phần mở đầu, 3 chƣơng, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. 7 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÍ HẠ TẦNG CẢNG BIỂN 1. Phí hạ tầng cảng biển 1. Các khái niệm Theo Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015: (1) Phí “Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi đƣợc cơ quan nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công.” (2) Người nộp phí “Ngƣời nộp phí là tổ chức, cá nhân đƣợc cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nƣớc.” (3) Tổ chức thu phí “Tổ chức thu phí bao gồm cơ quan nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nƣớc đƣợc thu phí.” (4) Mức thu phí “Mức thu phí đƣợc xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc trong t ng thời kỳ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.” (5) Nguyên tắc xác định mức thu phí “Mức thu phí đƣợc xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc trong t ng thời kỳ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.” 8 (6) Kê khai, nộp phí “Phí theo quy định tại Luật này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nƣớc, không chịu thuế.
Ngƣời nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo tháng, quý, năm hoặc theo t ng lần phát sinh. Ngƣời nộp phí thực hiện nộp phí cho cơ quan thu hoặc Kho bạc nhà nƣớc bằng các hình thức: nộp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ và hình thức khác theo quy định của pháp luật. Phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, tr trƣờng hợp pháp luật quy định đƣợc thu phí bằng ngoại tệ. Phí thu ở nƣớc ngoài đƣợc thu bằng tiền của nƣớc sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.” (7) Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí.
“Phí thu t các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nƣớc thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nƣớc, trƣờng hợp cơ quan nhà nƣớc đƣợc khoán chi phí hoạt động t nguồn thu phí thì đƣợc khấu tr , phần còn lại nộp ngân sách nhà nƣớc. Phí thu t các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện đƣợc để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu đƣợc để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại nộp ngân sách nhà nƣớc. Số tiền phí đƣợc khấu tr và đƣợc để lại quy định tại khoản 1 Điều này đƣợc sử dụng nhƣ sau: - Số tiền phí đƣợc để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Căn cứ tính chất, đặc điểm của t ng loại phí, cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định mức để lại cho tổ chức thu phí; - Số tiền phí để lại đƣợc quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; hàng năm phải quyết toán thu, chi.
Số tiền phí chƣa chi trong năm đƣợc chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. 9 Phí thu t các hoạt động dịch vụ do tổ chức đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền giao thực hiện đƣợc để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu đƣợc để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí; phần còn lại nộp ngân sách nhà nƣớc; việc quản lý và sử dụng phí thu đƣợc theo quy định của pháp luật.” (8) Trách nhiệm của tổ chức thu phí “Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí về tên phí, mức thu, phƣơng thức thu, đối tƣợng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí; Lập và cấp chứng t thu cho ngƣời nộp phí theo quy định của pháp luật; Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật; Hạch toán riêng t ng loại phí; Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí.” (9) Quyền, trách nhiệm của người nộp phí “- Nộp đúng, đủ, kịp thời phí theo quy định của pháp luật. - Đƣợc nhận chứng t xác nhận số phí đã nộp.” (10) Hành vi nghiêm cấm và xử lý vi phạm “Các hành vi nghiêm cấm bao gồm: - Cơ quan nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân tự đặt và thu các loại phí; - Thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản thu phí trái với quy định của pháp luật.” “Trƣờng hợp vi phạm các quy định của pháp luật về phí thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu vực kinh tế cửa khẩu cảng biển Theo Điểm b Khoản 1 Điều 5 Thông tƣ số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về việc hƣớng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng: “Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu (bao gồm: khu vực cửa khẩu biên giới đất liền và khu vực cửa khẩu cảng biển) là khoản thu đối với các đối tƣợng sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu để bù đắp chi phí duy tu, bảo dƣỡng, duy trì điều kiện phục vụ hoặc tái tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật - xã hội, công trình dịch vụ và tiện tích công cộng trong khu vực cửa khẩu.
Tùy thuộc vào tình hình cụ thể của t ng địa phƣơng, mức độ bù đắp chi phí duy tu, bảo dƣỡng, duy trì điều kiện phục vụ hoặc tái tạo công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu mà quy định mức thu cho phù hợp. Trƣớc khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần trao đổi, phối hợp, tham khảo các địa phƣơng có cửa khẩu biên giới lân cận để mức thu giữa các địa phƣơng bảo đảm tƣơng đồng, phù hợp với nguyên tắc xác định mức thu phí quy định tại Điều 8 Luật phí và lệ phí. Công tác quản lý thu phí hạ tầng cảng biển. Thu phí hạ tầng cảng biển 1.
Thu phí hạ tầng cảng biển là gì? Theo Nghị quyết số 148/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của UBND thành phố Hải Phòng, về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình, kết câu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích 11 công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng gọi tắt là phí hạ tầng cảng biển, theo đó: - Đối tƣợng nộp phí là: + Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa tạm nhập - tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan, hàng quá cảnh có sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng; + Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa tạm nhập - tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan, hàng quá cảnh mở tờ khai Hải quan tạm nhập hàng hóa tại các tỉnh, thành phố khác nhƣng làm thủ tục tái xuất tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu thuộc Cục Hải quan thành phố Hải Phòng; + Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa gửi kho ngoại quan mở tờ khai tại Hải quan ngoài cửa khẩu các tỉnh, thành phố khác nhƣng làm thủ tục chuyển cửa khẩu và thực hiện niêm phong Hải quan tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu thuộc Cục Hải quan thành phố Hải Phòng; + Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu qua các cửa khẩu cảng biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng; + Các trƣờng hợp loại tr : Đối với hàng tạm nhập - tái xuất chỉ thu phí đối với hàng hóa t nƣớc ngoài tạm nhập khẩu vào Việt Nam để xuất đi nƣớc khác, không thu phí đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất quy định tại điểm a, b, c, d, đ Khoản 1 Điều 48 Luật Hải quan năm 2014; đối với kinh doanh hàng gửi kho ngoại quan chỉ thu phí đối với trƣờng hợp hàng t nƣớc ngoài gửi vào kho ngoại quan để chờ xuất sang nƣớc khác theo Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Thủ tƣớng Chính phủ; các trƣờng hợp khác không thu phí. - Cơ quan thu phí là Ủy ban nhân dân quận Hải An. - Số tiền thu đƣợc t phí hạ tầng cảng biển đƣợc sử dụng để xây dựng, cải tạo và bảo trì hệ thống cơ sở hạ tầng kết nối cảng biển với Quốc lộ, phục 12 vụ các doanh nghiệp có hàng hóa xuất, nhập khẩu và phát triển kinh tế - xã hội thành phố. Sự cần thiết thực hiện thu phí cảng biển tại Hải Phòng Hải Phòng là thành phố Cảng.
Đô thị Hải Phòng đƣợc hình thành cùng với sự phát triển của hệ thống cảng biển. Hiện nay, Cảng biển Hải Phòng có 47 bến cảng biển; trong đó, có 39 bến cảng lớn và các bến cảng này chủ yếu dọc sông Cấm với chiều dài luồng hàng hải gần 30km t cầu Kiền đến cảng Đình Vũ. Tại 39 bến cảng này có hệ thống đƣờng giao thông kết nối với các quốc lộ phục vụ nhu cầu vận tải hàng hóa. Hệ thống giao thông kết nối cảng biển (đƣờng trục Cảng) phục vụ vận tải hàng hóa ra, vào cảng cũng là tuyến đƣờng trục chính đô thị nối t Quán Toan đến cảng Đình Vũ có chiều dài tƣơng đƣơng với luồng hàng hải.
Cùng với thời gian xây dựng đƣờng trục Cảng, các tuyến đƣờng phố kết nối với đƣờng trục Cảng cũng đƣợc xây dựng để phục vụ cho hệ thống cảng biển. Tổng chiều dài đƣờng giao thông trong khu vực cảng biển khoảng 100km.