Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của chuỗi cung ứng toàn cầu, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò là động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Cùng với việc tham gia các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương, khối lượng hàng hóa vận chuyển xuyên biên giới không ngừng gia tăng, trong đó vận tải đường biển chiếm tỷ trọng chủ đạo nhờ các ưu điểm về năng lực chuyên chở lớn, chi phí hợp lý và mạng lưới tuyến đường đa dạng. Tuy nhiên, sự tăng trưởng nhanh chóng của hoạt động ngoại thương cũng đặt ra nhiều thách thức và nguy cơ tiềm ẩn trong khâu giao nhận vận tải quốc tế. Phần lớn các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, năng lực cạnh tranh còn hạn chế và chưa thực sự chú trọng đầu tư đúng mức cho công tác quản trị rủi ro.

Tại Công ty TNHH Giao nhận vận tải Ngôi Sao Kim Cương (Diamond Star Logistics), thực tiễn hoạt động cho thấy quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển vẫn tồn tại nhiều điểm bất cập, tiềm ẩn rủi ro dẫn đến chi phí phát sinh và tranh chấp thương mại ngoài ý muốn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Giao nhận vận tải Ngôi Sao Kim Cương" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp dịch vụ logistics.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động nhận hàng và công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Giao nhận vận tải Ngôi Sao Kim Cương giai đoạn 2020 – 2022, chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất định hướng phát triển, các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Giao nhận vận tải Ngôi Sao Kim Cương.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại Công ty TNHH Giao nhận vận tải Ngôi Sao Kim Cương (trụ sở chính tại Hà Nội và các chi nhánh liên quan).
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 (kèm số liệu cập nhật 6 tháng đầu năm 2023).
    • Nội dung: Tập trung vào các bước nghiệp vụ nhận hàng đường biển và 4 nội dung cốt lõi của quản trị rủi ro (nhận dạng, phân tích - đo lường, kiểm soát, tài trợ rủi ro).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận vận dụng các khái niệm và khung lý thuyết chuẩn tắc từ các giáo trình chuyên ngành và văn bản pháp luật hiện hành:

  • Khái niệm rủi ro và điều kiện xác định: Dẫn chiếu theo PGS.TS Doãn Kế Bôn (2009), rủi ro được hiểu là những sự kiện bất ngờ ngoài mong đợi và gây ra thiệt hại cho các hoạt động của con người, thỏa mãn đồng thời ba điều kiện: là sự kiện bất ngờ đã xảy ra, là sự cố gây ra tổn thất, và là sự kiện ngoài mong đợi.
  • Khái niệm và quy trình quản trị rủi ro: Dẫn chiếu theo PGS.TS Trần Hùng (2017), quản trị rủi ro là quá trình nhận dạng, phân tích (bao gồm đo lường và đánh giá), xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm soát, tài trợ để khắc phục hậu quả của rủi ro. Mục tiêu hướng đến việc tối ưu hóa nguồn lực thông qua tối thiểu hóa thiệt hại và khai thác cơ hội.
  • Khung pháp lý và quy tắc nghiệp vụ: Căn cứ khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005 về định nghĩa nhập khẩu hàng hóa; định nghĩa dịch vụ giao nhận theo Luật Thương mại Việt Nam và Quy tắc mẫu về dịch vụ giao nhận của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA).
  • Mô hình đo lường rủi ro: Vận dụng ma trận rủi ro phân loại theo mức độ tổn thất và tần suất xuất hiện, chia rủi ro thành 4 nhóm (Nhóm I: Tần suất cao - Tổn thất lớn; Nhóm II: Tần suất cao - Tổn thất thấp; Nhóm III: Tần suất thấp - Tổn thất lớn; Nhóm IV: Tần suất thấp - Tổn thất thấp).
  • Kế thừa tài liệu tổng quan: Tác giả tổng hợp kết quả từ các công trình trước đây như Lê Thị Chinh (2012), Phạm Thị Phương Loan (2017), Tsung-Yu Chou (2016) về ứng dụng mô hình AHP và FMCDM trong đánh giá rủi ro giao nhận tại Đài Loan, Wen-Jui Tseng và cộng sự (2013), B.Jiang và cộng sự (2018) về kiểm soát rủi ro cảng biển Thanh Đảo.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên tại các bộ phận liên quan (Bộ phận Kinh doanh và Chăm sóc khách hàng, Bộ phận Chứng từ, Bộ phận Hiện trường); kết hợp quan sát trực tiếp quy trình tác nghiệp trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Phòng Kế toán, báo cáo tổ chức nhân sự của Phòng Hành chính - Nhân sự, hồ sơ chứng từ, hợp đồng dịch vụ giao nhận của Công ty TNHH Giao nhận vận tải Ngôi Sao Kim Cương giai đoạn 2020 – 2022; các công trình khoa học và bài báo chuyên ngành logistics.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu qua các năm, phương pháp phân tích nhân - quả và phương pháp tổng hợp để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của đề tài. Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc hoàn thiện công tác quản trị rủi ro đối với doanh nghiệp logistics chuyên chở đường biển trong bối cảnh thương mại quốc tế biến động. Phần tổng quan tình hình nghiên cứu phân tích 5 công trình khoa học tiêu biểu trong và ngoài nước, chỉ ra rằng các nghiên cứu trước chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp thương mại thuần túy, cấp độ toàn ngành giao nhận quốc gia hoặc các doanh nghiệp vận hành cảng biển, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt tại Công ty TNHH Giao nhận vận tải Ngôi Sao Kim Cương. Chương này cũng xác định rõ ràng mục đích, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, hệ thống phương pháp nghiên cứu và kết cấu 4 chương của khóa luận.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết toàn diện về quản trị rủi ro trong giao nhận đường biển:

  • Phân loại rủi ro thương mại quốc tế: Hệ thống hóa rủi ro theo các nhóm tác nghiệp chính gồm: (1) Lựa chọn đối tác, đàm phán và ký kết hợp đồng; (2) Chuẩn bị hàng xuất khẩu; (3) Giao, nhận hàng hóa; (4) Vận chuyển và mua bảo hiểm; (5) Thanh toán tiền hàng.
  • Nguyên nhân gây ra rủi ro: Phân chia thành nhóm nguyên nhân khách quan (điều kiện tự nhiên bất lợi, biến động môi trường kinh doanh, chính sách, pháp lý) và nguyên nhân chủ quan (năng lực quản lý, sai sót nghiệp vụ của nhân sự, hành vi lừa đảo, thiếu thông tin).
  • Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển: Khái quát hóa quy trình tác nghiệp chuẩn gồm 5 bước: (1) Tiếp nhận yêu cầu nhập khẩu; (2) Chuẩn bị và kiểm tra chứng từ; (3) Khai hải quan cho hàng nhập; (4) Nhận lệnh hãng tàu, nộp hồ sơ hải quan, kiểm hóa và tính thuế; (5) Lấy tờ khai đã thông quan, nhận hàng và lưu trữ hồ sơ.
  • Nội dung quản trị rủi ro: Làm rõ 4 khâu nghiệp vụ: Nhận dạng rủi ro (qua bảng câu hỏi, báo cáo tài chính, nhóm tác nghiệp, sơ đồ dòng chảy); Phân tích và đo lường rủi ro (phân tích hiểm họa, phân tích nguyên nhân, phân tích tổn thất, định vị ma trận tần suất - mức độ); Kiểm soát rủi ro (né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, chuyển giao, chấp nhận); Tài trợ rủi ro (tự tài trợ và chuyển giao tài trợ qua bảo hiểm hoặc phi bảo hiểm).
  • Nhân tố ảnh hưởng: Phân tích các yếu tố khách quan (môi trường tự nhiên, chính trị - xã hội, người chuyên chở, người xuất khẩu) và nhân tố chủ quan (năng lực đội ngũ nhân lực, tiềm lực tài chính doanh nghiệp).

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN TẢI NGÔI SAO KIM CƯƠNG

Chương 3 đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác quản trị rủi ro tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Giao nhận vận tải Ngôi Sao Kim Cương (MST: 0106508481, thành lập ngày 14/04/2014, đại diện pháp luật: bà Dương Thị Hồng Hạnh). Công ty là thành viên WCA, GAA, VLA và là Đại lý chính thức của Tổng cục Hải quan theo Quyết định 943/QĐ-TCHQ ngày 03/04/2015.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) 6 tháng đầu năm 2023 (VNĐ)
Doanh thu thuần 120.340.421.000 124.191.314.472 140.705.613.200 47.596.321.270
Chi phí kinh doanh 99.821.296.171 99.095.692.200 110.051.156.300 37.561.593.685
Lợi nhuận trước thuế 20.519.124.829 25.095.622.272 30.654.456.900 10.034.727.585
Thuế TNDN phải nộp 5.129.781.207 6.273.905.568 7.663.614.225 2.508.681.896
Lợi nhuận sau thuế 15.389.343.621 18.821.716.704 22.990.842.680 7.526.045.689

Nguồn: Báo cáo Phòng Kế toán Công ty TNHH Giao nhận vận tải Ngôi Sao Kim Cương

Trong cơ cấu doanh thu năm 2022, dịch vụ vận chuyển đường hàng không chiếm tỷ trọng cao nhất (31,75%), tiếp theo là dịch vụ đường biển (30,12% - đạt 42,38 tỷ VNĐ), dịch vụ hải quan (16,21%), vận tải xuyên biên giới (13,12%), vận tải nội địa (6,23%) và dịch vụ khác (2,58%). Đối với mảng vận tải đường biển, nguồn thu từ nhập khẩu chiếm tỷ trọng áp đảo (~77%), hàng xuất khẩu chỉ chiếm ~23%. Khối lượng vận tải đường biển có biến động mạnh: năm 2020 đạt 3.036 TEU (FCL) và 1.360 cbm (LCL); năm 2021 giảm xuống 1.654 TEU và 890 cbm; năm 2022 phục hồi lên 2.350 TEU và 1.786 cbm.

  • Thực trạng quy trình nhận hàng nhập khẩu đường biển: Mô tả chi tiết quy trình 5 bước thực tế tại công ty từ tiếp nhận yêu cầu, chuẩn bị bộ chứng từ (B/L, Invoice, Packing list, C/O...), lên tờ khai điện tử qua phần mềm, lấy lệnh D/O, kiểm hóa tại cảng, điều động xe vận tải nội địa rút hàng và trả vỏ container rỗng.
  • Thực trạng công tác quản trị rủi ro:
    • Nhận dạng rủi ro: Nhận diện các rủi ro cụ thể gắn với từng bước nghiệp vụ (rủi ro đối tác không uy tín, rủi ro không hiểu rõ hàng hóa, sai sót khai báo hải quan, kiểm tra giám định bị chậm, rủi ro vận chuyển trễ hạn và rủi ro thanh toán).
    • Phân tích mối hiểm họa: Tỷ lệ rủi ro từ yếu tố khách quan (thiên tai, dịch bệnh, sự cố tàu) chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng có xu hướng giảm (56% năm 2020 xuống 51% năm 2021 và 47% năm 2022). Tỷ lệ rủi ro do chưa có bộ phận chuyên trách quản trị rủi ro chiếm mức cao (31% năm 2020, 36% năm 2021, 29% năm 2022). Rủi ro từ trình độ nhân viên tăng mạnh từ 7% (năm 2021) lên 15% (năm 2022) do công ty tuyển dụng nhiều nhân sự mới chưa có kinh nghiệm.
    • Phân tích sự vụ tổn thất: Giai đoạn 2020 – 2022, công ty ghi nhận tổng cộng 65 vụ việc rủi ro phát sinh gây tổn thất tài chính.
Nhóm sự vụ rủi ro phát sinh tổn thất Năm 2020 (vụ) Năm 2021 (vụ) Năm 2022 (vụ) Tổng cộng (vụ)
Rủi ro từ chủ thể đối tác 2 3 1 6
Khai báo hải quan 6 4 8 18
Thời hạn giao nhận và vận chuyển 5 3 2 10
Kiểm tra, giám định hàng hóa 10 7 4 21
Không hiểu biết đầy đủ về hàng hóa 3 2 1 6
Thanh toán với khách hàng 4 3 1 8
Tổng số vụ việc 30 22 17 69 (ghi nhận văn bản: 65 vụ)

Nguồn: Tổng hợp từ Biểu đồ 3.4 Báo cáo Phòng Kế toán

Một số vụ việc điển hình được phân tích: Năm 2020 có 2 vụ đối tác từ chối nhận hàng sau thông quan khiến công ty chịu toàn bộ chi phí cảng; năm 2021 có vụ đối tác cố tình khai sai thiết bị y tế đã qua sử dụng (hàng cấm nhập khẩu) bị hải quan xử phạt; năm 2022 xảy ra vụ việc khách hàng khai vỏ bình thép rỗng nhưng thực tế chứa khí gây cười $N_2O$ dẫn đến phát sinh kiểm hóa và xử phạt nghiêm trọng.

  • Đánh giá chung: Công ty đã duy trì được sự linh hoạt trong xử lý sự cố, có quan hệ tốt với các hãng tàu lớn (Maersk, CMA, MSC, COSCO...) và các cơ quan chức năng. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất là chưa thành lập bộ phận quản trị rủi ro chuyên trách, công tác kiểm soát đối tác và hàng hóa còn lỏng lẻo, năng lực nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên mới chưa đồng đều.

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN TẢI NGÔI SAO KIM CƯƠNG

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng:

  • Định hướng phát triển: Định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận đường biển, xây dựng văn hóa kiểm soát rủi ro chủ động trong toàn thể nhân viên.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện công tác nhận dạng rủi ro: Xây dựng danh mục kiểm tra (checklist) tiêu chuẩn khi tiếp nhận khách hàng và hàng hóa mới; thiết lập quy trình kiểm tra pháp lý đối tác.
    2. Hoàn thiện quy trình phân tích và đo lường rủi ro: Chuẩn hóa việc phân loại mức độ rủi ro theo ma trận tần suất - tổn thất; định kỳ lập báo cáo thống kê các sự vụ sai sót.
    3. Hoàn thiện quy trình kiểm soát rủi ro: Đào tạo nâng cao nghiệp vụ phân loại mã HS, quy định hải quan cho nhân viên chứng từ và hiện trường; áp dụng chặt chẽ các điều khoản hợp đồng dịch vụ nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý và nợ đọng thanh toán.
    4. Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro: Xây dựng quỹ dự phòng tài chính nội bộ; tăng cường tư vấn khách hàng mua bảo hiểm hàng hóa vận tải biển và sử dụng các công cụ chuyển giao rủi ro phù hợp.
  • Kiến nghị thực tiễn: Kiến nghị với cơ quan Nhà nước về việc hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong logistics, ổn định chính sách thuế; kiến nghị với cơ quan Hải quan trong việc đơn giản hóa thủ tục hành chính điện tử và tăng cường tập huấn chính sách mới cho các đại lý hải quan.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Giao nhận vận tải Ngôi Sao Kim Cương: Doanh thu duy trì tăng trưởng từ 120,34 tỷ VNĐ (2020) lên 140,71 tỷ VNĐ (2022); lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 22,99 tỷ VNĐ. Mảng vận tải đường biển đóng góp 42,38 tỷ VNĐ (chiếm 30,12% tổng doanh thu năm 2022), trong đó hoạt động nhận hàng nhập khẩu chiếm tỷ trọng chủ chốt 77%.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn rủi ro cốt lõi: Giai đoạn 2020 – 2022 xảy ra 65 vụ việc tổn thất. Rủi ro trong kiểm tra, giám định (21 vụ) và khai báo hải quan (18 vụ) chiếm tỷ lệ cao nhất. Mối hiểm họa từ trình độ nhân viên tăng từ 7% (2021) lên 15% (2022).
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp gắn liền với chu trình quản trị rủi ro hoàn chỉnh (nhận dạng, phân tích - đo lường, kiểm soát, tài trợ) và đưa ra 2 nhóm kiến nghị đối với Nhà nước và Cơ quan Hải quan.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

So với các công trình trước đây vốn tiếp cận quản trị rủi ro ở quy mô vĩ mô toàn ngành (Tsung-Yu Chou, 2016), quy mô doanh nghiệp cảng biển (B.Jiang và cộng sự, 2018) hoặc doanh nghiệp thương mại tự nhập khẩu (Lê Thị Chinh, 2012), khóa luận này mang lại đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Làm rõ các rủi ro tác nghiệp đặc thù của một công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) đóng vai trò trung gian logistics và đại lý hải quan.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực tế về các sự vụ phát sinh tổn thất hàng nhập khẩu đường biển trong giai đoạn khủng hoảng chuỗi cung ứng do đại dịch và giai đoạn đầu phục hồi (2020 – 2022).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong không gian một doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ (Diamond Star Logistics) và tập trung duy nhất vào phương thức vận tải đường biển chiều nhập khẩu. Dữ liệu khảo sát sơ cấp chủ yếu mang tính định tính nội bộ, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc thuật toán tối ưu đa tiêu chí.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang quy trình quản trị rủi ro cho hàng hóa xuất khẩu và các phương thức vận tải khác (đường hàng không, vận tải đa phương thức); ứng dụng các mô hình định lượng mờ (Fuzzy AHP, FMCDM) để lượng hóa chính xác trọng số của từng yếu tố hiểm họa trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng cần tài liệu tham khảo về nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu đường biển và phương pháp luận phân tích rủi ro tác nghiệp.
  • Doanh nghiệp dịch vụ giao nhận (Forwarder): Tham khảo quy trình 5 bước tác nghiệp hiện trường, hệ thống checklist nhận dạng rủi ro và các giải pháp phòng ngừa sai sót khi khai báo hải quan, đối lệnh hãng tàu (D/O) và kiểm hóa tại cảng biển Việt Nam.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp các rủi ro thường gặp theo từng bước nghiệp vụ nhận hàng nhập khẩu (Bảng 3.4) và các bài học kinh nghiệm từ các vụ việc tổn thất thực tế (như kiểm soát mặt hàng cấm, hàng có điều kiện).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu theo dịch vụ của Công ty Ngôi Sao Kim Cương trong năm 2022 được phân bổ như thế nào?
Trong năm 2022, dịch vụ vận chuyển đường hàng không chiếm tỷ trọng lớn nhất với 31,75% (44,67 tỷ VNĐ), đường biển chiếm 30,12% (42,38 tỷ VNĐ), dịch vụ hải quan chiếm 16,21% (22,81 tỷ VNĐ), vận tải xuyên biên giới chiếm 13,12% (18,46 tỷ VNĐ), vận tải nội địa chiếm 6,23% (8,76 tỷ VNĐ) và các dịch vụ khác chiếm 2,58% (3,63 tỷ VNĐ).

2. Khối lượng vận tải hàng hóa đường biển của công ty giai đoạn 2020 – 2022 biến động ra sao?
Năm 2020, khối lượng vận tải đạt 3.036 TEU (hàng nguyên container - FCL) và 1.360 cbm (hàng lẻ - LCL). Sang năm 2021, khối lượng giảm mạnh xuống 1.654 TEU và 890 cbm do ảnh hưởng của giá cước tăng cao và đại dịch. Đến năm 2022, sản lượng phục hồi đạt 2.350 TEU và 1.786 cbm.

3. Trong giai đoạn 2020 – 2022, nhóm sự vụ rủi ro nào gây tổn thất nhiều nhất cho công ty?
Trong tổng số 65 vụ việc phát sinh tổn thất được ghi nhận, nhóm rủi ro trong khâu Kiểm tra, giám định hàng hóa xảy ra nhiều nhất với 21 vụ việc (năm 2020: 10 vụ, năm 2021: 7 vụ, năm 2022: 4 vụ), tiếp theo là nhóm rủi ro trong Khai báo hải quan với 18 vụ việc.

4. Vì sao tỷ lệ rủi ro xuất phát từ trình độ nhân viên của công ty lại tăng mạnh trong năm 2022?
Tỷ lệ rủi ro do trình độ nhân viên tăng từ 7% (năm 2021) lên 15% (năm 2022) do công ty thực hiện mở rộng quy mô phòng Kinh doanh để phục hồi hoạt động sau đại dịch. Đa số nhân sự mới tuyển dụng là sinh viên mới tốt nghiệp hoặc người chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, dẫn đến phát sinh nhiều sai sót trong tác nghiệp và khai thác thông tin hàng hóa.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Hải Nam đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp logistics. Thông qua nguồn dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022 tại Công ty TNHH Giao nhận vận tải Ngôi Sao Kim Cương, nghiên cứu đã nhận diện chính xác 6 nhóm rủi ro, phân tích 65 sự vụ tổn thất và các nguyên nhân chủ quan, khách quan cốt lõi. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát 4 khâu quản trị rủi ro, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao năng lực kiểm soát và chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp.