Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và xuất nhập khẩu nói riêng giữ vị trí trọng yếu đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Xuất khẩu không chỉ là cầu nối để doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ, tìm kiếm nguồn nguyên liệu tối ưu, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu mà còn góp phần tăng thu ngoại tệ, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm chốt, vít, linh kiện phụ trợ dùng trong ngành công nghiệp. Trong quá trình vận hành, mặc dù quy mô và doanh thu có bước phát triển, công ty vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn, trở ngại từ cả môi trường vĩ mô lẫn nội tại. Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của đơn vị qua các năm chưa duy trì được tính ổn định và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận có dấu hiệu chậm lại dưới tác động của sự cạnh tranh trong ngành công nghiệp phụ trợ.

Để giải quyết vấn đề thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Quang Khải đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài "Nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của Công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại Công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Đánh giá các nhân tố môi trường bên ngoài và bên trong tác động đến hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của công ty.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của công ty giai đoạn 2016 – 2018.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu cho đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của Công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam (Khu công nghiệp Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2016 – 2018 và định hướng giải pháp cho năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Tác giả hệ thống hóa các lý luận cơ bản về xuất khẩu và hiệu quả kinh doanh xuất khẩu:

  • Xuất khẩu hàng hóa: Là hoạt động thương mại quốc tế cơ bản, thực hiện bán hàng hóa và dịch vụ cho quốc gia khác trên cơ sở thanh toán bằng tiền tệ nhằm mục tiêu lợi nhuận và khai thác lợi thế so sánh trong phân công lao động quốc tế.
  • Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu: Được xem xét dưới góc độ định tính (phản ánh trình độ quản lý, tổ chức, sử dụng các nguồn lực) và định lượng (tương quan giữa kết quả đầu ra thu được với chi phí đầu vào bỏ ra).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu tổng hợp: Doanh thu xuất khẩu, Lợi nhuận xuất khẩu ($LNXK = DTXK - CPXK$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($ROS = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times 100%$), Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($P_{cp} = \frac{LNXK}{CPXK} \times 100%$).
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Sức sản xuất của TSCĐ, Suất hao phí TSCĐ, Số vòng quay vốn lưu động ($S_{vld} = \frac{DTXK}{VLDXK}$), Thời gian một vòng quay vốn lưu động ($T_v = \frac{360}{S_{vld}}$).
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($W = \frac{DTXK}{\text{Số lao động}}$), Mức sinh lời của một lao động ($D = \frac{LNXK}{\text{Số lao động}}$), Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương.
  • Khung pháp lý tham chiếu: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về quản lý thuế và các quy định cải cách thủ tục hành chính hải quan điện tử.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, các báo cáo tài chính nội bộ của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018, các tài liệu chuyên ngành thương mại quốc tế.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp diễn dịch, phương pháp so sánh (so sánh kỳ này với kỳ trước để nhận diện xu hướng biến động; so sánh với mức trung bình ngành) và phương pháp thay thế liên hoàn để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiệu quả xuất khẩu. Dữ liệu được xử lý qua công cụ tính toán bảng tính Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của công ty

Chương này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích các nhóm nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.

  • Thông tin chung: Công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam được thành lập năm 2007 (Mã số thuế: 0102358972), có trụ sở chính và nhà máy đặt tại Lô P10-P11, Khu công nghiệp Thăng Long, xã Võng La, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội, cùng chi nhánh văn phòng đại diện tại Tòa nhà Pearl Plaza, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình TNHH một thành viên với 100% vốn đầu tư nước ngoài.
  • Lĩnh vực sản xuất - kinh doanh: Sản xuất, gia công hoàn thiện (phân loại, kiểm tra chất lượng, đóng gói, dán nhãn) và xuất nhập khẩu các sản phẩm ốc vít tiêu chuẩn, vít cho thiết bị chính xác, linh kiện cài chốt (bu lông, đai ốc, vòng đệm), lò xo (nén, mở rộng, xoắn), linh kiện dập/ép/rèn nguội/đúc, thiết bị tự động hóa (FA) và nam châm.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Tổng giám đốc và Giám đốc nhà máy) cùng các bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Vật tư - Kho và Phòng Sản xuất.
    • Tổng số lao động của công ty đạt 176 người (96 nam chiếm 54,5%; 80 nữ chiếm 45,5%).
    • Cơ cấu độ tuổi: dưới 30 tuổi có 146 người (chiếm 83%), trên 30 tuổi có 30 người (17%).
    • Cơ cấu trình độ: trên đại học 6 người, đại học 20 người, cao đẳng 18 người, trình độ khác 132 người. Nhân sự gồm 170 người Việt Nam và 6 chuyên gia nước ngoài.
  • Cơ sở vật chất - kỹ thuật: Nhà máy có diện tích mặt bằng 2.235 m² (khu văn phòng 2 tầng, phân xưởng sản xuất 800 m²), trang bị 4 dây chuyền sản xuất đồng bộ nhập khẩu từ Nhật Bản và Singapore (dây chuyền sản xuất ốc vít/chốt; dây chuyền mạ; dây chuyền xử lý nhiệt; dây chuyền chọn và đóng gói). Quá trình sản xuất được kiểm soát tự động thông qua hệ thống SCADA, công suất đạt khoảng 1,5 triệu sản phẩm/ngày (tương đương 60% công suất thiết kế).
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 (Triệu VNĐ)
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 45.227,5
Tài sản cố định 9.100,1
Tổng tài sản 55.327,7
Nợ phải trả 2.998,1
Vốn chủ sở hữu 53.329,6
Tổng nguồn vốn 55.327,7
  • Các nhân tố ảnh hưởng:
    • Môi trường bên ngoài: Tác động từ cam kết cắt giảm thuế quan theo các hiệp định thương mại tự do (FTA), biến động tỷ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng; rào cản kỹ thuật phi thuế quan tại các thị trường quốc tế; hạ tầng logistics; cạnh tranh khốc liệt từ khoảng 50 doanh nghiệp phụ trợ trong nước (như Việt Hàn, Quốc tế Thịnh Phát) và các nhà sản xuất nước ngoài.
    • Môi trường bên trong: Trình độ nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính tự chủ cao, cơ sở máy móc thiết bị hiện đại và năng lực điều hành của ban quản lý.

Chương 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của Công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam giai đoạn 2016 – 2018

Chương 2 tập trung phân tích các dữ liệu kinh doanh, đánh giá hiệu quả xuất khẩu thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính, lao động và vốn.

1. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp

Chỉ tiêu Năm 2016 (VNĐ) Năm 2017 (VNĐ) Năm 2018 (VNĐ)
Tổng doanh thu 46.866.224.200 66.327.219.100 80.713.960.600
Tổng chi phí 44.734.310.500 63.192.843.100 77.231.309.000
Lợi nhuận trước thuế 2.131.913.700 3.134.376.000 3.482.651.600
Thuế TNDN 469.021.014 689.562.720 766.183.220
Lợi nhuận sau thuế 1.662.892.686 2.444.813.280 2.716.468.380
  • Doanh thu: Năm 2017 tăng 41,52% so với 2016; năm 2018 tăng 21,69% so với 2017.
  • Chi phí: Năm 2017 tăng 41,26% so với 2016; năm 2018 tăng 22,21% so với 2017.
  • Lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng 47,02% so với 2016, tuy nhiên năm 2018 chỉ tăng 11,11% so với 2017 do tốc độ tăng chi phí (22,21%) vượt tốc độ tăng doanh thu (21,69%).

2. Cơ cấu mặt hàng và thị trường xuất khẩu

  • Hình thức xuất khẩu: Áp dụng hình thức xuất khẩu trực tiếp tới các đối tác sản xuất thiết bị hoàn thiện nước ngoài.
  • Cơ cấu mặt hàng: Vít tiêu chuẩn/ốc vít (mã VMC0) là mặt hàng chủ lực chiếm tỷ trọng cao nhất (khoảng 30%); linh kiện cài chốt bu lông/đai ốc/vòng đệm (VMCS) chiếm khoảng 26%; nam châm (VMC6) chiếm khoảng 24%; lò xo (VMC4) chiếm khoảng 20%.
  • Cơ cấu thị trường: Thị trường xuất khẩu chính là Nhật Bản (chiếm khoảng 38% kim ngạch) và Singapore (chiếm khoảng 21% kim ngạch) nhờ lợi thế vị trí địa lý gần và nhu cầu linh kiện ổn định; thị trường Úc đang trong giai đoạn tiếp cận tiềm năng với tỷ trọng khoảng 6%.

3. Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận và hiệu quả bộ phận

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tỷ suất LN xuất khẩu / Doanh thu % 3,14 4,72 4,31
Tỷ suất LN xuất khẩu / Chi phí % 4,76 4,96 4,51
Vốn lưu động bình quân Triệu VNĐ 18.821 23.604 28.420
Số vòng quay vốn lưu động Vòng 2,49 2,81 2,84
Thời gian 1 vòng quay VLĐ Ngày 144,58 128,11 126,76
Số lao động phục vụ xuất khẩu Người 54 63 70
Mức sinh lời bình quân / 1 lao động Triệu VNĐ 30,777 38,809 38,800
Doanh thu bình quân / 1 lao động Triệu VNĐ 807,888 1.052,809 1.153,043
  • Hiệu quả sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng từ 3,14% (2016) lên 4,72% (2017) nhưng giảm xuống 4,31% (2018). Tương tự, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí giảm từ 4,96% (2017) về 4,51% (2018).
  • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Số vòng quay vốn lưu động tăng dần từ 2,49 vòng (2016) lên 2,81 vòng (2017) và 2,84 vòng (2018), giúp rút ngắn thời gian một vòng luân chuyển từ 144,58 ngày xuống 126,76 ngày.
  • Hiệu quả sử dụng lao động: Doanh thu bình quân trên một nhân viên xuất khẩu tăng từ 807,888 triệu VNĐ (2016) lên 1.153,043 triệu VNĐ (2018). Tuy nhiên, mức sinh lời của một lao động bị chững lại trong năm 2018 (đạt 38,800 triệu VNĐ, giảm nhẹ 0,023% so với 2017).

4. Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân

  • Biện pháp công ty đã áp dụng (2016 – 2018): Đẩy mạnh xuất khẩu nhóm sản phẩm chủ lực (ốc vít, bu lông chất lượng cao); gửi mẫu kiểm định cho đối tác Nhật Bản và Singapore; áp dụng chính sách chăm sóc bạn hàng cũ kết hợp mở rộng đối tác mới qua hội chợ, thương mại điện tử.
  • Thành tựu: Doanh thu và quy mô xuất khẩu tăng trưởng liên tục; duy trì uy tín chất lượng cao; tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao đảm bảo an toàn tài chính.
  • Hạn chế: Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận năm 2018 chậm lại đáng kể (11,11%); chi phí vận hành tăng cao; giá thành sản phẩm còn cao so với hàng thay thế giá rẻ từ Trung Quốc; công suất nhà máy mới đạt 60% thiết kế; công tác tuyển dụng và duy trì gắn bó nhân sự còn gặp khó khăn.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của Công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam trong thời gian tới

Dựa trên định hướng phát triển và kế hoạch kinh doanh xuất khẩu năm 2020, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp tăng doanh thu: Tận dụng công suất 40% còn trống của nhà máy để gia tăng sản lượng; đa dạng hóa các đơn hàng linh kiện phụ trợ chính xác cao; đẩy mạnh khai thác thị trường Úc và các quốc gia trong khối thương mại tự do.
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Kiểm soát chặt chẽ hàng tồn kho và các khoản phải thu khách hàng, rút ngắn hơn nữa chu kỳ luân chuyển vốn để giảm chi phí tài chính.
  3. Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng xuất khẩu trực tiếp: Lựa chọn các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh cao, tối ưu hóa quy trình kiểm định chất lượng và chính sách gửi mẫu sản phẩm thử nghiệm.
  4. Sắp xếp, bố trí và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tái cơ cấu bộ phận kinh doanh - xuất nhập khẩu, phân bổ nhiệm vụ phù hợp với năng lực từng nhân viên; xây dựng cơ chế lương thưởng kích thích năng suất lao động và chế độ đãi ngộ nhằm giữ chân nhân sự có chuyên môn.
  5. Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường mục tiêu: Thiết lập tiêu chí phân loại thị trường linh hoạt; chủ động phối hợp với hệ thống Thương vụ, Đại sứ quán Việt Nam tại nước ngoài để thu thập thông tin đối tác và biến động thị trường.
  6. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính hải quan điện tử; cải cách cơ chế chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp phụ trợ; nâng cấp hệ thống hạ tầng logistics và giao nhận vận tải hàng hóa đường biển.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu

  • Xác định rõ quy mô tài chính và năng lực sản xuất của công ty: Vốn chủ sở hữu đạt 53.329,6 triệu VNĐ (chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn 55.327,7 triệu VNĐ), năng lực sản xuất đạt 1,5 triệu sản phẩm/ngày nhưng mới khai thác 60% công suất thiết kế.
  • Làm rõ bức tranh tăng trưởng xuất khẩu giai đoạn 2016 – 2018: Doanh thu xuất khẩu tăng từ 46,86 tỷ VNĐ (2016) lên 80,71 tỷ VNĐ (2018); tuy nhiên tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế năm 2018 (11,11%) sụt giảm mạnh so với mức tăng của năm 2017 (47,02%) do tổng chi phí tăng nhanh (tăng 22,21% trong năm 2018).
  • Chỉ rõ cơ cấu thị trường tập trung chủ yếu vào Nhật Bản (38%) và Singapore (21%), trong khi thị trường Úc mới chiếm 6%.
  • Đánh giá chi tiết hiệu suất nguồn lực: Vòng quay vốn lưu động được cải thiện từ 2,49 vòng lên 2,84 vòng; mức sinh lời của một lao động chững lại ở mức xấp xỉ 38,8 triệu VNĐ/người/năm trong giai đoạn 2017 – 2018.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Cung cấp báo cáo đánh giá toàn diện về thực trạng tài chính, năng suất lao động và hoạt động thương mại xuất khẩu của một doanh nghiệp FDI ngành công nghiệp phụ trợ tại KCN Thăng Long.
  • Đề xuất các biện pháp cụ thể về quản trị chi phí, tổ chức bộ máy kinh doanh - xuất khẩu và khai thác thị trường xuất khẩu mục tiêu bám sát đặc thù sản phẩm ốc vít và linh kiện cơ khí chính xác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018) tại một đơn vị doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam), chưa mở rộng so sánh định lượng đa biến với các doanh nghiệp FDI cùng phân khúc trong toàn ngành công nghiệp phụ trợ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) đến chuỗi cung ứng công nghiệp phụ trợ Việt Nam trong giai đoạn sau năm 2020; phân tích sâu hơn về tối ưu hóa chi phí sản xuất và chuỗi logistics giao nhận đường biển của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Quốc tế, Kinh tế Quốc tế, Thương mại Quốc tế khi thực hiện khóa luận, chuyên đề thực tập về đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu tại doanh nghiệp.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất - xuất khẩu linh kiện phụ trợ, cơ khí chính xác trong việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động, năng suất lao động và chiến lược định giá sản phẩm thâm nhập thị trường quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam là gì và chiếm tỷ trọng bao nhiêu?
Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty là ốc vít tiêu chuẩn và vít cho thiết bị chính xác (mã VMC0), luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu xuất khẩu, đạt khoảng 30% trong suốt giai đoạn 2016 – 2018.

2. Thị trường xuất khẩu lớn nhất của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018 là thị trường nào?
Nhật Bản là thị trường xuất khẩu lớn nhất của công ty, chiếm khoảng 38% tổng kim ngạch xuất khẩu, tiếp theo là Singapore (chiếm khoảng 21%) và Úc (chiếm khoảng 6%).

3. Tại sao tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2018 bị chậm lại so với năm 2017?
Năm 2018, lợi nhuận sau thuế của công ty chỉ tăng 11,11% (so với mức tăng 47,02% của năm 2017) do tốc độ tăng tổng chi phí (22,21%) cao hơn tốc độ tăng tổng doanh thu (21,69%), kết hợp với việc lượng đơn hàng tăng chậm lại vì lượng hàng tồn kho của đối tác còn nhiều.

4. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018 biến động ra sao?
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được cải thiện liên tục: số vòng quay vốn lưu động tăng từ 2,49 vòng (năm 2016) lên 2,81 vòng (năm 2017) và đạt 2,84 vòng (năm 2018), qua đó rút ngắn thời gian luân chuyển một vòng vốn từ 144,58 ngày xuống còn 126,76 ngày.

5. Nhà máy của công ty hiện đạt mức công suất sản xuất bao nhiêu so với thiết kế?
Nhà máy của công ty tại KCN Thăng Long đạt sản lượng khoảng 1,5 triệu sản phẩm/ngày, mức này mới chỉ khai thác được khoảng 60% so với tổng công suất thiết kế của hệ thống dây chuyền sản xuất.


Kết luận

Chuyên đề thực tập của tác giả Nguyễn Quang Khải đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại Công ty TNHH Tokyo Byokane Việt Nam giai đoạn 2016 – 2018. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô doanh thu và vòng quay vốn lưu động, đồng thời nhận diện điểm nghẽn về tốc độ tăng chi phí và mức sinh lời của lao động. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào tăng doanh thu từ công suất nhàn rỗi, tối ưu hóa chi phí vận hành và hoàn thiện nhân sự nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu cho doanh nghiệp trong bối cảnh mới.