Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Khánh Huyền thuộc chuyên ngành Kinh tế và Kinh doanh quốc tế (Khoa Kinh tế & Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Thương mại), tập trung vào đề tài "Quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu từ Trung Quốc bằng đường biển tại Công ty cổ phần Kinh doanh quốc tế Fingroup".
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, hoạt động nhập khẩu giữ vai trò bổ sung các mặt hàng phục vụ sản xuất và tiêu dùng mà trong nước chưa tự chủ hoặc sản xuất chưa đạt hiệu quả. Trong đó, Trung Quốc là đối tác thương mại trọng điểm của Việt Nam. Dẫn số liệu từ Tổng cục Thống kê, văn bản cho thấy lũy kế 10 tháng năm 2023, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Trung Quốc ước đạt 89,8 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 33,67% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước. Hàng hóa Trung Quốc sở hữu ưu thế về giá thành và mẫu mã, mở ra dung lượng thị trường lớn cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics tại Việt Nam. Dù vậy, phương thức giao thương này thường xuyên đối mặt với rào cản ngôn ngữ, tìm kiếm nguồn hàng, thủ tục thông quan và vận chuyển đường biển. Trong khi đó, phần lớn doanh nghiệp logistics trong nước có quy mô vừa và nhỏ, thiếu bộ phận quản trị rủi ro chuyên trách.
Tại Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế Fingroup (thành lập từ ngày 18/07/2014), sau 9 năm hoạt động, tuyến nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc bằng đường biển là nguồn đóng góp doanh thu chủ lực. Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa xây dựng được cơ chế kiểm soát rủi ro triệt để, bộ phận chứng từ chưa tách bạch, khiến các sự cố vận hành phát sinh gây tổn thất kinh tế và suy giảm uy tín. Xuất phát từ kinh nghiệm làm việc thực tế tại Phòng Xuất nhập khẩu của công ty, tác giả thực hiện nghiên cứu này nhằm nhận diện các lỗ hổng quản trị và đề xuất giải pháp ứng phó.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu từ Trung Quốc bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế Fingroup, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro cho quy trình này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro và quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của các doanh nghiệp logistics.
- Khảo sát, phân tích thực trạng quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu tuyến đường biển từ Trung Quốc tại Fingroup giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023; chỉ rõ kết quả đạt được, các hạn chế tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện và kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Hải quan nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tại Fingroup giai đoạn 2023 – 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu từ Trung Quốc bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế Fingroup.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hoạt động quản trị rủi ro của Fingroup với tư cách là đơn vị giao nhận vận tải (forwarder/logistics provider).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu nội bộ tại Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế Fingroup (trụ sở tại Hà Nội và các chi nhánh, kho bãi liên quan).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng tập trung từ năm 2020 đến hết 6 tháng đầu năm 2023; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quốc tế, văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam và các giáo trình chuyên ngành:
- Khái niệm nguy cơ, rủi ro và tổn thất: Sử dụng định nghĩa nguy cơ theo tiêu chuẩn ISO 14121-1:2007 và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7301-1:2008. Tiếp cận khái niệm rủi ro theo John Haynes (1995), Irving Pfeffer (1956), Frank Knight (1997) và PGS.TS Doãn Kế Bôn (Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, 2009). Tổn thất được định nghĩa theo PGS.TS Doãn Kế Bôn (2009), giới hạn ở phạm vi tổn thất hữu hình.
- Khái niệm quản trị rủi ro: Tiếp cận theo lý thuyết của PGS.TS Trần Hùng (Giáo trình Quản trị rủi ro, Trường Đại học Thương mại, 2017) với 4 khâu nghiệp vụ cốt lõi: Nhận dạng rủi ro, Phân tích và đo lường rủi ro, Kiểm soát rủi ro, Tài trợ rủi ro. Đo lường rủi ro sử dụng ma trận kết hợp Tần suất xuất hiện (Cao/Thấp) và Mức độ tổn thất (Cao/Thấp) chia thành 4 nhóm (Nhóm I, II, III, IV).
- Khái niệm pháp lý và nghiệp vụ logistics: Khái niệm nhập khẩu căn cứ Khoản 1, Điều 28, Luật Thương mại 2005; khái niệm dịch vụ giao nhận theo Quy tắc mẫu của Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA); dịch vụ logistics căn cứ Điều 233, Mục 4, Luật Thương mại 2005. Quy trình nhận hàng nhập khẩu đường biển chuẩn hóa theo 7 bước nghiệp vụ.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quan sát thực tế trong thời gian thực tập tại Phòng Xuất nhập khẩu của Fingroup; phát phiếu điều tra khảo sát lấy ý kiến của 30 nhân viên phòng Xuất nhập khẩu, kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp 20 nhân sự về các sự cố rủi ro thực tế trong nghiệp vụ đường biển từ Trung Quốc.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh của Phòng Kế toán, báo cáo vận hành của Phòng Xuất nhập khẩu và Phòng Kinh doanh Fingroup giai đoạn 2020 – 6T/2023; các chứng từ lô hàng thực tế (hợp đồng, hóa đơn, vận đơn, C/O Form E, thông báo hàng đến); hệ thống văn bản pháp luật liên quan (Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP về nhãn hàng hóa); tổng quan các nghiên cứu tiền nhiệm của Lê Thị Chinh (2012), Phạm Thị Phương Loan (2017), Lê Nhật Anh (2021), Phạm Thị Hương Duyên (2021), Nguyễn Thị Kim Yến (2022).
- Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê phân loại dữ liệu, phương pháp phân tích tư duy logic, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian và phương pháp tổng hợp đánh giá.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu
Chương này thiết lập khung đề cương nghiên cứu toàn diện. Tác giả luận giải tính cấp thiết của đề tài gắn liền với quan hệ thương mại Việt – Trung và thực trạng điều hành tại Fingroup; rà soát 5 công trình nghiên cứu trong nước từ năm 2012 đến 2022 để chứng minh tính độc lập của đề tài (các công trình trước hoặc nghiên cứu chung mọi thị trường, hoặc tập trung đường hàng không, hoặc đã lạc hậu về mặt số liệu). Tác giả xác lập rõ ràng hệ thống mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2020 – 6T/2023, phương pháp thu thập dữ liệu (sơ cấp với n=30, phỏng vấn sâu n=20; thứ cấp từ báo cáo nội bộ Fingroup), cùng kết cấu 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu từ Trung Quốc bằng đường biển tại Công ty cổ phần Kinh doanh quốc tế Fingroup
Chương 2 làm rõ hệ thống lý luận nền tảng áp dụng cho đơn vị giao nhận vận tải. Tác giả trình bày các khái niệm cơ bản (nguy cơ, rủi ro, tổn thất, dịch vụ giao nhận, logistics, vận tải biển) và chuẩn hóa quy trình giao nhận hàng nhập khẩu đường biển qua 7 bước:
- Nhận thông tin chi tiết hàng hóa và yêu cầu từ khách hàng, tiến hành báo giá và ký hợp đồng dịch vụ.
- Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ (hợp đồng, Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading, C/O Form E, kết quả phân loại).
- Nhận Thông báo hàng đến (Arrival Notice - A/N) từ hãng tàu, thanh toán phụ phí địa phương (Local charges), phí cược vỏ container để lấy Lệnh giao hàng (D/O hoặc EDO), đồng thời khai báo Manifest trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
- Chuẩn bị hồ sơ và truyền tờ khai hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS.
- Làm thủ tục thông quan thực tế tại cảng (nộp lệ phí, xuất trình hồ sơ, phối hợp kiểm hóa).
- Nhận hàng từ hãng tàu/cảng và điều phối phương tiện vận chuyển về kho khách hàng.
- Quyết toán chi phí phát sinh, xuất hóa đơn và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ.
Về nội dung quản trị rủi ro, chương này hệ thống hóa 4 giai đoạn nhận dạng rủi ro (trước khi nhận hàng, trong quá trình vận chuyển, trong quá trình nhận hàng tại cảng, sau khi nhận hàng); phân loại theo ma trận đo lường tần suất – mức độ tổn thất; phân tích các kỹ thuật kiểm soát rủi ro (né tránh, chuyển giao, giảm thiểu, chấp nhận, phân tán) và hai cơ chế tài trợ rủi ro (tự tài trợ và chuyển giao tài trợ qua bảo hiểm/phi bảo hiểm).
Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu từ Trung Quốc bằng đường biển tại Công ty cổ phần Kinh doanh quốc tế Fingroup
Tác giả giới thiệu khái quát về Fingroup (thành lập 18/07/2014, mã số thuế 0106602766, đại diện pháp luật: Trịnh Thị Thu Thương; trụ sở tại Tầng 21, Tháp A, Tòa nhà Sông Đà, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội; website finlogs.vn).
Tình hình kinh doanh tổng thể của công ty biến động rõ nét trong giai đoạn 2020 – 6T/2023:
| Năm |
Doanh thu (nghìn VNĐ) |
Tăng trưởng DT so cùng kỳ (%) |
Lợi nhuận (nghìn VNĐ) |
Tăng trưởng LN so cùng kỳ (%) |
| 2020 |
12.185.284 |
- |
1.463.973 |
- |
| 2021 |
15.247.249 |
25,13% |
1.847.934 |
26,23% |
| 2022 |
19.324.516 |
26,74% |
2.784.643 |
50,69% |
| 6T/2023 |
9.357.035 |
-3,16% |
1.284.398 |
-7,75% |
Trong mảng dịch vụ giao nhận đường biển, dịch vụ nhận hàng nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (76% năm 2020, 78% năm 2021, 83% năm 2022 và đạt 84% trong 6T/2023 với doanh thu 2.932.060 nghìn VNĐ), định mức tỷ lệ lợi nhuận mục tiêu là 10 – 20% giá trị đơn hàng:
| Năm |
Tổng DT đường biển (nghìn VNĐ) |
Doanh thu hàng xuất (nghìn VNĐ) |
Tỷ trọng hàng xuất (%) |
Doanh thu hàng nhập (nghìn VNĐ) |
Tỷ trọng hàng nhập (%) |
| 2020 |
3.357.574 |
805.817 |
24% |
2.551.756 |
76% |
| 2021 |
5.336.724 |
1.174.079 |
22% |
4.162.644 |
78% |
| 2022 |
7.465.351 |
1.269.109 |
17% |
6.196.241 |
83% |
| 6T/2023 |
3.490.548 |
558.487 |
16% |
2.932.060 |
84% |
Xét theo thị trường nhập khẩu đường biển, Trung Quốc là thị trường lớn nhất, ổn định ở mức 40 – 42% tổng doanh thu hàng nhập:
| Thị trường |
2020 (nghìn VNĐ) |
Tỷ trọng (%) |
2021 (nghìn VNĐ) |
Tỷ trọng (%) |
2022 (nghìn VNĐ) |
Tỷ trọng (%) |
6T/2023 (nghìn VNĐ) |
Tỷ trọng (%) |
| Trung Quốc |
1.020.702 |
40% |
1.681.805 |
40% |
2.540.459 |
41% |
1.231.466 |
42% |
| Nhật Bản |
612.421 |
24% |
999.035 |
24% |
1.363.173 |
22% |
586.412 |
20% |
| EU |
408.281 |
16% |
707.650 |
17% |
1.115.323 |
18% |
498.450 |
17% |
| Hàn Quốc |
204.140 |
8% |
374.638 |
9% |
495.699 |
8% |
234.565 |
8% |
| Indonesia |
229.658 |
9% |
316.264 |
8% |
557.662 |
9% |
293.206 |
10% |
| Khác |
76.553 |
3% |
83.253 |
2% |
123.925 |
2% |
87.962 |
3% |
| Tổng |
2.551.756 |
100% |
4.162.645 |
100% |
6.196.241 |
100% |
2.932.061 |
100% |
Hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển từ Trung Quốc qua Fingroup tập trung chủ yếu qua các cảng Thâm Quyến, Thượng Hải, Nam Sa, Ninh Ba; thông qua hai đại lý đối tác lâu năm là Shenzhen Winstar Logistics Co.,Ltd và Ningbo BST Int’l Logistics Co. Về cơ cấu mặt hàng, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất (44% năm 2020; 45% năm 2021; 47% năm 2022; 46% trong 6T/2023), tiếp theo là đèn năng lượng mặt trời (15 – 17%), sản phẩm điện tử và linh kiện (10 – 14%), đồ gia dụng (11 – 12%), nguyên phụ liệu dệt may da giày (8 – 10%) và các mặt hàng khác.
Phân tích hiểm họa theo phiếu điều tra 30 nhân sự phòng Xuất nhập khẩu ghi nhận: Hiểm họa từ yếu tố khách quan chiếm 47%, hiểm họa do công ty chưa có bộ phận nghiên cứu rủi ro chiếm 26%, hiểm họa từ trình độ nhân viên chiếm 20%, các hiểm họa khác chiếm 7%. Trong giai đoạn 2020 – 6T/2023, công ty đã ghi nhận 46 vụ việc rủi ro phát sinh tổn thất:
| STT |
Nhóm rủi ro gây tổn thất |
Số vụ việc |
| 1 |
Rủi ro từ đối tác |
12 |
| 2 |
Rủi ro từ chuyên môn nhân lực yếu |
9 |
| 3 |
Rủi ro do các nguyên nhân khách quan (thiên tai, tai nạn biển) |
6 |
| 4 |
Rủi ro khi khai thuê Hải quan |
5 |
| 5 |
Rủi ro trong khâu nhận bộ chứng từ |
5 |
| 6 |
Rủi ro trong quá trình thanh toán |
4 |
| 7 |
Rủi ro khi bốc dỡ hàng, thiếu hàng giao cho chủ hàng |
3 |
| 8 |
Rủi ro về pháp lý |
2 |
| 9 |
Rủi ro khi kiểm định hàng hóa tại cảng |
2 |
| 10 |
Rủi ro từ cơ sở vật chất của kho hàng (2 kho tại Hà Nội, 1 kho tại TP.HCM) |
2 |
| Tổng |
Tổng số vụ việc tổn thất |
46 |
Khóa luận phân tích chi tiết vụ việc thực tế ngày 20/09/2022: Lô hàng đồ chơi xe đạp trẻ em nhập khẩu từ Trung Quốc về cảng Hải Phòng bị Chi cục Hải quan Đình Vũ kiểm hóa và xử phạt vi phạm hành chính 20.000 đồng do không có nhãn dán gốc trên sản phẩm theo Nghị định 111/2021/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 43/2017/NĐ-CP), nhà cung cấp chỉ dán nhãn phụ ngoài thùng carton vận chuyển. Các sự cố khác bao gồm: nhà cung cấp đóng hàng quá sát vỏ gây xước hỏng container bị hãng tàu phạt; lỗi phần mềm VNACCS làm chậm truyền tờ khai; rủi ro thanh toán bằng điện chuyển tiền (TT) khi nhà cung cấp nhận tiền cọc nhưng chậm giao hàng; biến động tỷ giá CNY/USD/VND; và tình trạng bộ phận OPS văn phòng phải kiêm nhiệm toàn bộ khâu chứng từ dẫn đến quá tải.
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu từ Trung Quốc bằng đường biển tại Công ty cổ phần Kinh doanh quốc tế Fingroup
Trên cơ sở định hướng chiến lược đến năm 2030 của Fingroup, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với các khâu của quản trị rủi ro:
- Hoàn thiện khâu nhận dạng rủi ro: Xây dựng danh mục kiểm tra (checklist) chi tiết cho từng loại mặt hàng trọng điểm (đặc biệt là máy móc, linh kiện điện tử); ban hành quy định kiểm tra nhãn mác gốc theo Nghị định 111/2021/NĐ-CP trước khi đóng container tại cảng đi; thành lập bộ phận quản trị rủi ro độc lập hoặc phân tách vị trí nhân viên chứng từ riêng biệt với bộ phận OPS văn phòng.
- Nâng cao hiệu quả phân tích và đo lường rủi ro: Chuẩn hóa quy trình đánh giá uy tín đối tác xuất khẩu Trung Quốc; áp dụng thang đo rủi ro theo tần suất và mức độ thiệt hại tài chính để phân loại hồ sơ khách hàng.
- Tăng cường kiểm soát rủi ro: Đào tạo định kỳ nghiệp vụ hải quan, tra cứu mã HS và cập nhật chính sách thuế cho nhân viên; chuẩn hóa mẫu biểu hợp đồng dịch vụ giao nhận ràng buộc rõ trách nhiệm chi phí phát sinh; kiểm soát chặt phương thức thanh toán quốc tế TT; kiểm tra đóng gói và vỏ container trước khi bốc dỡ; nâng cấp trang thiết bị bảo quản tại 3 hệ thống kho (Hà Nội và TP.HCM).
- Hoàn thiện cơ chế tài trợ rủi ro: Chủ động tư vấn khách hàng mua bảo hiểm hàng hóa đường biển; trích lập quỹ dự phòng rủi ro nội bộ hàng năm; quy định rõ tỷ lệ tạm ứng các khoản thuế, cước biển và phụ phí cảng từ khách hàng trước khi mở tờ khai.
- Kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị Nhà nước hoàn thiện hệ sinh thái logistics, ổn định chính sách ngoại thương; kiến nghị cơ quan Hải quan nâng cấp đường truyền hệ thống VNACCS/VCIS, hạn chế nghẽn mạng và công khai kịp thời các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ phân loại hàng hóa.
Kết quả và đóng góp
Văn bản cung cấp hệ thống số liệu vận hành nội bộ xác thực của Fingroup:
- Phản ánh trung thực quy mô tài chính của doanh nghiệp: Doanh thu tăng từ 12,18 tỷ đồng (2020) lên 19,32 tỷ đồng (2022), lợi nhuận đạt đỉnh 2,78 tỷ đồng (2022) trước khi sụt giảm trong 6 tháng đầu năm 2023 (-3,16% doanh thu và -7,75% lợi nhuận so với cùng kỳ).
- Xác lập tỷ trọng của thị trường Trung Quốc trong cơ cấu logistics đường biển của Fingroup luôn duy trì ở mức cao (chiếm từ 40% đến 42% doanh thu mảng nhập khẩu qua các năm), với mặt hàng trọng điểm là máy móc, thiết bị (chiếm 44% – 47%).
- Thống kê chi tiết 46 vụ việc rủi ro phát sinh tổn thất thực tế trong 3,5 năm, chỉ rõ rủi ro từ đối tác (12 vụ) và chuyên môn nhân sự yếu (9 vụ) là hai tác nhân lớn nhất.
- Khảo sát thực chứng cơ cấu hiểm họa với 47% đến từ nguyên nhân khách quan và 26% bắt nguồn từ việc thiếu vắng bộ phận quản trị rủi ro chuyên trách.
Đóng góp của khóa luận so với các nghiên cứu trước (được tác giả chỉ rõ trong phần tổng quan):
- Khắc phục tính chung chung của các đề tài trước đây khi chỉ đánh giá giao nhận tổng thể mà không đi sâu vào thị trường cụ thể. Công trình đi thẳng vào thị trường Trung Quốc bằng phương thức vận tải biển – tuyến huyết mạch nhưng rủi ro nhất của Fingroup.
- Bổ sung dữ liệu thực tế cập nhật giai đoạn 2020 – 6T/2023, thay thế cho số liệu đã lạc hậu của các nghiên cứu trước tại cùng doanh nghiệp (như luận văn của Nguyễn Thị Kim Yến năm 2022).
- Đi sâu vào toàn diện 4 nội dung quản trị rủi ro (nhận dạng, phân tích - đo lường, kiểm soát, tài trợ) gắn với 7 bước tác nghiệp giao nhận thực tế, thay vì chỉ dừng lại ở các thủ tục chứng từ hành chính đơn thuần.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn dựa trên phạm vi và nội dung trình bày:
- Phạm vi dữ liệu dừng lại ở mốc 6 tháng đầu năm 2023, chưa bao quát trọn vẹn cả năm tài chính 2023 để đánh giá đầy đủ tác động của giai đoạn suy thoái kinh tế toàn cầu đối với chuỗi cung ứng tuyến Việt – Trung.
- Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp có quy mô tương đối nhỏ (30 phiếu khảo sát và 20 nhân sự phỏng vấn sâu), chỉ giới hạn trong phạm vi nội bộ Phòng Xuất nhập khẩu của Fingroup, chưa mở rộng thu thập ý kiến trực tiếp từ các khách hàng nhập khẩu hoặc các đại lý hãng tàu Trung Quốc.
- Phần đề xuất giải pháp ở Chương 4 chủ yếu mang tính định hướng quản trị nghiệp vụ và tổ chức bộ máy, chưa xây dựng được mô hình định lượng chi tiết để tính toán mức trích lập quỹ dự phòng rủi ro hoặc dự toán chi phí triển khai hệ thống quản trị rủi ro độc lập.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng làm tài liệu tham khảo về quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển thực tế tại một doanh nghiệp logistics cụ thể.
- Các nhân viên chứng từ, nhân viên OPS hiện trường tại các công ty forwarder vừa và nhỏ cần tài liệu đối chiếu các lỗi sai nghiệp vụ thường gặp (khai báo tờ khai VNACCS, kiểm tra C/O Form E, xử lý A/N, D/O, thủ tục kiểm hóa và quy định ghi nhãn hàng hóa theo Nghị định 111/2021/NĐ-CP).
- Các nhà quản lý doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vận tải trong việc tham khảo ma trận phân loại rủi ro và các biện pháp phòng ngừa rủi ro thanh toán quốc tế bằng phương thức TT đối với hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc.
Câu hỏi thường gặp
1. Tuyến nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc chiếm vị trí như thế nào trong hoạt động kinh doanh của Fingroup?
Thị trường Trung Quốc luôn đứng đầu và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu doanh thu nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Fingroup, duy trì ổn định ở mức 40% – 42% giai đoạn 2020 – 6T/2023 (đạt hơn 1,02 tỷ đồng năm 2020; gần 1,7 tỷ đồng năm 2021; hơn 2,54 tỷ đồng năm 2022 và hơn 1,23 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2023). Các cảng xuất hàng chính là Thâm Quyến, Thượng Hải, Nam Sa, Ninh Ba.
2. Vì sao cơ cấu tổ chức của Fingroup lại là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro chứng từ?
Fingroup không thành lập bộ phận chứng từ riêng biệt mà phân công nhân viên OPS văn phòng vừa thực hiện khai báo hải quan vừa đảm nhiệm toàn bộ công việc chứng từ nhập khẩu. Sự kiêm nhiệm này dẫn đến tình trạng quá tải, thiếu chuyên môn hóa sâu, khiến nhân viên dễ mắc sai sót trong khâu kiểm tra đối chiếu dữ liệu giữa hợp đồng, Invoice, Packing List và vận đơn.
3. Khóa luận ghi nhận vụ việc xử phạt hải quan điển hình nào liên quan đến nhãn hàng hóa nhập khẩu?
Vào ngày 20/09/2022, một lô hàng đồ chơi xe đạp trẻ em nhập khẩu từ Trung Quốc về cảng Hải Phòng do Fingroup nhận ủy thác đã bị Chi cục Hải quan Đình Vũ kiểm hóa, xử phạt 20.000 đồng do vi phạm Nghị định 111/2021/NĐ-CP (nhà cung cấp chỉ dán nhãn trên thùng carton vận chuyển mà không dán nhãn gốc trực tiếp lên sản phẩm), gây đình trệ thông quan và ảnh hưởng uy tín dịch vụ.
4. Nhóm mặt hàng nhập khẩu đường biển nào chiếm tỷ trọng lớn nhất và tiềm ẩn yêu cầu kiểm định khắt khe nhất tại Fingroup?
Nhóm hàng Máy móc, thiết bị chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất của Fingroup (đạt 44% năm 2020, 45% năm 2021, 47% năm 2022 và 46% trong 6T/2023). Đây cũng là mặt hàng chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt nhất về quy định kiểm tra chất lượng và mã HS của cơ quan quản lý chuyên ngành khi làm thủ tục thông quan.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Khánh Huyền là công trình nghiên cứu ứng dụng có kết cấu chặt chẽ, phản ánh toàn diện thực trạng quản trị rủi ro giao nhận hàng nhập khẩu đường biển tuyến Trung Quốc – Việt Nam tại Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế Fingroup. Nghiên cứu đã kết hợp thành công hệ thống lý thuyết quản trị rủi ro chuyên ngành với việc phân tích chi tiết dữ liệu tài chính, chuỗi tác nghiệp 7 bước và 46 vụ việc tổn thất thực tế trong giai đoạn 2020 – 6T/2023. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát đặc thù vận hành của một đơn vị logistics vừa và nhỏ, cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quy trình kiểm soát rủi ro trong thương mại quốc tế.