CHƯƠNG I: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NGÀNH VIỄN THÔNG 1. KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀNH VIỄN THÔNG 1.1 Khái niệm chung về hiệu quả: Hiệu quả là kết quả đạt được trong quá trình hoạt động đặt trong mối liên hệ với chi phí nguồn lực đầu vào và các mục tiêu đề ra.2 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: Trên phương diện tài chính, doanh nghiệp được gọi là hoạt động có hiệu quả khi doanh nghiệp hoạt động ổn định, kết quả lợi nhuận dương, thị phần doanh nghiệp có sự tăng trưởng và hiệu suất lợi nhuận trên vốn ngày càng tăng. Ngoài ra khi đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cần xét đến mức độ đạt được mục tiêu của doanh nghiệp đề ra trong từng giai đoạn, những hiệu quả xã hội mà doanh nghiệp đóng góp vào. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH THÔNG TIN DI ĐỘNG 1.1 Doanh thu, chi phí riêng và thuê bao: Doanh thu:trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông gồm các phần cơ bản: doanh thu dịch vụ, doanh thu kết nối và doanh thu chuyển vùng quốc tế.
- Doanh thu dịch vụ: là doanh thu thu từ thuê bao (khách hàng) sử dụng các dịch vụ của nhà cung cấp. - Doanh thu kết nối: là doanh thu thu từ doanh nghiệp viễn thông khác khi thuê bao của doanh nghiệp đối tác gọi vào thuê bao của doanh nghiệp. Do đặc tính của ngành viễn thông, ngoài doanh thu dịch vụ thu được từ khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ còn thu từ đối tác gọi là doanh thu kết nối. Doanh thu này được tính theo phút và giá cả do Nhà Nước quy định.
2 - Doanh thu chuyển vùng quốc tế: là doanh thu thu từ các thuê bao khi đi ra nước ngoài (những nước có thỏa thuận chuyển vùng với doanh nghiệp) sử dụng điện thoại di động của doanh nghiệp để thực hiện cuộc gọi như khi đang ở Việt Nam mà không cần đổi máy di động hoặc đổi số thuê bao. Thuê bao: là đơn vị tính khách hàng sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp. Một khách hàng có thể có nhiều số thuê bao. Do đặc tính thị trường viễn thông Việt Nam ưa chuộng hình thức SIM nên phát sinh thuê bao thực và thuê bao ảo.
- Thuê bao thực: là số thuê bao đã và đang sử dụng dịch vụ được ghi nhận trên hệ thống. Trong thuê bao thực có thuê bao bị cắt một chiều (thuê bao chỉ được nhận tin nhắn, cuộc gọi mà không được sử dụng bất kỳ dịch vụ nào) và thuê bao bị cắt hai chiều dưới ba tháng (là thuê bao không được nhận và không được sử dụng dịch vụ, nói cách khác là không còn hoạt động nữa nhưng chưa đến thời hạn loại bỏ thông tin khỏi hệ thống). - Thuê bao ảo: là số thuê bao không sử dụng dịch vụ nhưng không thông báo cho doanh nghiệp biết và chưa đến hạn huỷ bỏ dữ liệu thuê bao này trên hệ thống (rời mạng). Theo quy định số 872/BBCVT ngày 27/04/2007 về việc thuê bao bị khóa hai chiều quá 3 tháng sẽ buộc phải hủy bỏ thông tin trên hệ thống.
Chỉ tiêu này rất khó xác định. Đối với các quốc gia khác, khách hàng muốn sử dụng dịch vụ phải ký kết hợp đồng (thường theo phương thức trả sau và trả trọn gói) nên lượng thuê bao ảo ít và hầu như không có. Doanh thu trung bình một thuê bao tạo ra (ARPU: Average Revenue per User – ARPU) là số tiền doanh nghiệp thu được trung bình trên một thuê bao thực trong kỳ. Doanh thu trong kỳ là doanh thu thực tế thuê bao sử dụng (được ghi nhận trên hệ thống kỹ thuật).
Toång cöôùc phí phaùt sinh cuûa khaùch haøng trong thaùng (khoâng bao goàm caùc khoaûn khuyeán maõi vaø mieãn phí) (ARPU) = thueâ bao coù phaùt sinh cöôùc phí dòch vuï bình quaân trong thaùng 3 1.2 Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận: Lợi nhuận trước thuế thu = Tổng doanh thu - Tổng chi phí hoạt động nhập doanh nghiệp để chia Tỷ suất lợi nhuận trên toàn bộ tài sản Lôïi nhuaän roøng ROA = Voán SXKD Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Lôïi nhuaän roøng ROS = Doanh thu thuaàn Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Lôïi nhuaän roøng ROE = Voán chuû sôû höõu bình quaân Cơ bản, chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp lớn hơn 0 là có thể duy trì hoạt động. Tuy nhiên để xét tính hiệu quả cần phải so sánh chỉ tiêu này với những kết quả đạt được trong quá khứ và với chi phí. Vì vậy cần xét đến chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn SXKD và trên doanh thu.3 Tỷ số hoạt động Doanh thu thuaàn Vòng quay vốn lưu động = Voán löu ñoäng bình quaân Doanh thu thuaàn Vòng quay hàng tồn kho = Haøng toàn kho bình quaân Doanh thu thuaàn Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Taøi saûn coá ñònh bình quaân Doanh thu thuaàn Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản = Toaøn boä taøi saûn bình quaân Đối với doanh nghiệp viễn thông, để đảm bảo kế hoạch kinh doanh, lượng thuê bao của doanh nghiệp nên ở mức 70% kho số mà doanh nghiệp được phân bổ. Kho số là tài sản quốc gia, khi kho số được phân bổ cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải đóng phí, phí này được phân bổ vào chi phí hoạt động hàng năm của doanh nghiệp.
Ở góc độ khác, khả năng sở hữu kho số hay lượng đầu số mà doanh nghiệp được phân bổ là tài sản của doanh nghiệp. Tuy nhiên khi tính giá trị tài sản của 4 doanh nghiệp thì không tính đến giá trị những đầu số này (vì không có khả năng chuyển nhượng mua bán giữa các doanh nghiệp). Dù vậy, hiệu quả sử dụng kho số là một phần không thể thiếu khi xét đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.4 Tỷ lệ nợ khó đòi trên doanh thu Nôï khoù ñoøi trong kyø Tỷ lệ nợ khó đòi trên doanh thu = Doanh thu trong kyø Nợ xấu (nợ khó đòi): do các thuê bao trả sau sử dụng dịch vụ và thanh toán vào cuối kỳ. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp dịch vụ và quy chế quản lý thuê bao chưa rõ ràng, thuê bao trả sau có thể dễ dàng chuyển đổi nhà cung cấp và vì vậy các thuê bao trả sau có thể không thanh toán đầy đủ các khoản phải trả cho nhà cung cấp.
Do vậy các khoản này có xác suất biến thành nợ xấu rất cao (nghĩa là không thu đuợc nợ). CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp 1.1 Năng lực tài chính: Đây là yếu tố quyết định đến sự hình thành và tồn tại của doanh nghiệp thông qua chiến lược đầu tư và kinh doanh. Năng lực tài chính mạnh cho phép doanh nghiệp đầu tư những công nghệ hiện đại với tiến độ đầu tư nhanh và theo đuổi những chiến lược cạnh tranh dài hơi.2 Các yếu tố nội tại khác Môi trường kinh doanh luôn luôn chuyển động và ngày càng có nhiều yếu tố tác động đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh linh hoạt. Doanh nghiệp có thể hoạt động hiệu quả hay không phụ thuộc phần lớn vào kế hoạch kinh doanh và thời điểm triển khai dịch vụ.
Chiến lược kinh doanh tốt sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng được các cơ hội và giảm thiểu những rủi ro do tính bất ổn của môi trường tạo ra. Một số điểm chính yếu cần quan tâm trong chiến lược kinh doanh: 5 a. Chính sách đầu tư: Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt của thị trường và nguồn vốn đầu tư có hạng, chính sách đầu tư bao gồm vùng đầu tư, kế hoạch đầu tư , tốc độ đầu tư là một trong những yếu tố chiến lược giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Chính sách Marketing: bao gồm cách thiết kế các gói cước (giá cước), chương trình khuyến mãi, hệ thống nhận diện thương hiệu, dịch vụ chăm sóc khách hàng, kênh phân phối.
Công nghệ và chất lượng dịch vụ: - Chất lượng dịch vụ được quyết định bởi: • Khả năng hợp tác với các doanh nghiệp cùng ngành: Để cung cấp dịch vụ cho khách hàng được tốt: các doanh nghiệp viễn thông cùng ngành phải hợp tác với nhau trên phương diện kỹ thuật gọi là kết nối. Kết nối cho phép truyền thoại, số liệu, hình ảnh từ các nhà cung cấp mạng này đến các nhà cung cấp mạng khác. Nhờ có kết nối, tài sản mạng được chia sẻ giữa các doanh nghiệp Viễn Thông với nhau, các doanh nghiệp không cần xây dựng thêm mạng khi lưu lượng không đảm bảo chi phí. Do vậy, kết nối là yếu tố giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp/ngành.
• Phạm vi và mật độ các trạm phát – truyền sóng: Mật độ phủ sóng càng dày, phạm vi phủ sóng càng rộng thì chất lượng truyền sóng càng tốt. Tuy nhiên về mặt hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thì không thể nơi nào cũng phủ sóng và mật độ phủ sóng dày bằng như nhau. Nói cách khác doanh nghiệp cần một kế hoạch triển khai rõ ràng, vùng nào cần phủ dày trước và cần mở rộng tới đâu, vùng nào nên tập trung… - Công nghệ: là yếu tố quyết định khả năng phát triển của công ty. Với tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật như hiện nay, nếu công nghệ càng linh hoạt chuyển đổi thì doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả.
Khả năng lan 6 truyền công nghệ là yếu tố ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả hoạt động thông qua chi phí nhân sự và quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Chính sách phát triển Đặt ra những mục tiêu phù hợp trong từng giai đoạn sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. Chiến lược phát triển giúp cho doanh nghiệp phát triển đúng mục tiêu đề ra đồng thời hình thành một cơ cấu nội bộ hoạt động hiệu quả. Những kế hoạch thu hút vốn, kế hoạch đầu tư cho công nghệ, cho hoạt động nghiên cứu R&D, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực và kế hoạch tổ chức quản lý nội bộ doanh nghiệp là những điểm chính yếu cần quan tâm trong chiến lược phát triển.
Vạch ra và áp dụng chiến lược phát triển đúng đắn, doanh nghiệp sẽ đạt được hiệu quả hoạt động cao. Chính sách nhân sự và tổ chức điều hành Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xuất phát từ con người do vậy chính sách nhân sự như kế hoạch tuyển dụng, chính sách đãi ngộ nhân viên và cách thức tổ chức hoạt động trong doanh nghiệp là nhân tố căn bản quyết định đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.2 Ứng dụng mô hình 5 tác động của Micheal porter xác định các yếu tố bên ngoài tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.