Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam, ngành công nghiệp dệt may giữ vị trí then chốt trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, đồng thời là ngành kinh tế mũi nhọn đóng góp kim ngạch xuất khẩu và nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước. Hoạt động xuất khẩu hàng dệt may diễn ra qua nhiều bước nghiệp vụ kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản trị quy trình chặt chẽ để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Công ty Cổ phần Dệt Kim Hà Nội (CPDKHN) là một trong những doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu sản phẩm dệt may, với mặt hàng chủ lực là các loại bít tất. Trong giai đoạn 2008 – 2010, hoạt động xuất khẩu mặt hàng bít tất sang thị trường Mỹ – thị trường tiêu thụ trọng điểm của công ty – có những thời điểm sụt giảm hoặc gặp nhiều khó khăn do cả các rào cản kỹ thuật khắt khe từ phía đối tác nhập khẩu lẫn những hạn chế nội tại trong khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát hợp đồng. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Phạm Thùy Linh đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm phân tích toàn diện thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu bít tất sang thị trường Mỹ.
Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng bít tất của Công ty CP Dệt Kim Hà Nội sang thị trường Mỹ giai đoạn 2008 – 2010; nhận diện các kết quả đạt được, những điểm tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình này.
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng bít tất (bao gồm các khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát và điều hành hợp đồng).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Nghiên cứu các nghiệp vụ quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng bít tất.
- Về không gian: Hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt Kim Hà Nội sang thị trường Mỹ.
- Về thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận về quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế và các quy định pháp lý ngoại thương hiện hành, kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm và đặc điểm hợp đồng xuất khẩu: Hợp đồng xuất khẩu là sự thỏa thuận giữa các bên có trụ sở kinh doanh tại các quốc gia khác nhau, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán. Đề tài hệ thống hóa các phân loại hợp đồng (theo thời hạn: ngắn hạn, dài hạn; theo nội dung: trực tiếp, đại lý, môi giới; theo hình thức: một văn bản hoặc nhiều văn bản) cùng các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng theo Luật Thương mại Việt Nam (về chủ thể, đối tượng hàng hóa và hình thức văn bản).
- Quy trình quản trị thực hiện hợp đồng: Khung phân tích quản trị tác nghiệp gồm ba giai đoạn chính:
- Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng: Ý nghĩa, căn cứ lập kế hoạch (hợp đồng đã ký, điều kiện doanh nghiệp, môi trường đối tác), trình tự (chuẩn bị, lập, trình duyệt) và nội dung kế hoạch tác nghiệp.
- Tổ chức thực hiện hợp đồng: Chuỗi 8 bước cơ bản gồm: chuẩn bị hàng hóa, kiểm tra hàng hóa, thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm hàng hóa, làm thủ tục hải quan, giao hàng cho người vận tải, làm thủ tục thanh toán, và giải quyết khiếu nại phát sinh.
- Giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng: Cơ chế cảnh báo sớm tiến độ, phương pháp giám sát (bằng phiếu giám sát hoặc hệ thống máy tính), và mô hình ra quyết định điều hành khi có biến cố phát sinh.
- Văn bản và tài liệu học thuật nền tảng: Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế (PGS.TS Doãn Kế Bôn, 2010), Quy tắc Thương mại Quốc tế Incoterms 2010 (ICC), Luật Thương mại Việt Nam, Nghị định số 12/2006/NĐ-CP và các quy định về an ninh hàng hóa của Hoa Kỳ (tiêu chuẩn C-TPAT).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng phương pháp hệ nghiên cứu kết hợp giữa nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát trực tiếp các nghiệp vụ chuẩn bị hàng, quy cách đóng gói bao bì, dán nhãn mã vạch, giao hàng cho đơn vị vận tải và quy trình phối hợp làm việc của cán bộ nhân viên phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu (XNK).
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia nội bộ: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 8 cán bộ nhân viên và lãnh đạo phòng XNK tại Công ty CP Dệt Kim Hà Nội thông qua bảng câu hỏi gồm 14 câu hỏi nghiệp vụ, tập trung làm rõ các khó khăn, vướng mắc trong từng bước thực hiện hợp đồng.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập và xử lý các tài liệu nội bộ của công ty bao gồm: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) giai đoạn 2008 – 2010, Báo cáo tình hình xuất khẩu bít tất sang thị trường Mỹ, Bộ hồ sơ chứng từ xuất khẩu thực tế, Điều lệ tổ chức và sơ đồ cơ cấu quản lý của Công ty CP Dệt Kim Hà Nội.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, thống kê mô tả, phân loại và so sánh số liệu nhằm đối chiếu giữa lý luận quản trị ngoại thương với thực tiễn triển khai tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu và quản trị thực hiện hợp đồng ngoại thương:
- Lý thuyết về hợp đồng xuất khẩu: Làm rõ bản chất pháp lý, cấu trúc nội dung bắt buộc của một hợp đồng xuất khẩu (phần trình bày chung và phần các điều khoản cụ thể như tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, thanh toán, giao hàng, bảo hành, trọng tài). Phân tích các điều kiện pháp lý để hợp đồng có hiệu lực theo luật định.
- Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng:
- Công tác lập kế hoạch: Xác định rõ mục tiêu, phân bổ nguồn lực, thiết lập tiến độ cho từng khâu tác nghiệp nhằm hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện.
- Công tác tổ chức thực hiện: Trình bày chi tiết nội dung kỹ thuật của 8 bước nghiệp vụ, từ khâu tập trung hàng, đóng gói, kẻ ký mã hiệu, kiểm tra chất lượng hàng hóa ở cấp cơ sở và cửa khẩu, đến các nghiệp vụ thuê tàu, mua bảo hiểm, thông quan hải quan, thanh toán quốc tế (tập trung vào phương thức L/C và T/T) và thủ tục lập hồ sơ khiếu nại khi phát sinh vi phạm.
- Công tác giám sát và điều hành: Phân tích phạm vi, mục đích của việc giám sát tiến độ thực hiện nghĩa vụ của cả hai bên bán - mua; giới thiệu mô hình điều hành xử lý phát sinh gồm các bước: nhận dạng phát sinh, phân tích tình huống (môi trường chung, nội lực doanh nghiệp, điều kiện đối tác), xây dựng phương án, đánh giá và lựa chọn quyết định tối ưu.
Chương 2: Phương pháp hệ nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu sản phẩm bít tất sang thị trường Mỹ của Công ty Cổ phần Dệt Kim Hà Nội
Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại doanh nghiệp:
- Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt Kim Hà Nội:
- Tiền thân là Xí nghiệp Dệt Kim Hà Nội, thành lập ngày 28/10/1966; trụ sở tại Cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
- Năng lực sản xuất: 7,5 triệu đôi bít tất/năm. Chủng loại sản phẩm: bít tất người lớn và trẻ em từ các nguồn nguyên liệu như sợi nylon, sợi cotton, cotton pha acrylic chống khuẩn, spandex, sợi tơ tằm. Cơ cấu tổ chức quản lý áp dụng theo mô hình trực tuyến - chức năng.
- Kết quả hoạt động SXKD và xuất khẩu bít tất giai đoạn 2008 – 2010:
- Hoạt động của công ty định hướng mạnh vào xuất khẩu, sản lượng xuất khẩu chiếm từ 80% đến 85% tổng sản lượng sản xuất hàng năm. Doanh thu xuất khẩu chiếm trên 60% tổng doanh thu toàn công ty.
- Thị trường Mỹ là thị trường trọng điểm: Năm 2008, lượng bít tất xuất sang Mỹ đạt 2.285 nghìn đôi (chiếm 52,4% tổng lượng xuất khẩu, doanh thu đạt 630.708 USD). Năm 2009, doanh thu thị trường Mỹ đạt 1.214 nghìn USD (chiếm 55,8% tổng doanh thu xuất khẩu của công ty). Năm 2010, sau giai đoạn 4 tháng đầu năm sụt giảm 4,5% do khó khăn chung, lượng xuất sang Mỹ đạt 2.590 nghìn đôi (chiếm 51,6% tổng lượng xuất khẩu, doanh thu đạt 763 nghìn USD).
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
| Tổng doanh thu |
Triệu đồng |
39.200 |
43.200 |
46.400 |
| - Doanh thu xuất khẩu |
Triệu đồng |
25.520 |
32.920 |
35.840 |
| - Doanh thu nội địa |
Triệu đồng |
13.680 |
10.280 |
10.560 |
| Sản lượng bít tất sản xuất |
Đôi |
4.000.000 |
4.500.000 |
5.000.000 |
| - Tỷ lệ xuất khẩu |
% |
80% |
85% |
81% |
| Xuất khẩu sang thị trường Mỹ |
|
|
|
|
| - Sản lượng xuất khẩu |
Nghìn đôi |
2.285 |
2.954 |
2.590 |
| - Doanh thu xuất khẩu sang Mỹ |
Nghìn USD |
630,7 |
1.214,0 |
763,0 |
| - Tỷ trọng trong tổng lượng xuất khẩu |
% |
52,4% |
70,6% |
51,6% |
- Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị quy trình thực hiện hợp đồng:
- Nhân tố trực tiếp: Chất lượng và tiến độ nhập khẩu nguyên phụ liệu; tiềm lực tài chính của công ty; trình độ chuyên môn của cán bộ phòng XNK và công nhân kỹ thuật; cơ sở vật chất kho bãi, phương tiện bốc dỡ; dịch vụ thanh toán ngân hàng và yếu tố thời tiết ảnh hưởng đến chất lượng sợi, tiến độ giao hàng.
- Nhân tố gián tiếp: Cơ sở hạ tầng logistics, biến động tỷ giá hối đoái quốc tế, rào cản kỹ thuật của thị trường Mỹ, áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp dệt may trong và ngoài nước.
- Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu bít tất sang Mỹ:
- Do doanh nghiệp chủ yếu xuất khẩu theo điều kiện giao hàng FOB (sân bay Nội Bài), các bước thuê phương tiện vận tải quốc tế và mua bảo hiểm quốc tế do bên mua chịu trách nhiệm. Quy trình rút gọn gồm 6 bước: Chuẩn bị hàng $\rightarrow$ Kiểm tra hàng $\rightarrow$ Làm thủ tục hải quan $\rightarrow$ Giao hàng cho người vận tải $\rightarrow$ Làm thủ tục thanh toán $\rightarrow$ Giải quyết khiếu nại (nếu có).
- Lập kế hoạch: Nhân viên XNK thu thập thông tin đối tác Keeper International; tiếp nhận mẫu thử (ORDER SAMPLE), phối hợp với phòng kỹ thuật, xưởng chế thử, đóng dấu "ĐÃ PHÂN TÍCH", kiểm tra độ bền cơ lý, scan mẫu gửi khách hàng Mỹ phê duyệt; đặt mua thùng carton từ Công ty SX và XNK bao bì Phú Thượng; tính số khối và chuẩn bị hồ sơ xin C/O form B (1 bản gốc, 3 bản sao). Kết quả khảo sát cho thấy có 25% ý kiến phản ánh sự phối hợp giữa các phòng ban chưa đồng bộ (chậm tờ khai, tính sai số khối).
- Chuẩn bị và kiểm tra hàng: Tuân thủ tiêu chuẩn an ninh C-TPAT của Mỹ (kiểm soát từ khâu nguyên liệu đầu vào đến kho thành phẩm, kê khai trước 48 giờ bay). Kết quả điều tra ghi nhận 12,5% ý kiến cho biết khâu kiểm tra cơ sở còn bỏ sót sản phẩm lỗi, phải sửa chữa làm chậm tiến độ giao hàng.
- Thông quan và giao nhận: Làm thủ tục tại Hải quan Hà Nội. Hồ sơ gồm: Tờ khai hải quan, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Hợp đồng mua bán, Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), Vận đơn. Nhờ lịch sử tuân thủ tốt, tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa: trên 80% miễn kiểm tra, dưới 20% kiểm tra đại diện, 0% kiểm tra toàn bộ. 100% lô hàng được thông quan (tỷ lệ tờ khai cần chỉnh sửa chiếm 5-6%). Hàng được giao cho đại diện hãng vận chuyển E. Freight Forwarding Co tại sân bay Nội Bài; tuy nhiên khâu bốc dỡ tại kho Nội Bài diễn ra chậm làm phát sinh chi phí cân hàng muộn.
- Thanh toán và xử lý khiếu nại: Áp dụng phương thức chuyển tiền bằng điện (T/T) qua ngân hàng Vietcombank. Chứng từ được gửi chuyển phát nhanh DHL tới ngân hàng của bên mua. Công tác giải quyết khiếu nại được trao đổi trực tiếp qua thư điện tử (email), chưa từng phát sinh tranh chấp phải đưa ra cơ quan tài phán.
- Giám sát và điều hành: Giao cho nhân viên phòng XNK theo dõi tiến độ sản xuất, lịch giao hàng và chứng từ thanh toán.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu sản phẩm bít tất sang Mỹ của Công ty Cổ phần Dệt Kim Hà Nội
Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thành tựu và hạn chế:
- Thành tựu: Doanh nghiệp thực hiện thành công 100% các hợp đồng đã ký kết; công tác lập kế hoạch bám sát năng lực sản xuất; giữ vững uy tín chất lượng với đối tác Mỹ.
- Hạn chế và nguyên nhân: Sự liên kết giữa các bộ phận chưa liền mạch; tiến độ chuẩn bị hàng đôi lúc bị chậm do phụ thuộc vào tiến độ cấp thùng carton và nguyên liệu; kiểm tra chất lượng cơ sở chưa triệt để; phát sinh tình trạng đối tác chậm thanh toán theo phương thức T/T gây đọng vốn; bán hàng theo điều kiện FOB làm giảm quyền chủ động vận tải so với CIF; nhân sự giám sát mỏng (chỉ có một cán bộ phụ trách). Nguyên nhân bắt nguồn từ năng lực chuyên môn của cán bộ còn hạn chế và tiềm lực tài chính công ty còn yếu.
- Định hướng phát triển của công ty đến năm 2015:
- Mục tiêu năm 2011: Lợi nhuận trước thuế đạt từ 3,5 đến 3,7 tỷ đồng; doanh thu nội địa đạt 16,4 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2011 – 2015: Đầu tư đổi mới công nghệ, tăng năng lực sản xuất 10% – 15%/năm, đạt công suất 8 triệu đôi/năm vào năm 2015; duy trì mức tăng trưởng doanh thu xuất khẩu sang Mỹ từ 10% – 15%/năm. Đào tạo 30 – 50 công nhân kỹ thuật/năm.
- Hệ thống giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Nhóm giải pháp tại doanh nghiệp:
- Khâu lập kế hoạch: Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và phần mềm quản lý để tăng tốc độ truyền tải thông tin giữa phòng XNK, phòng kỹ thuật và nhà xưởng.
- Khâu tổ chức thực hiện: Chủ động đa dạng hóa nguồn nguyên liệu nhập khẩu (từ Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc); đầu tư dàn máy dệt bít tất Computer thế hệ mới; kiểm soát chặt chẽ quy cách bao bì thùng carton Phú Thượng; gắn trách nhiệm vật chất/pháp lý với cán bộ kiểm tra chất lượng cơ sở; phân công cán bộ giàu kinh nghiệm phụ trách thủ tục hải quan; bổ sung các điều khoản phạt trả chậm trong hợp đồng thanh toán T/T.
- Khâu giám sát và điều hành: Tuyển dụng bổ sung và thường xuyên cử cán bộ giám sát, cán bộ kỹ thuật tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về giám định hàng hóa xuất khẩu.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
- Hoàn thiện và đồng bộ hóa hệ thống hải quan điện tử, kết nối liên thông giữa hải quan với cơ quan thuế, kho bạc và ngân hàng thương mại.
- Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo các ngân hàng thương mại mở rộng các nghiệp vụ tài trợ thương mại, bao thu (Factoring, Forfaiting) với lãi suất ưu đãi cho doanh nghiệp dệt may.
- Bộ Công Thương và các cơ quan đại diện thương vụ tại Mỹ, EU, Nhật Bản tăng cường tổ chức hội chợ xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin thị trường kịp thời.
- Đơn giản hóa thủ tục nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu và đẩy nhanh quy trình hoàn thuế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được nhiều kết quả thực tiễn quan trọng:
- Phản ánh chính xác kết quả hoạt động SXKD và xuất khẩu: Hệ thống hóa số liệu sản xuất và kim ngạch xuất khẩu bít tất sang thị trường Mỹ giai đoạn 2008 – 2010 của Công ty CP Dệt Kim Hà Nội, chỉ ra tỷ trọng thị trường Mỹ luôn chiếm từ 51,6% đến 70,6% tổng kim ngạch xuất khẩu bít tất của đơn vị.
- Lượng hóa các chỉ số kiểm soát nghiệp vụ ngoại thương:
- Tỷ lệ thực hiện thành công hợp đồng đạt 100%.
- Tỷ lệ phân luồng hải quan: trên 80% lô hàng được miễn kiểm tra thực tế, dưới 20% kiểm tra đại diện, 0% kiểm tra toàn bộ; tỷ lệ thông quan đạt 100% với tỷ lệ sai lệch chứng từ cần sửa chữa ở mức thấp (5% – 6%).
- Đo lường mức độ trục trặc nội bộ qua phỏng vấn: 25% ý kiến ghi nhận sự thiếu nhịp nhàng giữa các bộ phận trong khâu chuẩn bị hồ sơ; 12,5% ý kiến phản ánh sai sót kỹ thuật trong kiểm tra chất lượng cấp xưởng.
- Đóng góp về mặt giải pháp tác nghiệp: Đề tài đã xây dựng quy trình 6 bước thực hiện hợp đồng xuất khẩu FOB phù hợp với đặc thù sản phẩm bít tất vận chuyển đường hàng không; đồng thời đề xuất giải pháp kiểm soát chất lượng chuẩn hóa theo tiêu chuẩn an ninh C-TPAT của Hoa Kỳ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Theo tự nhận định của tác giả, do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn dữ liệu tiếp cận, chuyên đề mới chỉ tập trung phân tích sâu một số nghiệp vụ tác nghiệp cơ bản trong quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng bít tất sang thị trường Mỹ, chưa bao quát được toàn bộ các thị trường xuất khẩu khác của công ty (như Nhật Bản hay Đông Âu).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu sang các thị trường phi truyền thống; phân tích khả năng chuyển dịch điều kiện giao hàng từ FOB sang CIF/DDP nhằm nâng cao quyền chủ động logistics và gia tăng biên lợi nhuận cho doanh nghiệp dệt may.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này mang lại giá trị thực tiễn cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Thương mại quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình lập kế hoạch, chuẩn bị bộ chứng từ ngoại thương (Invoice, Packing List, C/O form B, Vận đơn), quy trình mở tờ khai hải quan và nghiệp vụ thanh toán T/T qua hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu dệt may: Tham khảo quy trình kiểm soát chất lượng và kê khai an ninh theo chuẩn C-TPAT khi xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Hoa Kỳ, cùng các bài học kinh nghiệm trong việc quản lý nhà cung cấp bao bì phụ liệu và giao nhận hàng hóa tại sân bay quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Hợp đồng xuất khẩu bít tất sang Mỹ của Công ty CP Dệt Kim Hà Nội chủ yếu áp dụng điều kiện thương mại nào theo Incoterms?
Công ty chủ yếu ký kết hợp đồng xuất khẩu theo điều kiện FOB (giao hàng lên phương tiện vận tải tại sân bay Nội Bài). Do đó, doanh nghiệp không phải trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ thuê phương tiện vận tải quốc tế và mua bảo hiểm hàng hóa quốc tế.
2. Tiêu chuẩn an ninh C-TPAT của Hoa Kỳ đặt ra những yêu cầu gì đối với quy trình xuất khẩu của công ty?
Theo quy định của đạo luật C-TPAT, công ty phải thực hiện kiểm tra nghiêm ngặt toàn bộ quy trình từ khâu nhập nguyên liệu vào kho, đưa vào sản xuất cho đến khi nhập kho thành phẩm. Đồng thời, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai chi tiết thông tin lô hàng trước 48 tiếng (02 ngày) tính theo giờ bay cho cơ quan hải quan Mỹ.
3. Phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu mà công ty sử dụng là gì và có những rủi ro nào?
Công ty áp dụng phương thức chuyển tiền bằng điện (T/T) thông qua ngân hàng Vietcombank. Rủi ro lớn nhất của phương thức này là việc khách hàng nhập khẩu chậm chuyển tiền thanh toán sau khi đã nhận bộ chứng từ, gây ứ đọng vốn lưu động của doanh nghiệp.
4. Khâu làm thủ tục hải quan xuất khẩu của công ty tại Hải quan Hà Nội đạt kết quả như thế nào?
Do tuân thủ tốt pháp luật hải quan, trên 80% số lô hàng của công ty thuộc diện miễn kiểm tra thực tế, dưới 20% kiểm tra đại diện và không có lô hàng nào phải kiểm tra toàn bộ. 100% các lô hàng xuất khẩu đều được thông quan, trong đó tỷ lệ tờ khai phải chỉnh sửa bổ sung chỉ chiếm khoảng 5% – 6%.
5. Mục tiêu và định hướng xuất khẩu của Công ty CP Dệt Kim Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015 được xác định ra sao?
Công ty đặt mục tiêu tăng năng lực sản xuất từ 10% – 15%/năm để đạt công suất 8 triệu đôi bít tất/năm vào năm 2015; duy trì mức tăng trưởng doanh thu xuất khẩu sang thị trường Mỹ từ 10% – 15%/năm, đồng thời đào tạo từ 30 – 50 công nhân kỹ thuật mỗi năm nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phạm Thùy Linh đã phản ánh toàn diện thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng bít tất của Công ty Cổ phần Dệt Kim Hà Nội sang thị trường Mỹ giai đoạn 2008 – 2010. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận ngoại thương với dữ liệu khảo sát thực tế tại doanh nghiệp, nghiên cứu đã làm rõ những kết quả đạt được cũng như các mắt xích còn tồn tại trong chuỗi nghiệp vụ từ lập kế hoạch, kiểm tra chất lượng, thông quan hải quan đến thanh toán quốc tế. Hệ thống các giải pháp tác nghiệp và kiến nghị chính sách được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu quả xuất khẩu và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.