Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế thông qua hàng loạt hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa gia tăng nhanh chóng, kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của ngành dịch vụ logistics và giao nhận vận tải biển. Tuy nhiên, thị trường vận tải đường biển quốc tế luôn tiềm ẩn nhiều biến động khó lường, tính chất cạnh tranh gay gắt và hàm chứa rủi ro tác nghiệp cao. Đối với các doanh nghiệp giao nhận vận tải (freight forwarder), việc đối mặt với sự cố phát sinh trong chuỗi cung ứng là điều khó tránh khỏi.

Công ty TNHH Giao nhận quốc tế Ngân Hà (Galaxy International Logistics Co., Ltd) là doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vận tải biển, trong đó tuyến vận chuyển hàng nhập khẩu từ Trung Quốc về Việt Nam là thị trường trọng điểm, đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất cho công ty. Mặc dù đạt được những mức tăng trưởng nhất định sau khi thành lập vào năm 2019, công ty thường xuyên gặp phải các sự cố tác nghiệp trong quy trình nhận hàng nhập khẩu như: sai lệch chứng từ hàng hóa, vướng mắc trong khâu khai báo và thông quan hải quan, sự cố vỏ container, chậm trễ lịch trình tàu và tranh chấp công nợ. Những sự cố này trực tiếp dẫn đến thiệt hại tài chính, làm suy giảm uy tín thương mại và ảnh hưởng tới quan hệ hợp tác đối tác.

Từ thực tiễn trên, tác giả thực hiện khóa luận nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về rủi ro, tổn thất và quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp giao nhận.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và phân tích toàn diện công tác quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu từ Trung Quốc bằng đường biển tại Công ty TNHH Giao nhận quốc tế Ngân Hà giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023.
  3. Nhận diện các nguyên nhân cốt lõi gây ra rủi ro và tổn thất tại doanh nghiệp.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa, kiểm soát và xử lý rủi ro tác nghiệp cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu từ Trung Quốc bằng đường biển tại Công ty TNHH Giao nhận quốc tế Ngân Hà.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ nhận dạng, phân tích, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tác nghiệp trong quy trình giao nhận đường biển hàng nhập khẩu từ Trung Quốc.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển do Công ty TNHH Giao nhận quốc tế Ngân Hà thực hiện (với trụ sở tại Hà Nội, các chi nhánh tại Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và mạng lưới cảng đối tác tại Trung Quốc).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh, dữ liệu rủi ro giai đoạn từ năm 2020 đến hết tháng 6 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống nền tảng lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Khái niệm nhận hàng nhập khẩu và giao nhận hàng hóa căn cứ theo Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 và Điều 163 Luật Thương mại năm 1997; tài liệu Bài giảng Quản trị giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế (Đại học Thương mại, 2016).
  • Lý thuyết về rủi ro và chuỗi tác nghiệp thương mại: Khái niệm nguy cơ, rủi ro, tổn thất và phương pháp nhận dạng rủi ro theo chuỗi tác nghiệp thương mại quốc tế căn cứ theo Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế (PGS.TS Doãn Kế Bôn, 2009). Tác giả vận dụng phân chia quy trình thành 4 công đoạn: (1) Thuê phương tiện và giao hàng xuất khẩu; (2) Quá trình chuyên chở hàng hóa; (3) Giao nhận hàng tại nơi đến; (4) Quá trình quyết toán chi phí.
  • Khung quy trình quản trị rủi ro: Định nghĩa và các bước quản trị rủi ro toàn diện tiếp cận theo Đoàn Thị Hồng Vân và cs (2013), Giáo trình Quản trị rủi ro (PGS.TS Trần Hùng, 2017). Mô hình đo lường rủi ro kết hợp hai chiều: Tần suất xuất hiện (Cao/Thấp) và Mức độ tổn thất (Cao/Thấp) để phân loại rủi ro vào 4 nhóm tác động phục vụ việc ra quyết định kiểm soát và tài trợ rủi ro.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua hai kênh dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của Công ty TNHH Giao nhận quốc tế Ngân Hà giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023; hồ sơ năng lực công ty; sách, giáo trình, luận án tại Thư viện Trường Đại học Thương mại và Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội; Báo cáo Logistics Việt Nam.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quan sát thực tế trong thời gian thực tập tại công ty; điều tra khảo sát bằng bảng hỏi (Phụ lục 1) và phỏng vấn trực tiếp Giám đốc vận hành (COO), các trưởng phòng ban chức năng cùng nhân viên nghiệp vụ hiện trường, chứng từ, kinh doanh (danh sách tại Phụ lục 2) nhằm thu thập số lượng vụ việc rủi ro, đánh giá mức độ tổn thất và xác định các biện pháp kiểm soát, tài trợ rủi ro đang vận hành.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính kết hợp định lượng, lập bảng so sánh dữ liệu qua các mốc thời gian, tổng hợp và phân loại dữ liệu theo ma trận mức độ nghiêm trọng và tần suất phát sinh rủi ro.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với bối cảnh thực tiễn của ngành giao nhận vận tải biển và thực trạng tại Công ty TNHH Giao nhận quốc tế Ngân Hà. Tác giả tiến hành lược khảo các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan:

  • Nghiên cứu quốc tế: Công trình của Tsung-Yu Chou (2016) tại Đài Loan về các rủi ro của forwarder đường biển (nhóm đối tác, vận hành, tài chính, chính trị); công trình của Ramūnas Palšaitis và Artūras Petraška (2012) về quản trị rủi ro vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng.
  • Nghiên cứu trong nước: Đề tài của Lê Sơn Tùng và cs (2021) khảo sát 200 nhân viên tại Công ty Kintetsu World Express Việt Nam; nghiên cứu của Cao Tuyết Nhi (2021) tại Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ – Cảng Hải Phòng; nghiên cứu của Nguyễn Thị Loan (2023) tại Chi nhánh Hà Nội của Công ty Best Care Shipping.

Qua tổng quan, tác giả khẳng định chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển từ tuyến Trung Quốc tại Công ty TNHH Giao nhận quốc tế Ngân Hà. Từ đó, chương xác lập mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp nghiên cứu và kết cấu tổng thể 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận của quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển

Chương 2 chuẩn hóa hệ thống khái niệm chuyên ngành: nhập khẩu, giao nhận hàng hóa, quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển, nguy cơ, rủi ro, tổn thất. Phân tích rõ rủi ro là nguyên nhân và tổn thất là hậu quả phát sinh.

Nội dung chương làm rõ quy trình nghiệp vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển gồm 4 bước chuẩn hóa:

  1. Bước 1 - Đặt chỗ vận tải và sắp xếp vận tải quốc tế: Áp dụng khi nhập khẩu theo điều kiện Incoterms nhóm E, F; FWD liên hệ hãng tàu lấy booking.
  2. Bước 2 - Chuẩn bị chứng từ nhận hàng nhập khẩu: Nhận Pre-alert, kiểm tra đối chiếu Master Bill of Lading (MBL) và House Bill of Lading (HBL), nhận Giấy báo hàng đến (Arrival Notice - A/N), đổi Lệnh giao hàng (D/O) và nộp phí.
  3. Bước 3 - Nhận hàng hóa tại điểm quy định: Khai hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS/ECUS5, nộp thuế, in mã vạch giám sát, làm thủ tục hải quan cổng cảng, xuất phiếu EIR, giao nhận và điều xe kéo container/hàng về kho người nhận, trả vỏ container rỗng và thanh toán tiền cược.
  4. Bước 4 - Quyết toán chi phí: Phát hành Debit Note, thanh toán cước, local charges và lưu trữ hồ sơ.

Đồng thời, chương phân tích chi tiết tiến trình quản trị rủi ro gồm 3 giai đoạn: (1) Nghiên cứu, nhận dạng rủi ro theo chuỗi 4 nhóm tác nghiệp và các rủi ro đặc thù; (2) Phân tích rủi ro (nguyên nhân chủ quan/khách quan, phân tích hiểm họa) và đo lường rủi ro dựa trên ma trận tần suất - mức độ tổn thất (chia thành 4 nhóm I, II, III, IV); (3) Kiểm soát rủi ro (né tránh, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu, chuyển giao, chấp nhận) và tài trợ rủi ro (tự tài trợ, chuyển giao tài trợ rủi ro qua bảo hiểm hoặc phi bảo hiểm).

Chương 3: Phân tích thực trạng quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu từ Trung Quốc bằng đường biển của Công ty TNHH Giao nhận quốc tế Ngân Hà

Chương 3 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Giao nhận quốc tế Ngân Hà (Galaxy Logistics): thành lập ngày 08/01/2019, hoạt động từ 12/02/2019, MST: 0108575677; trụ sở chính đặt tại 52 Phố Chùa Hà, Phường Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội; người đại diện pháp luật là bà Nguyễn Thị Thắm. Công ty mở chi nhánh Hải Phòng năm 2020, mở chi nhánh TP. Hồ Chí Minh và gia nhập liên minh World Cargo Alliance (WCA) vào năm 2022. Cơ cấu tổ chức gồm Ban điều hành (CEO, COO) và 2 khối: Khối kinh doanh (Bán hàng, Làm giá - Pricing, Hiện trường) và Khối quản trị (Kế toán, Chứng từ, Nhân sự, Pháp chế).

Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023 (Đơn vị: Tỷ VNĐ / Triệu VNĐ theo diễn giải báo cáo)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 6 tháng đầu năm 2023
Tổng doanh thu (tỷ VNĐ) 80,953 89,844 110,471 50,400
Tăng trưởng doanh thu (%) - +10,90% +22,90% -8,75% (so với cùng kỳ)
Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế (%) - +15,70% +47,02% -8,14% (so với cùng kỳ)
Tăng trưởng tổng chi phí (%) - +10,96% +22,87% +0,15% (so với cùng kỳ)

Bảng: Tỷ trọng doanh thu theo sản phẩm dịch vụ giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023

Dịch vụ 2020 (%) 2021 (%) 2022 (%) 6T/2023 (%)
Dịch vụ đường biển 85,10 85,46 85,37 83,80
Dịch vụ đường hàng không 9,76 9,63 10,13 11,00
Dịch vụ khác 5,14 4,91 4,50 5,20
Tổng cộng 100 100 100 100

Tuyến vận tải đường biển từ Trung Quốc về Việt Nam chiếm hơn 90% doanh thu dịch vụ đường biển của công ty, qua các cảng đối tác trọng điểm: Qingdao, Xiamen, Nansha, Shekou, Ningbo, Shanghai.

Bảng: Khối lượng hàng nhập khẩu từ Trung Quốc bằng đường biển

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 6 tháng đầu năm 2023
Hàng nguyên container - FCL (TEUs) 3.205 3.590 5.680 1.850
Hàng lẻ - LCL (CBM) 2.071 2.620 4.750 2.150
Số lượng đơn hàng (Đơn) 1.172 1.940 3.560 1.724

Phân tích số liệu rủi ro và tổn thất phát sinh giai đoạn 2020 – 6T/2023 ghi nhận qua điều tra:

  • Nguồn gốc hiểm họa: 47% xuất phát từ chủ quan, sai sót của các chủ thể (nhân viên, FWD nước ngoài, hãng tàu, shipper); 30% do công ty chưa chú trọng công tác quản trị rủi ro; 23% bắt nguồn từ yếu tố khách quan (thiên tai, thời tiết, sự cố kỹ thuật).

Bảng: Thống kê số vụ việc rủi ro phát sinh tổn thất (2020 – 6T/2023)

Danh mục rủi ro tác nghiệp Số vụ việc gây tổn thất
Thông quan hàng nhập 20
Nhận và kiểm tra chứng từ 10
Hàng hóa chuyên chở không đúng lịch trình 5
Thanh toán cước và các loại phụ phí 5
Khan hiếm phương tiện vận tải 3
Trả container rỗng cho hãng tàu và nhận cược 3
Không kiểm tra kỹ tình trạng container 2
Phương tiện và hàng hóa khi vận chuyển trên biển 1
Tổng số vụ việc 49

Tác giả chi tiết hóa các sự cố điển hình:

  • Thông quan: Khai sai mã HS mặt hàng lưới đánh cá nhầm thành vải dẫn đến bị phân luồng đỏ và kiểm hóa; gõ nhầm số "0" thành chữ cái "o" trên manifest khiến phát sinh phí chỉnh sửa; tờ khai bị chuyển luồng vàng do nghi ngờ tham vấn giá.
  • Chứng từ: 4 vụ hàng đến cảng mới xin chứng từ do thiếu hồ sơ; 6 vụ chứng từ lệch thông tin.
  • Container và hoàn cược: 1 vụ nhân viên hiện trường biển thủ tiền hoàn cược container vào tài khoản cá nhân dẫn đến bị xử lý buộc thôi việc; 2 vụ vỏ container móp méo bị trừ tiền cược; 1 vụ container rò rỉ nước làm ướt hàng hóa khiến công ty phải bồi thường.
  • Lịch trình và đối tác: Hãng tàu (như COSCO) delay kéo dài khiến khách hàng hủy dịch vụ; khách hàng nợ quá hạn kéo dài buộc COO phải can thiệp trực tiếp.

Bảng: Ma trận phân loại rủi ro tại Công ty Ngân Hà theo Tần suất và Tổn thất

Mức độ tổn thất Tần suất xuất hiện: Cao Tần suất xuất hiện: Thấp
Tổn thất Cao - Nhận và kiểm tra chứng từ
- Thông quan hàng nhập
- Phương tiện và hàng hóa trên biển
- Không kiểm tra kỹ container
- Thanh toán cước và phụ phí
Tổn thất Thấp - Hàng hóa không đúng lịch trình - Khan hiếm phương tiện vận tải
- Trả container rỗng và nhận cược

Về công tác ứng phó hiện hành:

  • Kiểm soát rủi ro: Né tránh (từ chối khách hàng khả nghi, không giao hàng ủy thác phức tạp cho thực tập sinh, kiểm tra thời tiết biển, triển khai phần mềm quản lý Locy thay thế Zalo/Excel); Giảm thiểu (họp nội bộ sáng thứ 2 xử lý tình huống phát sinh, đào tạo sơ bộ nhân viên mới); Chuyển giao (hợp đồng bảo hiểm với hãng tàu); Chấp nhận (sự cố bất khả kháng về thời tiết, trễ tàu, thay đổi quy định hải quan).
  • Tài trợ rủi ro: Tự tài trợ chiếm 61% (sử dụng quỹ tài trợ nội bộ hữu hạn); Chuyển giao tài trợ chiếm 39% (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hàng hóa, phạt trừ lỗi nhân viên trực tiếp, cân đối ký hợp đồng tương lai bù lỗ).

Đánh giá thực trạng: Ban giám đốc (đặc biệt là COO) có năng lực thực tiễn cao, ứng dụng phần mềm Locy kiểm soát tiến độ. Tuy nhiên, hạn chế lớn là: 100% nhân sự khảo sát xác nhận công ty chỉ dùng phương pháp nghiên cứu tại chỗ khi có sự cố phát sinh; chưa có hệ thống nhận dạng rủi ro chuẩn hóa; nhân viên trẻ thiếu nghiệp vụ; quỹ tự tài trợ hạn hẹp; cơ chế đánh giá KPI mới áp dụng cho bộ phận kinh doanh mà thiếu tiêu chí định lượng cho khối sau bán (chứng từ, hiện trường, kế toán).

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu từ Trung Quốc bằng đường biển của Công ty TNHH Giao nhận quốc tế Ngân Hà

Dựa trên kết cấu đề tài, Chương 4 đưa ra các định hướng chiến lược đến năm 2030 và thiết lập hệ thống giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro:

  1. Nâng cao năng lực nghiên cứu, nhận dạng và dự báo rủi ro: Chuyển từ ứng phó thụ động sang nhận diện chủ động; thiết lập danh mục kiểm tra (checklist) cho từng loại chứng từ và mã hàng nhập khẩu từ Trung Quốc.
  2. Nâng cao nghiệp vụ phân tích và đo lường rủi ro: Đào tạo chuyên sâu nhân viên hiện trường và chứng từ về tra cứu mã HS, quy chuẩn manifest; áp dụng quy trình kiểm tra chéo hai lớp trước khi truyền dữ liệu qua hệ thống VNACCS/ECUS5.
  3. Hoàn thiện công tác kiểm soát và tài trợ rủi ro: Nâng cấp tính năng cảnh báo của phần mềm Locy; mở rộng tỷ lệ tham gia bảo hiểm chuyển giao rủi ro cho bên thứ ba; cơ cấu lại quỹ tài trợ rủi ro nội bộ; thiết lập KPI cụ thể cho khối nghiệp vụ sau bán.
  4. Kiến nghị với cơ quan Hải quan và Nhà nước: Nâng cấp hạ tầng đường truyền hệ thống khai báo hải quan điện tử nhằm giảm nghẽn mạng; chuẩn hóa quy trình tham vấn giá; hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông kết nối bãi container, cảng biển.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng quản trị rủi ro tại một doanh nghiệp forwarder quy mô vừa và nhỏ:

  • Hệ thống hóa dữ liệu rủi ro thực tế: Bóc tách toàn diện 49 vụ việc rủi ro phát sinh tổn thất trong giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023, phân chia chính xác thành 8 nhóm nghiệp vụ cụ thể. Làm rõ thực trạng khâu làm thủ tục thông quan hàng nhập khẩu là điểm nóng rủi ro lớn nhất (20 vụ việc, chiếm 40,8% tổng số sự cố).
  • Đo lường cơ cấu rủi ro và hiểm họa: Lượng hóa nguồn gốc hiểm họa với 47% đến từ chủ quan sai sót của nhân sự và các bên liên quan, 30% từ lỗ hổng quản trị nội bộ; chỉ ra sự mất cân đối trong cơ cấu tài trợ rủi ro khi doanh nghiệp dựa chủ yếu vào tự tài trợ (61%) trong điều kiện tiềm lực tài chính của mô hình công ty TNHH còn mỏng.
  • Tính thực tiễn của giải pháp: Khác với các nghiên cứu lý thuyết chung, đề tài chỉ ra các điểm yếu cụ thể trong quy trình giao nhận đường biển tuyến Việt - Trung tại Công ty Ngân Hà (như việc nhầm lẫn ký tự trên manifest, lỗi tra cứu mã HS lưới đánh cá, rủi ro biển thủ tiền cược container) để đề xuất phương án quản lý qua phần mềm Locy, thiết lập tiêu chí KPI cho bộ phận chứng từ/hiện trường và cơ chế kiểm soát liên lạc với đại lý đầu xuất xứ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế và số liệu rủi ro chỉ tập trung tại Công ty TNHH Giao nhận quốc tế Ngân Hà với cỡ mẫu khảo sát nội bộ hẹp (chủ yếu là ban điều hành, trưởng bộ phận và nhân viên công ty); đối tượng hàng hóa giới hạn ở tuyến đường biển nhập khẩu từ Trung Quốc. Các đề xuất giải pháp kiểm soát chưa được kiểm chứng hiệu quả bằng mô hình định lượng sau triển khai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các tuyến vận tải biển khác của công ty (như tuyến Thái Lan, Hàn Quốc) hoặc phương thức vận tải hàng không; nghiên cứu mô hình tích hợp quản trị rủi ro chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp logistics liên minh trong WCA.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng; học viên thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về quản trị rủi ro logistics và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
  • Nội dung giá trị: Bảng phân loại ma trận đo lường rủi ro theo tần suất - tổn thất; quy trình nghiệp vụ 4 bước nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển; các bài học tình huống thực tế về sai sót chứng từ, khai báo mã HS, thủ tục hoàn cược container và kiểm soát dữ liệu trên phần mềm quản lý logistics.

Câu hỏi thường gặp

1. Khâu tác nghiệp nào phát sinh nhiều vụ việc rủi ro gây tổn thất nhất tại Công ty Ngân Hà?

Khâu khai báo và thông quan hàng hóa nhập khẩu phát sinh nhiều rủi ro nhất với 20 vụ việc gây tổn thất trong giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023 (điển hình là khai sai mã HS mặt hàng lưới đánh cá nhầm sang vải khiến hàng bị chuyển sang luồng đỏ kiểm hóa, nhầm lẫn chữ số trên manifest và tranh chấp tham vấn giá ở luồng vàng).

2. Tỷ trọng dịch vụ đường biển đóng góp bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh thu của công ty?

Dịch vụ vận tải đường biển là mảng kinh doanh chủ lực, đóng góp ổn định trên 83% tổng doanh thu của công ty qua các năm: đạt 85,10% (năm 2020); 85,46% (năm 2021); 85,37% (năm 2022) và 83,80% (trong 6 tháng đầu năm 2023). Tuyến hàng từ Trung Quốc về Việt Nam chiếm hơn 90% doanh thu dịch vụ đường biển.

3. Công ty TNHH Giao nhận quốc tế Ngân Hà chủ yếu sử dụng biện pháp tài trợ rủi ro nào?

Công ty đang phụ thuộc lớn vào biện pháp tự tài trợ rủi ro, chiếm tỷ trọng 61% thông qua việc tự trích lập quỹ tài trợ nội bộ để bù đắp tổn thất. Biện pháp chuyển giao tài trợ rủi ro (thông qua bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hàng hóa, bảo hiểm hãng tàu và thỏa thuận trừ lỗi nhân sự) chiếm tỷ trọng 39%.

4. Công ty sử dụng giải pháp công nghệ nào để theo dõi đơn hàng và ngăn ngừa rủi ro thông tin?

Công ty sử dụng phần mềm quản lý hệ thống Locy để kiểm soát thông tin đơn hàng từ khâu tiếp nhận khách hàng (CRM), quản lý booking, theo dõi trạng thái vận chuyển đến khâu hạch toán kế toán và công nợ, thay thế phương thức quản lý rời rạc qua Zalo và Excel trước đây.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đường Thị Phương Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu đường biển từ Trung Quốc tại Công ty TNHH Giao nhận quốc tế Ngân Hà giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023. Thông qua việc phân tích dữ liệu kinh doanh và 49 sự cố tổn thất thực tế, tác giả làm rõ các mắt xích yếu kém trong nghiệp vụ thông quan, kiểm tra chứng từ và kiểm soát tài chính của công ty. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với hoàn thiện quy trình kiểm tra chéo, nâng cấp ứng dụng phần mềm quản lý và định hình lại cơ chế tài trợ rủi ro cho doanh nghiệp forwarder vừa và nhỏ.