Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xu thế quốc tế hóa và toàn cầu hóa mở ra cơ hội giao thương lớn cho nền kinh tế Việt Nam, trong đó hoạt động sản xuất và xuất khẩu giữ vị trí quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nước. Ngành dệt may là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực, đóng góp đáng kể vào tổng kim ngạch xuất khẩu và tăng trưởng GDP của quốc gia. Mặc dù Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích thương mại quốc tế, hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp dệt may vẫn chịu sự chi phối mạnh mẽ từ các biến số kinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất, chính sách thương mại và đặc biệt là tỷ giá hối đoái.

Tại Công ty Cổ phần Đáp Cầu – Yên Phong, hoạt động sản xuất kinh doanh hàng may mặc phục vụ xuất khẩu là mảng kinh doanh cốt lõi. Trong giai đoạn 2014 – 2016, sự biến động liên tục của tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam và đồng Đô la Mỹ (USD/VNĐ) đã tác động trực tiếp và đa chiều đến kim ngạch xuất khẩu, giá bán, sản lượng, doanh thu và lợi nhuận của đơn vị. Việc chỉ sử dụng duy nhất đồng USD trong thanh toán quốc tế khiến công ty đối mặt với nhiều rủi ro khi tỷ giá biến động không đúng dự báo. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá mức độ ảnh hưởng của tỷ giá đến hoạt động xuất khẩu tại doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác lập các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tỷ giá hối đoái, hoạt động xuất khẩu và cơ chế tác động của tỷ giá đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng biến động tỷ giá USD/VNĐ và đánh giá ảnh hưởng của tỷ giá đến hoạt động xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Đáp Cầu – Yên Phong trong giai đoạn 2014 – 2016, làm rõ các kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hạn chế các tác động tiêu cực của biến động tỷ giá, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái (cụ thể là cặp tỷ giá USD/VNĐ) đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quan hệ tỷ giá giữa đồng Đô la Mỹ (USD) và Việt Nam đồng (VNĐ) tác động đến các chỉ tiêu xuất khẩu của công ty do doanh nghiệp chỉ sử dụng USD trong thanh toán quốc tế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Đáp Cầu – Yên Phong (xã Đông Tiến, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2014 – 2016; xây dựng định hướng, kế hoạch và giải pháp cho năm 2017 và các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm và học thuyết kinh tế học quốc tế:

  • Khái niệm tỷ giá hối đoái: Tiếp cận quan điểm của Karl Marx trong bộ Tư bản (1858) về tỷ giá hối đoái như một phạm trù kinh tế lịch sử gắn với lưu thông tiền tệ thế giới; khái niệm tỷ giá là giá cả của một đơn vị tiền tệ này được biểu thị thông qua một số đơn vị tiền tệ khác (theo giáo trình của PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên, 2010); và quy định tại Khoản 9, Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005 của Việt Nam.
  • Phân loại tỷ giá: Phân loại theo nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối (tỷ giá mua, tỷ giá bán, tỷ giá giao ngay, tỷ giá kỳ hạn, tỷ giá mở cửa, tỷ giá đóng cửa, tỷ giá chuyển khoản, tỷ giá tiền mặt) và phân loại theo cơ chế/chính sách điều hành (tỷ giá chính thức, tỷ giá thị trường tự do, tỷ giá cố định, tỷ giá thả nổi hoàn toàn, tỷ giá thả nổi có điều tiết).
  • Các nhân tố tác động đến tỷ giá: Thuyết ngang giá sức mua (PPP), cung cầu ngoại hối trên thị trường (chịu sự chi phối của cán cân thanh toán quốc tế, mức chênh lệch lãi suất giữa các quốc gia, sự can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp của Chính phủ/Ngân hàng Trung ương và các dự đoán thị trường).
  • Lý thuyết xuất khẩu: Khái niệm xuất khẩu theo PGS. Vũ Thu Giang (2010); các hình thức xuất khẩu theo PGS.TS Tạ Văn Hải (2010) gồm xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp (qua công ty quản lý xuất khẩu EMC, qua khách hàng nước ngoài, qua ủy thác xuất khẩu, qua môi giới, qua hãng buôn), xuất khẩu ủy thác, gia công quốc tế và xuất khẩu tại chỗ.
  • Cơ chế tác động của tỷ giá đến doanh nghiệp xuất khẩu: Tác động đến giá và lượng hàng xuất khẩu; tác động đến doanh thu và lợi nhuận bằng nội tệ; tác động đến khả năng cạnh tranh tại các thị trường tiêu thụ chủ yếu; tác động đến việc ký kết, thực hiện hợp đồng thương mại và lập kế hoạch kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn sâu bằng bảng câu hỏi điều tra đối với 10 cán bộ thuộc Ban giám đốc và các phòng quản lý của Công ty Cổ phần Đáp Cầu – Yên Phong nhằm thu thập thông tin về thực trạng ảnh hưởng của biến động tỷ giá và các biện pháp ứng phó của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ phòng Tài chính – Kế toán của công ty (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số liệu kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2014 – 2016); dữ liệu bên ngoài từ website Bộ Tài chính, các báo cáo phân tích kinh tế của Công ty Chứng khoán Vietcombank (VCBS), tạp chí Ngân hàng, tạp chí Thương mại và các công trình nghiên cứu khoa học liên quan.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp bảng biểu để hệ thống hóa dữ liệu; phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối với chỉ tiêu gốc qua từng quý, từng năm); phương pháp phân tích cơ bản và phân tích tổng hợp nhằm làm rõ mối tương quan giữa biến động tỷ giá và các chỉ tiêu xuất khẩu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng của tỷ giá đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

Chương này khái quát toàn bộ hệ thống lý luận về tỷ giá hối đoái, thị trường ngoại hối và các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ. Tác giả phân tích rõ ba chức năng cơ bản của thị trường ngoại hối: chuyển đổi đồng tiền, cung cấp tín dụng ngoại thương và tạo lập rào cản hạn chế rủi ro.

Chương 1 đi sâu làm rõ cơ chế tác động của tỷ giá đến bốn khía cạnh của hoạt động xuất khẩu:

  1. Giá và lượng hàng xuất khẩu: Tỷ giá tăng (đồng nội tệ giảm giá) làm giá hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ giảm, tăng sức cạnh tranh và kích thích lượng hàng xuất khẩu tăng lên. Ngược lại, tỷ giá giảm khiến hàng xuất khẩu trở nên đắt hơn tương đối, làm giảm nhu cầu tiêu thụ quốc tế.
  2. Doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu quy đổi bằng nội tệ tăng khi tỷ giá tăng; tuy nhiên lợi nhuận thực tế phụ thuộc vào tốc độ tăng của doanh thu so với tốc độ tăng của chi phí sản xuất (vốn cũng có thể bị đội lên do biến động tỷ giá).
  3. Thị trường tiêu thụ: Biến động tỷ giá làm thay đổi lợi thế so sánh về giá giữa các quốc gia xuất khẩu cùng nhóm mặt hàng trên cùng một thị trường mục tiêu.
  4. Thực hiện hợp đồng và lập kế hoạch: Khoảng cách thời gian từ lúc ký kết hợp đồng đến thời điểm thanh toán thực tế khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro hối đoái nếu không có điều khoản bảo lưu tỷ giá hoặc công cụ phái sinh bảo hiểm.

Bên cạnh đó, chương 1 tổng hợp các yếu tố môi trường vi mô (nguồn lực nội bộ, khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh) và vĩ mô (kinh tế, chính trị, văn hóa, chính sách tiền tệ, chính sách thương mại, cam kết hội nhập quốc tế) chi phối hoạt động xuất khẩu.

Chương 2: Thực trạng ảnh hưởng của tỷ giá đến hoạt động xuất khẩu tại Công ty CP Đáp Cầu – Yên Phong giai đoạn 2014 – 2016

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Đáp Cầu – Yên Phong (thành lập năm 2009, vốn điều lệ 13,45575 tỷ VNĐ, mã số thuế 2300318189, trụ sở tại Yên Phong, Bắc Ninh). Tổng số lao động tính đến 31/12/2016 là 630 người (567 lao động trực tiếp, chiếm 90%; 63 lao động gián tiếp, chiếm 10%). Sản phẩm kinh doanh chính mang nhãn mác DAGARCO, gồm áo sơ mi, áo dệt kim và quần áo thể thao.

Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của công ty giai đoạn 2014 – 2016 được thể hiện trong bảng sau:

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng doanh thu (Tỷ VNĐ) 97,000 112,170 130,378
Tốc độ tăng doanh thu (%) - +15,6% +16,2%
Tổng chi phí (Tỷ VNĐ) 92,560 106,866 123,482
Tốc độ tăng chi phí (%) - +15,4% +15,5%
Lợi nhuận trước thuế (Tỷ VNĐ) 4,440 5,304 6,896
Lợi nhuận sau thuế (Tỷ VNĐ) 3,019 3,606 4,690
Tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế (%) - +19,4% +30,0%

Doanh thu xuất khẩu đóng vai trò chủ đạo, chiếm từ 80% đến 84% tổng doanh thu của công ty. Phân tích thực trạng ảnh hưởng của tỷ giá USD/VNĐ đến các khía cạnh xuất khẩu tại doanh nghiệp chỉ ra các dữ liệu thực tế:

  • Về giá và lượng hàng xuất khẩu: Năm 2014, giá bán trung bình nội tệ là 206.153,8 VNĐ/sản phẩm; giá ngoại tệ giữ mức 9,8 USD/sản phẩm trong hai quý đầu, giảm còn 9,72 USD/sản phẩm (quý III) và 9,7 USD/sản phẩm (quý IV). Năm 2015, công ty giảm giá bán trung bình, giá ngoại tệ giảm liên tục từ 8,45 USD/sản phẩm (quý I) xuống 8,25 USD/sản phẩm (quý IV), giúp lượng xuất khẩu quý IV/2015 đạt 151.550 sản phẩm (tăng 40,3% so với quý I/2015). Năm 2016, giá bán trung bình nội tệ là 170.742 VNĐ/sản phẩm; khi tỷ giá tăng mạnh vào quý IV/2016, giá ngoại tệ giảm xuống mức 6,6 USD/sản phẩm (giảm 15,38% so với quý I/2016), kéo theo lượng xuất khẩu quý IV đạt 183.702 sản phẩm (tăng 25,84% so với quý III/2016). Tính chung từ quý I/2014 đến quý IV/2016, giá trung bình tính bằng ngoại tệ đã giảm 3,2 USD/sản phẩm (tương ứng giảm 32,65%), lượng xuất khẩu tăng gấp đôi (tăng 102.212 sản phẩm).
  • Về kim ngạch xuất khẩu và lợi nhuận: Kim ngạch xuất khẩu năm 2015 tăng 10,6% so với năm 2014; năm 2016 tăng 19,8% so với năm 2015. Kim ngạch quý IV/2016 đạt 31,266 tỷ VNĐ (tăng 16,07% so với quý I/2016). Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 4,690 tỷ VNĐ (tăng 1,671 tỷ VNĐ so với năm 2014, tương ứng tăng 55,35%). Mặc dù lợi nhuận tăng theo xu hướng tỷ giá tăng, công ty vẫn không hoàn thành kế hoạch lợi nhuận được giao trong năm 2014 (chỉ đạt 95,66% kế hoạch) và năm 2016 (chỉ đạt 96,5% kế hoạch) do các đợt giảm tỷ giá cục bộ gây tổn thất.
  • Về thị trường xuất khẩu và cơ cấu sản phẩm: Công ty xuất khẩu sang 28 quốc gia, trong đó Hoa Kỳ và Nhật Bản là hai thị trường trọng điểm.

Bảng kim ngạch xuất khẩu tại hai thị trường chính giai đoạn 2014 – 2016:

Thị trường Doanh thu 2014 (Tỷ VNĐ) Doanh thu 2015 (Tỷ VNĐ) Doanh thu 2016 (Tỷ VNĐ)
Hoa Kỳ 40,573 45,365 (+11,8%) 53,460 (+17,8%)
Nhật Bản 34,176 35,453 (+3,7%) 45,564 (+28,5%)
Tổng cộng 2 thị trường chính 82,123 90,845 108,854

Về cơ cấu sản phẩm, áo sơ mi luôn chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất (tăng 12,36% năm 2015 và 15,69% năm 2016); áo dệt kim đứng thứ hai (tăng 1,1% năm 2015 và 9,4% năm 2016); nhóm quần áo thể thao có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất (tăng 14,66% năm 2015 và tăng 45,6% năm 2016).

Chương 2 kết luận các hạn chế chủ yếu: Công tác nghiên cứu và dự báo tỷ giá còn yếu, cập nhật thông tin chậm; phụ thuộc hoàn toàn vào một đồng ngoại tệ USD trong thanh toán quốc tế; hợp đồng thương mại kỳ hạn 6 tháng đầu năm 2016 ký mức giá 7,8 USD khi tỷ giá ở mức 21.892 VNĐ/USD nhưng không có điều khoản điều chỉnh tỷ giá khiến doanh nghiệp bị giảm doanh thu khi tỷ giá hạ; cán bộ quản lý chưa có biện pháp phòng ngừa rủi ro hối đoái.

Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của tỷ giá đến hoạt động xuất khẩu tại Công ty CP Đáp Cầu – Yên Phong

Chương 3 trình bày các dự báo kinh tế cho năm 2017. Theo tổng hợp từ Tổng cục Thống kê, xuất khẩu cả nước năm 2016 đạt 176.632 triệu USD (tăng 9,02%), nhập khẩu đạt 174.111 triệu USD (tăng 5,03%). Báo cáo của VCBS nhận định áp lực tăng lãi suất từ FED sẽ khiến đồng USD mạnh lên, dự báo VND giảm giá khoảng 2% – 4% trong năm 2017.

Trên cơ sở đó, Công ty Cổ phần Đáp Cầu – Yên Phong xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và xuất khẩu cho năm 2017:

Chỉ tiêu kế hoạch năm 2017 Giá trị kế hoạch (Tỷ VNĐ) So sánh với năm 2016 (%)
Tổng doanh thu 152,432 116,9%
Tổng chi phí 141,749 114,8%
Lợi nhuận 10,683 154,9%
Kim ngạch xuất khẩu 132,616 121,8%

(Mục tiêu nâng tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu lên mức 87% tổng doanh thu).

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm đối với công ty:

  1. Đẩy mạnh công tác dự báo xu hướng biến động tỷ giá: Theo dõi sát số liệu cán cân thanh toán quốc tế và dữ liệu tài chính từ các trang thông tin kinh tế quốc tế để chủ động lựa chọn thời điểm và phương thức thanh toán.
  2. Thực hiện chính sách đa dạng hóa ngoại tệ thanh toán quốc tế: Mở rộng thanh toán bằng các đồng tiền mạnh khác đối với 28 đối tác thị trường (Đức, Tây Ban Nha, Đan Mạch, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Hàn Quốc, Australia...), chia sẻ rủi ro và giảm thế độc tôn của đồng USD.
  3. Sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro và lập quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá: Áp dụng các công cụ tài chính phái sinh khi ký kết hợp đồng thương mại có khoảng cách thời gian giao hàng dài; đồng thời trích lập quỹ dự phòng từ lợi nhuận trong những giai đoạn tỷ giá biến động có lợi để bù đắp tổn thất trong các chu kỳ tỷ giá giảm.

Các kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước (NHNN):

  1. NHNN cần tăng cường công tác dự báo biến động tỷ giá và thị trường tài chính quốc tế có hệ thống.
  2. Đa dạng hóa dự trữ ngoại hối quốc gia gắn với một giỏ tiền tệ thay vì gắn chặt với USD.
  3. Điều hành chính sách tỷ giá công khai, minh bạch, có chính sách giảm nhẹ giá đồng VNĐ để kích thích xuất khẩu mà vẫn bảo đảm ổn định vĩ mô.
  4. Phối hợp đồng bộ chính sách lãi suất và chính sách tỷ giá, thu hẹp khoảng cách giữa lãi suất cho vay nội tệ và ngoại tệ.
  5. Triển khai các gói hỗ trợ vốn vay ưu đãi, tư vấn phòng ngừa rủi ro tỷ giá và hỗ trợ đăng ký bảo vệ thương hiệu dệt may Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Làm rõ tác động thực tế của tỷ giá đến các chỉ tiêu xuất khẩu: Dữ liệu nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đáp Cầu – Yên Phong giai đoạn 2014 – 2016 chứng minh sự biến động tăng của tỷ giá USD/VNĐ nhìn chung mang lại tác động thuận lợi: giá bán bình quân bằng ngoại tệ giảm 32,65% (từ 9,8 USD xuống 6,6 USD/sản phẩm), lượng xuất khẩu quý IV/2016 tăng gấp 2 lần so với quý I/2014 (đạt 183.702 sản phẩm), kim ngạch xuất khẩu năm 2016 tăng 14,483 tỷ VNĐ so với năm 2014, lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 4,690 tỷ VNĐ (tăng 55,35% so với năm 2014).
  • Chỉ ra các lỗ hổng quản trị rủi ro hối đoái: Nghiên cứu chỉ rõ nguyên nhân khiến lợi nhuận năm 2014 chỉ đạt 95,66% kế hoạch và năm 2016 chỉ đạt 96,5% kế hoạch là do công tác dự báo kém, việc cố định giá USD trong các hợp đồng giao hàng sau mà không có điều khoản bảo lưu tỷ giá và việc phụ thuộc hoàn toàn vào đồng USD.
  • Đóng góp so với các công trình trước: Khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đây (vốn chỉ dừng lại ở phân tích lý luận chung hoặc đề xuất giải pháp chưa bám sát doanh nghiệp cụ thể), khóa luận phân tích chi tiết biến động theo từng quý gắn với từng nhóm mặt hàng (sơ mi, dệt kim, đồ thể thao) và từng thị trường (Hoa Kỳ, Nhật Bản), đưa ra giải pháp thanh toán đa ngoại tệ và cơ chế trích lập quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian và phạm vi nghiên cứu, khóa luận chỉ tập trung phân tích ảnh hưởng của cặp tỷ giá USD/VNĐ đến hoạt động xuất khẩu thành phẩm may mặc, chưa nghiên cứu tác động của tỷ giá đến chiều nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc và trang thiết bị sản xuất; đồng thời chưa đánh giá định lượng toàn diện các yếu tố vi mô và vĩ mô khác ngoài tỷ giá.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng nghiên cứu ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến hoạt động nhập khẩu máy móc, công nghệ và nguyên phụ liệu phục vụ ngành may.
    2. Nghiên cứu tổng hợp tác động đồng thời của các biến số kinh tế khác (chi phí nhân công, các hàng rào phi thuế quan, chi phí logistics) kết hợp với tỷ giá đối với năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế vĩ mô, Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Thương Mại và các trường kinh tế tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng ảnh hưởng của tỷ giá đến một doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu cụ thể.
  • Doanh nghiệp dệt may xuất khẩu: Cán bộ quản lý kinh doanh, kế toán tài chính có thể tham khảo mô hình phân tích mối tương quan giữa tỷ giá, sản lượng và giá bán ngoại tệ, cũng như quy trình thiết lập quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá và chiến lược thanh toán đa ngoại tệ trong giao dịch quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Công ty CP Đáp Cầu – Yên Phong lại chịu rủi ro cao từ biến động của tỷ giá USD/VNĐ?

Công ty hoạt động với hơn 80% – 84% doanh thu đến từ xuất khẩu và sử dụng duy nhất đồng Đô la Mỹ (USD) trong các hợp đồng thanh toán quốc tế. Doanh nghiệp không sử dụng các công cụ tài chính phái sinh hay điều khoản điều chỉnh tỷ giá trong hợp đồng, khiến doanh thu và lợi nhuận bằng nội tệ bị động hoàn toàn trước các đợt điều chỉnh tỷ giá USD/VNĐ.

2. Tỷ giá USD/VNĐ biến động giai đoạn 2014 – 2016 đã làm giá và lượng hàng xuất khẩu của công ty thay đổi ra sao?

Tỷ giá biến động tăng làm giá bán bình quân tính bằng ngoại tệ của sản phẩm giảm từ 9,8 USD/sản phẩm (quý I/2014) xuống 6,6 USD/sản phẩm (quý IV/2016), tương ứng giảm 32,65%. Sự sụt giảm giá ngoại tệ đã kích cầu thị trường, đưa lượng xuất khẩu quý IV/2016 đạt 183.702 sản phẩm, tăng gấp 2 lần (tăng 102.212 sản phẩm) so với quý I/2014.

3. Vì sao lợi nhuận thực hiện của công ty trong năm 2014 và năm 2016 không đạt kế hoạch đề ra dù xu hướng tỷ giá chung cả năm là tăng?

Mặc dù tỷ giá bình quân năm có xu hướng tăng, trong từng năm vẫn xuất hiện các giai đoạn tỷ giá giảm cục bộ (như quý III/2014 và ba quý đầu năm 2016). Do công tác dự báo chưa chính xác và hợp đồng ký cố định giá USD trong thời hạn 6 tháng không có điều khoản điều chỉnh, doanh nghiệp phải gánh chịu thiệt hại khi quy đổi doanh thu về nội tệ, dẫn đến lợi nhuận năm 2014 chỉ đạt 95,66% và năm 2016 chỉ đạt 96,5% kế hoạch.

4. Hai thị trường xuất khẩu lớn nhất của công ty đạt doanh thu như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?

Thị trường Hoa Kỳ và Nhật Bản chiếm tỷ trọng lớn nhất toàn công ty. Doanh thu thị trường Hoa Kỳ tăng từ 40,573 tỷ VNĐ (2014) lên 45,365 tỷ VNĐ (2015, tăng 11,8%) và đạt 53,460 tỷ VNĐ (2016, tăng 17,8%). Doanh thu thị trường Nhật Bản tăng từ 34,176 tỷ VNĐ (2014) lên 35,453 tỷ VNĐ (2015, tăng 3,7%) và đạt 45,564 tỷ VNĐ (2016, tăng 28,5%).

5. Tác giả đề xuất các giải pháp nội bộ trọng tâm nào để công ty hạn chế rủi ro tỷ giá?

Tác giả đề xuất 3 giải pháp nội bộ: (1) Nâng cao năng lực dự báo biến động tỷ giá dựa trên cán cân thanh toán và thông tin kinh tế quốc tế; (2) Áp dụng thanh toán đa ngoại tệ với 28 thị trường đối tác để phân tán rủi ro; (3) Sử dụng công cụ tài chính phòng ngừa rủi ro khi ký hợp đồng và trích lập quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá từ lợi nhuận kinh doanh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngọ Thị Ly đã phân tích có hệ thống và chi tiết thực trạng ảnh hưởng của biến động tỷ giá USD/VNĐ đến hoạt động xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Đáp Cầu – Yên Phong giai đoạn 2014 – 2016. Nghiên cứu chỉ ra rằng xu hướng tăng tỷ giá tạo thuận lợi cho việc giảm giá bán ngoại tệ và gia tăng sản lượng xuất khẩu, song sự thiếu hụt trong công tác dự báo và việc phụ thuộc tuyệt đối vào đồng USD đã tạo ra những tổn thất tài chính nhất định. Hệ thống giải pháp về thanh toán đa ngoại tệ, lập quỹ dự phòng và các kiến nghị điều hành chính sách tỷ giá vĩ mô được đề xuất có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho doanh nghiệp dệt may trong bối cảnh hội nhập quốc tế.