Tổng quan nghiên cứu

Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ giữ vị trí then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn tại Việt Nam. Năm 2015, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt 1,9 tỷ USD, chiếm 1,6% thị phần toàn cầu và tạo việc làm ổn định cho hơn 11 triệu lao động tại các làng nghề truyền thống. Tuy nhiên, bước sang năm 2016, kim ngạch xuất khẩu của ngành sụt giảm hơn 10% so với năm 2015 – mức giảm sâu nhất trong vòng 5 năm do sức ép cạnh tranh khốc liệt từ các quốc gia trong khu vực như Thái Lan, Indonesia và Philippines. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp ngoại thương trong việc tái định hình chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh tập trung giải quyết bài toán phát triển thị trường xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủ công mỹ nghệ (Artexport) – đơn vị tiên phong với hơn 50 năm kinh nghiệm trong ngành. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng xuất khẩu giai đoạn 2013 – 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đột phá nhằm củng cố các thị trường truyền thống và khai mở những khu vực giàu tiềm năng. Phạm vi nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào ngành hàng thủ công mỹ nghệ – nhóm sản phẩm cốt lõi luôn chiếm từ 85% đến 90% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn công ty. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chuỗi giá trị, nâng cao tỷ suất ngoại tệ và gia tăng năng lực cạnh tranh quốc tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng lý thuyết phát triển thị trường hiện đại theo hai chiều hướng chiến lược: phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu. Phát triển thị trường theo chiều rộng được cụ thể hóa qua 3 tiêu thức: mở rộng phạm vi địa lý sang các quốc gia và vùng lãnh thổ mới, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm tại thị trường hiện tại, và thu hút các phân khúc khách hàng tiềm năng. Ngược lại, phát triển thị trường theo chiều sâu tập trung tối ưu hóa chất lượng sản phẩm, gia tăng giá trị đơn hàng, hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng và nâng cao mức độ thỏa mãn để biến đối tác thành khách hàng trung thành.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa quy trình phát triển thị trường xuất khẩu qua 4 giai đoạn logic và khép kín:

  • Giai đoạn 1: Nghiên cứu, thăm dò thị trường thông qua phương pháp tại bàn và khảo sát thực địa nhằm dự báo cung cầu và rào cản thương mại.
  • Giai đoạn 2: Xây dựng kế hoạch chiến lược, xác định mục tiêu kim ngạch và phân bổ nguồn lực tài chính, nhân sự phù hợp.
  • Giai đoạn 3: Tổ chức triển khai đồng bộ các chính sách sản phẩm, chính sách giá linh hoạt, cấu trúc kênh phân phối trực tiếp hoặc gián tiếp và xúc tiến thương mại quốc tế.
  • Giai đoạn 4: Đánh giá, kiểm tra định kỳ thông qua hệ thống chỉ tiêu định lượng (doanh thu, sản lượng, lợi nhuận) và định tính (mức độ nhận diện thương hiệu).

Khung lý thuyết tích hợp các khái niệm học thuật then chốt như: thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh quốc tế, tỷ giá hối đoái, quy chế ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) và các cam kết từ hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như EVFTA.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực trích xuất từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thường niên của Artexport trong chuỗi thời gian 4 năm từ 2013 đến 2016, đồng thời kết hợp các số liệu thống kê chính thức từ Tổng cục Hải quan và Bộ Công Thương.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 5 nhóm ngành hàng xuất khẩu chủ lực và dữ liệu giao thương tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ đối tác của doanh nghiệp. Phương pháp chọn mẫu điển hình theo tỷ trọng đóng góp kim ngạch được áp dụng để khảo sát chuyên sâu các nhóm mặt hàng: đá mỹ nghệ, gốm sứ đất nung, thêu ren dệt may, mây tre cói và sơn mài đồ gỗ.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích dãy số thời gian, so sánh tỷ đối và phương pháp tổng hợp cân đối là nhằm bóc tách chính xác mối quan hệ giữa biến động kim ngạch xuất khẩu, chi phí giá vốn, doanh thu thuần và biên độ phân bổ thị phần. Sự kết hợp giữa phân tích định lượng số liệu tài chính và đánh giá định tính môi trường kinh doanh bảo đảm tính khách quan, giúp nhận diện rõ nét những điểm nghẽn trong khâu quản trị và xúc tiến thương mại quốc tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ giữ vai trò trụ cột trong hoạt động ngoại thương của Artexport khi luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 86,45% đến 89,42% tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn công ty. Giai đoạn 2013 – 2015 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định khi kim ngạch xuất khẩu thủ công mỹ nghệ tăng từ 12.107.817 USD năm 2013 lên 13.668.480 USD năm 2014, và đạt đỉnh 14.141.946 USD vào năm 2015 (tương ứng mức tăng trưởng 16,80%). Tuy nhiên, năm 2016 chứng kiến mức sụt giảm 8,65% xuống còn 12.918.062 USD do tác động từ sự suy giảm nhu cầu chung của thị trường toàn cầu.

Thứ hai, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu có sự chênh lệch lớn nhưng thể hiện rõ các mũi nhọn thế mạnh. Hàng đá mỹ nghệ và đá xẻ tự nhiên giữ vị trí dẫn đầu tuyệt đối, chiếm hơn 40% tổng kim ngạch xuất khẩu thủ công mỹ nghệ hàng năm (năm 2016 đạt 41,43%, tương đương xấp xỉ 5,05 triệu USD). Nhóm gốm sứ đất nung duy trì vị trí thứ hai với xu hướng tăng trưởng tỷ trọng tích cực từ 25,52% năm 2013 lên 28,60% năm 2016 (đạt hơn 3,08 triệu USD). Nhóm thêu ren dệt may giữ vững tỷ trọng khoảng 20,29% (đạt khoảng 2,48 triệu USD), mây tre cói duy trì mức xấp xỉ 10%, trong khi nhóm hàng sơn mài mỹ nghệ và đồ gỗ chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn 2,08% (đạt 316.014 USD năm 2016).

Thứ ba, mạng lưới thị trường quốc tế có độ phủ rộng nhưng mức độ khai thác chiều sâu chưa đồng đều. Các sản phẩm gốm sứ đã thâm nhập thành công vào hơn 93 quốc gia, tiêu biểu như Hà Lan, Ý, Thụy Sĩ, Bỉ, Nhật Bản và Hàn Quốc. Mặt hàng mây tre đan hiện diện tại hơn 40 quốc gia với Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu trọng điểm. Mặt hàng đá tự nhiên và đá mỹ nghệ xuất khẩu chủ lực sang các nước thuộc khối Liên minh Châu Âu (EU) nhằm phục vụ các công trình bảo tồn và kiến trúc cổ.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm kim ngạch xuất khẩu thủ công mỹ nghệ trong năm 2016 bộc lộ những rủi ro khi phụ thuộc vào các đơn hàng gia công truyền thống và sự thiếu hụt các sản phẩm có hàm lượng sáng tạo cao. Dù doanh thu thuần toàn công ty năm 2016 tăng trưởng vượt bậc 66,16% so với năm 2015 nhờ sự bứt phá của mảng kinh doanh bất động sản và cho thuê văn phòng sau khi hoàn tất cổ phần hóa cuối năm 2013, song mảng xuất khẩu cốt lõi lại gặp trở ngại lớn trước sự cạnh tranh gay gắt từ Indonesia về đồ mây nội thất và Thái Lan về gốm sứ mỹ nghệ.

Các biến động về tài chính có thể được trực quan hóa thông qua hệ thống biểu đồ cột kết hợp đường tăng trưởng để so sánh doanh thu thuần, giá vốn hàng bán và lợi nhuận sau thuế qua các năm. Đồng thời, biểu đồ tròn phân tích cơ cấu 5 nhóm mặt hàng làm nổi bật sự đóng góp vượt trội của hàng đá và gốm sứ so với nhóm sơn mài đồ gỗ. So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cùng ngành, luận văn chỉ ra rằng việc mở rộng thị trường theo chiều rộng nếu không đi kèm với cải tiến công nghệ, bảo đảm nguồn nguyên liệu ổn định và xây dựng thương hiệu quốc tế riêng biệt sẽ khiến doanh nghiệp dễ bị tổn thương trước các biến động vĩ mô.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân từ 12% đến 15% mỗi năm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, cải tiến mẫu mã và đa dạng hóa danh mục sản phẩm mũi nhọn. Ban Tổng Giám đốc chỉ đạo Khối Kinh doanh Xuất nhập khẩu phối hợp chặt chẽ với các nghệ nhân tại làng nghề để phát triển dòng sản phẩm lai ghép chất liệu độc đáo như gốm phủ sơn mài hoặc mây tre kết hợp kim loại. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ trọng nhóm hàng sơn mài mỹ nghệ từ 2,08% lên 5% và nhóm gốm sứ lên mức 32% tổng kim ngạch xuất khẩu trước năm 2020.

Thứ hai, đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử B2B xuyên biên giới. Phòng Phát triển thị trường chủ trì nâng cấp hệ sinh thái số, xây dựng website thương mại đa ngôn ngữ chuẩn quốc tế và tham gia các sàn giao dịch B2B toàn cầu. Kế hoạch nhằm tiếp cận tối thiểu 25% lượng khách hàng quốc tế mới trong vòng 24 tháng, giảm bớt sự phụ thuộc vào các hội chợ thương mại truyền thống.

Thứ ba, chuẩn hóa và kiểm soát chuỗi cung ứng nguyên liệu đầu vào. Khối Kinh doanh Xuất nhập khẩu cần ký kết hợp đồng liên kết bao tiêu dài hạn với hơn 20 hợp tác xã làng nghề tại Ninh Bình, Thanh Hóa và Nghệ An, bảo đảm 100% nguồn đá và mây tre đạt tiêu chuẩn khai thác bền vững, giúp giảm thiểu 8% đến 10% chi phí trung gian trước năm 2019.

Thứ tư, nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự và nghiệp vụ ngoại thương. Phòng Tổ chức hành chính định kỳ tổ chức đào tạo chuyên sâu về phân tích rào cản kỹ thuật quốc tế và kỹ năng đàm phán hợp đồng cho 100% cán bộ kinh doanh thị trường, hoàn tất chuẩn hóa kỹ năng chuyên môn trong vòng 12 tháng.

Về phía cơ quan quản lý nhà nước, Bộ Công Thương và cơ quan Hải quan cần tiếp tục đơn giản hóa thủ tục thông quan điện tử, tăng cường chương trình xúc tiến thương mại quốc gia và hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng triệt để các ưu đãi thuế quan từ hiệp định EVFTA và hệ thống ưu đãi phổ cập GSP.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Cung cấp khung chiến lược bài bản về phát triển thị trường theo chiều rộng và chiều sâu, đồng thời gợi mở phương thức quản trị rủi ro cơ cấu hàng xuất khẩu trong giai đoạn chuyển đổi mô hình doanh nghiệp.
  • Chuyên viên nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại: Cung cấp dữ liệu thực chứng và phương pháp phân tích thị hiếu đối tác tại các thị trường phát triển như EU, Hoa Kỳ và Nhật Bản, hỗ trợ xây dựng chính sách định giá và kênh phân phối linh hoạt.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành nghề: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chính sách thực tế để quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung, hỗ trợ hơn 11 triệu lao động nông thôn và ban hành các chương trình phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ gắn với du lịch và xuất khẩu.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế quốc tế: Tài liệu học tập và nghiên cứu chuẩn mực với hệ thống phương pháp luận chặt chẽ cùng chuỗi số liệu thực tế 4 năm từ doanh nghiệp quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

  • Sự khác biệt cốt lõi giữa phát triển thị trường xuất khẩu theo chiều rộng và chiều sâu là gì? Phát triển theo chiều rộng tập trung thâm nhập các khu vực địa lý mới và thu hút thêm tệp khách hàng tiềm năng tại hơn 40 đến 93 quốc gia. Trong khi đó, phát triển theo chiều sâu hướng vào việc nâng cấp chất lượng sản phẩm, sáng tạo mẫu mã độc quyền và gia tăng giá trị đơn hàng trên mỗi khách hàng truyền thống tại các thị trường trọng điểm như EU và Hoa Kỳ.

  • Mặt hàng nào đóng góp kim ngạch xuất khẩu lớn nhất tại Artexport giai đoạn 2013 – 2016? Nhóm hàng đá mỹ nghệ và đá xẻ tự nhiên luôn dẫn đầu khi chiếm tỷ trọng trên 40% tổng kim ngạch xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của công ty, đạt giá trị xấp xỉ 5,05 triệu USD vào năm 2016 nhờ nhu cầu ổn định từ các công trình kiến trúc cổ tại thị trường châu Âu.

  • Doanh nghiệp cần làm gì để vượt qua các rào cản kỹ thuật khắt khe tại thị trường EU và Hoa Kỳ? Doanh nghiệp cần chủ động kiểm soát chất lượng từ khâu nguyên liệu thô, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn hóa chất, kiểm dịch thực vật đối với hàng mây tre cói, đồng thời hoàn thiện hồ sơ chứng minh nguồn gốc xuất xứ hợp pháp để thụ hưởng mức thuế suất ưu đãi từ các hiệp định thương mại tự do.

  • Việc hoàn tất cổ phần hóa cuối năm 2013 mang lại tác động gì cho hoạt động của Artexport? Tiến trình cổ phần hóa giúp công ty tái cơ cấu nguồn vốn, thúc đẩy doanh thu thuần từ mức 1.775 tỷ đồng năm 2013 tăng trưởng liên tục và đạt mức tăng 66,16% vào năm 2016 nhờ bổ sung mảng bất động sản, tạo nền tảng tài chính vững chắc để tái đầu tư vào dây chuyền sản xuất hàng xuất khẩu.

  • Đâu là giải pháp căn cơ để giải quyết bài toán thiếu hụt nguyên liệu sản xuất thủ công mỹ nghệ? Giải pháp căn bản là thiết lập chuỗi liên kết bền vững giữa doanh nghiệp và các làng nghề truyền thống thông qua hợp đồng bao tiêu dài hạn, đồng thời phối hợp với các cơ quan nông nghiệp để quy hoạch vùng nguyên liệu mây tre tự nhiên đạt chứng chỉ khai thác có trách nhiệm.

Kết luận

  • Khẳng định vị trí chiến lược của hàng thủ công mỹ nghệ khi luôn đóng góp từ 85% đến 90% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm của Artexport giai đoạn 2013 – 2016.
  • Nhận diện cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ lực gồm hàng đá (41,43%), gốm sứ đất nung (28,60%) và thêu ren dệt may (20,29%).
  • Bóc tách nguyên nhân sụt giảm kim ngạch năm 2016 (đạt 12,91 triệu USD, giảm 8,65%) xuất phát từ sức ép cạnh tranh gay gắt của các nước trong khu vực Đông Nam Á.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện kết hợp đổi mới thiết kế, phát triển thương mại điện tử B2B, chuẩn hóa vùng nguyên liệu và nâng cao trình độ nhân sự.
  • Kiến nghị chính sách vĩ mô hỗ trợ doanh nghiệp khai thác hiệu quả ưu đãi từ EVFTA và quy chế GSP.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là xây dựng mô hình phát triển thị trường xuất khẩu cân bằng giữa quy mô địa lý và chiều sâu giá trị gia tăng, mang tính ứng dụng cao cho Artexport trong lộ trình phát triển giai đoạn 2017 – 2020. Các doanh nghiệp xuất khẩu thủ công mỹ nghệ có thể tham khảo và vận dụng linh hoạt hệ thống giải pháp này để củng cố thị phần và nâng tầm giá trị thương hiệu Việt Nam trên thị trường quốc tế.