phần mềm mô phỏng chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát quy trình quản trị rủi ro sang các phương thức vận tải khác của doanh nghiệp (đường hàng không, vận tải đa phương thức) và ứng dụng các thuật toán định lượng rủi ro trong quản trị chuỗi cung ứng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng cần tài liệu thực tế về quy trình 9 bước nhận hàng nhập khẩu đường biển của công ty forwarder.
  • Doanh nghiệp giao nhận vận tải vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình nhận diện rủi ro, bảng phân loại ma trận rủi ro và các biện pháp kiểm soát tác nghiệp thực tế (như kiểm soát công nợ, quản lý thời gian lưu bãi cảng, phòng ngừa biến động tỷ giá).

Câu hỏi thường gặp

1. Rủi ro nào được xếp vào Nhóm I (tần suất cao, tổn thất cao) trong quy trình nhận hàng nhập khẩu tại Bách Việt?
Rủi ro biến động tỷ giá ngoại tệ (USD tăng so với VND) là rủi ro duy nhất thuộc Nhóm I, do công ty thu cước của khách hàng bằng VND nhưng phải thanh toán cước quốc tế cho các hãng tàu bằng USD.

2. Doanh nghiệp đã xử lý rủi ro biến động tỷ giá bằng biện pháp cụ thể nào?
Trong công tác kiểm soát, doanh nghiệp đã chủ động chuyển đổi giao dịch thanh toán từ ngân hàng Vietcombank sang MB Bank (nơi có mức tỷ giá ưu đãi hơn). Về giải pháp dài hạn, tác giả đề xuất sử dụng các công cụ tài chính phái sinh như hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn.

3. Khó khăn lớn nhất trong công tác tài trợ rủi ro tại Bách Việt là gì?
Kinh phí dành cho hoạt động tài trợ rủi ro còn thấp (chỉ chiếm khoảng 2% tổng vốn doanh nghiệp) và việc phân bổ chưa hợp lý khi các rủi ro Nhóm I chỉ được phân bổ 30% (tương đương 600 triệu VND) trong tổng kinh phí tài trợ.

4. Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty gồm bao nhiêu bước tác nghiệp?
Quy trình gồm 9 bước: (1) Tìm kiếm khách hàng và nhận yêu cầu; (2) Chào giá và ký hợp đồng; (3) Đặt chỗ với hãng tàu; (4) Theo dõi đóng hàng; (5) Chuẩn bị chứng từ; (6) Khai hải quan và thông quan; (7) Điều xe vận chuyển về kho; (8) Rút hàng và trả vỏ container; (9) Lập chứng từ kết toán và lưu hồ sơ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hiền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt giai đoạn 2020 – 2022. Công trình đã nhận diện 10 nhóm rủi ro điển hình theo 9 bước tác nghiệp, đánh giá thành công cũng như chỉ ra những bất cập về nhân sự chuyên trách, công cụ đo lường và hạn mức tài trợ rủi ro. Các giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả vận hành và kiểm soát tổn thất trong giai đoạn 2024 – 2028.