Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, việc đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu là một trong những mục tiêu trọng điểm của nền kinh tế Việt Nam. Ngành thép đóng vai trò là ngành công nghiệp nặng cơ sở, cung cấp vật tư then chốt cho các ngành cơ khí, chế tạo máy và xây dựng. Đối với Nhật Bản, mặc dù sở hữu nền khoa học công nghệ phát triển hàng đầu thế giới, quốc gia này lại nghèo nàn về tài nguyên khoáng sản, dẫn đến nhu cầu nhập khẩu các sản phẩm, nguyên liệu và linh kiện từ thép phục vụ xây dựng và công nghiệp là rất lớn. Tuy nhiên, thị trường Nhật Bản có yêu cầu đặc biệt khắt khe về tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm và tiến độ giao hàng.

Khâu chuẩn bị hàng xuất khẩu là mắt xích đầu tiên và then chốt trong quá trình thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế, tác động trực tiếp đến chất lượng, số lượng, thời hạn giao nhận cũng như uy tín của doanh nghiệp. Công ty TNHH Một thành viên Niềm tin Việt Nhật hoạt động trong lĩnh vực thương mại và môi giới xuất nhập khẩu, với mặt hàng chủ lực là các sản phẩm có nguồn gốc từ thép xuất khẩu sang Nhật Bản. Nhằm nâng cao hiệu quả tác nghiệp và hạn chế rủi ro trong chuỗi cung ứng, tác giả Nguyễn Thị Trinh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Quản trị quy trình chuẩn bị hàng có nguồn gốc nguyên liệu từ thép xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản tại Công ty TNHH một thành viên Niềm tin Việt Nhật".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục đích về mặt lý luận:
    • Hệ thống hóa những lý luận và kiến thức cơ bản liên quan đến quy trình và công tác quản trị quy trình chuẩn bị hàng xuất khẩu của doanh nghiệp.
    • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình chuẩn bị hàng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản đối với mặt hàng kim khí, thép.
  2. Mục đích về mặt thực tiễn:
    • Tìm hiểu và mô tả thực tế các bước trong quy trình chuẩn bị hàng xuất khẩu tại Công ty TNHH Một thành viên Niềm tin Việt Nhật.
    • Đánh giá thực trạng công tác quản trị chuẩn bị hàng (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát và điều hành) tại công ty giai đoạn 2014–2016, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế tồn tại.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị quy trình chuẩn bị hàng thép xuất khẩu sang Nhật Bản và kiến nghị hỗ trợ từ cơ quan quản lý nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị quy trình chuẩn bị hàng hóa có nguồn gốc nguyên liệu từ thép xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH Một thành viên Niềm tin Việt Nhật.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện (tập trung hàng, bao gói, kẻ ký mã hiệu, kiểm tra hàng), giám sát và điều hành quy trình chuẩn bị hàng xuất khẩu.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Một thành viên Niềm tin Việt Nhật và xưởng sản xuất gia công liên kết tại Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các giáo trình quản trị kinh doanh quốc tế và nghiệp vụ ngoại thương, trọng tâm là Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế của PGS.TS Doãn Kế Bôn (2010). Về mặt khái niệm, xuất khẩu được xác định là hoạt động bán hàng hóa sang quốc gia khác trên cơ sở thanh toán bằng tiền tệ. Quy trình chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm toàn bộ các bước kỹ thuật và nghiệp vụ từ thu mua nguyên liệu, sản xuất/gia công, bảo quản, đóng gói bao bì, kẻ ký mã hiệu đến kiểm tra chất lượng nhằm đáp ứng đầy đủ các điều khoản của hợp đồng thương mại quốc tế.

Khung lý thuyết quản trị quy trình chuẩn bị hàng xuất khẩu được tiếp cận theo chu trình chức năng quản trị gồm 4 nội dung chính:

  • Lập kế hoạch chuẩn bị hàng: Chuẩn bị lập kế hoạch, tiến hành xây dựng kế hoạch tác nghiệp và trình duyệt kế hoạch.
  • Tổ chức thực hiện: Bao gồm 4 nghiệp vụ chính: (1) Tập trung hàng và tạo nguồn hàng (phân loại nguồn chính, phụ, truyền thống, tiềm năng; lựa chọn hình thức mua hàng, gia công, liên doanh hoặc tự sản xuất); (2) Bao gói hàng xuất khẩu (lựa chọn bao bì theo tính chất hàng hóa, phương thức vận tải và yêu cầu thị trường); (3) Kẻ ký mã hiệu hàng hóa (thông tin người nhận, người gửi, chỉ dẫn bốc dỡ, bảo quản); (4) Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu (kiểm tra tại cơ sở sản xuất và giám định tại cửa khẩu).
  • Giám sát quy trình: Theo dõi tiến độ sản xuất, chất lượng nguyên liệu, quy cách đóng gói và kiểm soát sai lệch so với hợp đồng.
  • Điều hành quy trình: Ra các quyết định xử lý tình huống phát sinh (hư hỏng máy móc, thiếu hụt nhân công, nguyên vật liệu không đạt chuẩn, chậm tiến độ).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013–2015, dữ liệu xuất nhập khẩu, hồ sơ đơn hàng và hợp đồng thương mại giai đoạn 2014–2016 từ Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu và Phòng Kinh doanh tổng hợp của công ty.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý (Giám đốc, Trưởng phòng Kinh doanh) và nhân viên trực tiếp điều hành hợp đồng; khảo sát thực tế quy trình kiểm tra chất lượng và đóng gói tại xưởng gia công (phường Vĩnh Tuy, Hà Nội).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu qua các năm để đánh giá hiệu suất tác nghiệp và nhận diện các mắt xích sai sót trong quy trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thương mại song phương Việt Nam – Nhật Bản mở rộng, phân tích vai trò thiết yếu của nguồn nguyên liệu thép đối với nền kinh tế Nhật Bản và cơ hội cho các doanh nghiệp cung ứng Việt Nam. Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước về quy trình chuẩn bị hàng xuất khẩu (như luận văn của Bùi Cẩm Chi năm 2010 về hàng thủy sản sang Trung Quốc; luận văn của Nguyễn Thị Thu Hoài năm 2010 về hàng nông sản sang EU của Công ty INTIMEX). Từ đó, tác giả xác định mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thu thập – xử lý dữ liệu và kết cấu gồm 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Một số lý luận cơ bản về quản trị quy trình chuẩn bị hàng xuất khẩu

Chương 2 hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về xuất khẩu, quy trình chuẩn bị hàng và quản trị quy trình chuẩn bị hàng xuất khẩu. Tác giả phân tích chi tiết quy trình tập trung hàng của doanh nghiệp thương mại theo mô hình 5 bước: Xác định nhu cầu hàng xuất khẩu $\rightarrow$ Nhận dạng và phân loại nguồn hàng $\rightarrow$ Nghiên cứu và lựa chọn nguồn hàng $\rightarrow$ Lựa chọn hình thức giao dịch $\rightarrow$ Tổ chức hệ thống tập trung hàng xuất khẩu. Chương này cũng phân tích các yêu cầu kỹ thuật về bao bì (bảo vệ hàng hóa, chịu lực va đập, chống han gỉ kim loại), quy chuẩn kẻ ký mã hiệu quốc tế và các cấp độ kiểm tra hàng hóa (tại cơ sở sản xuất và kiểm tra độc lập tại cửa khẩu như Vinacontrol).

Chương 3: Thực trạng quản trị quy trình chuẩn bị hàng có nguồn gốc nguyên liệu từ thép xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản tại Công ty TNHH một thành viên Niềm tin Việt Nhật

Chương 3 trình bày chi tiết về Công ty TNHH Một thành viên Niềm tin Việt Nhật (thành lập năm 2012, trụ sở tại Lạc Trung, Mai Động, Hà Nội; MST: 0105839755; Giám đốc người Nhật Bản). Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc $\rightarrow$ Trưởng phòng Kinh doanh $\rightarrow$ Bộ phận Sales kinh doanh, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Tài chính.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Giá trị sản xuất (VND) 429.503.139 6.748.512.308 4.475.807.771
Doanh thu thuần (VND) 752.860.556 9.580.717.051 6.294.269.811
Nộp ngân sách (VND) 0 0 120.738.000
Lợi nhuận sau thuế (VND) 666.190.906 670.951.275 373.827.260

Mặt hàng xuất khẩu chủ lực là các sản phẩm sợi thép, móc kết nối bằng thép phục vụ ngành xây dựng tại Nhật Bản. Công ty không trực tiếp sở hữu xưởng cơ khí mà liên kết đặt hàng gia công tại các nhà xưởng trong nước (chủ yếu tại Vĩnh Tuy, Hà Nội) hoặc tìm kiếm nguồn cung phụ.

Chỉ tiêu xuất khẩu sang Nhật Bản Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Số lượng hợp đồng thực hiện 12 10 13
Số lượng container xuất khẩu (công/năm) 12 10 15
Sản lượng xuất khẩu (G/W: KGS - tháng đầu năm) 24.800,00 22.144,60 Tăng trưởng
Kim ngạch xuất khẩu (USD - tháng đầu năm) 38.724,00 40.051,10 Cao nhất giai đoạn

Thực trạng các khâu tác nghiệp tại công ty được đánh giá qua các chỉ tiêu thời gian:

Khâu tác nghiệp chuẩn bị hàng Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Thời gian tìm nhà cung cấp 2 – 4 ngày 2 – 4 ngày 2 – 3 ngày
Thời gian đàm phán về giá 1 – 2 ngày 1 – 2 ngày 1 – 2 ngày
Thời gian chuẩn bị thông tin hàng hóa 1 ngày 0,5 ngày 0,5 ngày
Thời gian tập trung hàng tại xưởng 7 ngày (1 tuần) 5 ngày 4 ngày
Thời gian kiểm tra hàng tại xưởng 3 ngày 2 ngày 2 ngày
Thời gian đóng container 2 ngày 1 ngày 1 ngày
Số container gặp sự cố hư hại, sai sót 3 công 2 công 2 công

Tác giả chỉ ra các sự cố thực tế: Hàng hóa bị rách thùng carton, đổ vỡ do thanh gỗ chèn lót bên trong container không đạt chất lượng chịu lực; một số trường hợp thép bị han gỉ do vận chuyển đường biển kéo dài 5–7 ngày và độ ẩm cao. Ngoài ra, khóa luận dẫn chứng trường hợp công ty không thể ký kết hợp đồng cung cấp đinh ốc kỹ thuật cao cho đối tác tại Yokohama do nhà sản xuất trong nước thiếu máy móc công nghệ cao, quy mô vốn nhỏ không dám đầu tư dây chuyền mới cho một đơn hàng, trong khi nhà cung cấp Trung Quốc báo giá quá cao kèm rào cản ngôn ngữ.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị quy trình chuẩn bị hàng có nguồn gốc nguyên liệu từ thép xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản tại Công ty TNHH một thành viên Niềm tin Việt Nhật

Chương 4 vạch ra định hướng phát triển giai đoạn 2017–2020: Tăng cường tính chuyên nghiệp trong lập kế hoạch, mở rộng liên kết với các nhà máy sản xuất thép đạt chuẩn chất lượng quốc tế và thiết lập hệ thống giám sát kiểm tra nhanh. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được định hình theo từng khâu: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch chi tiết trước khi ký hợp đồng; cải tiến kỹ thuật đóng gói và chèn lót container chịu lực bằng gỗ đã qua xử lý hun trùng; tăng cường bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật kim khí cho đội ngũ nhân viên kinh doanh.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh và tác nghiệp chuẩn bị hàng thép xuất khẩu của Công ty TNHH Một thành viên Niềm tin Việt Nhật qua chuỗi số liệu thực chứng giai đoạn 2014–2016:

  • Tối ưu hóa thời gian tác nghiệp: Thời gian tập trung hàng tại xưởng sản xuất đã giảm mạnh từ 7 ngày (năm 2014) xuống còn 4 ngày (năm 2016), tương đương mức giảm hơn 40%. Thời gian đóng hàng vào container rút ngắn từ 2 ngày xuống 1 ngày. Thời gian chuẩn bị thông tin hồ sơ hàng hóa rút từ 1 ngày xuống 0,5 ngày.
  • Năng lực xuất khẩu duy trì ổn định: Quy mô xuất khẩu đạt 15 container với 13 hợp đồng trong năm 2016, nâng kim ngạch xuất khẩu lên mức cao nhất trong 3 năm khảo sát.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế kỹ thuật: Xác định nguyên nhân 2–3 container mỗi năm gặp sự cố bung vỡ, rách bao bì carton là do chất lượng vật liệu gỗ chèn lót chưa đảm bảo và thiếu sự thống nhất về kỹ thuật xếp dỡ giữa thói quen của công nhân xưởng Việt Nam với yêu cầu tiếp nhận của cảng Nhật Bản.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Về khâu lập kế hoạch: Xây dựng cơ sở dữ liệu nhà cung ứng trong nước và khu vực, thiết lập tiêu chí đánh giá năng lực máy móc của xưởng trước khi nhận đơn hàng phức tạp để tránh rủi ro hủy hợp đồng.
  • Về khâu tổ chức thực hiện và bao gói: Thay đổi chất lượng bao bì carton nhiều lớp chống ẩm; thực hiện quy trình hun trùng nghiêm ngặt đối với pallet và thanh gỗ chèn lót; gia cố hệ thống giằng chống bên trong container nhằm ngăn ngừa dịch chuyển hàng hóa trong suốt 5–7 ngày vận tải biển.
  • Về nhân sự và quản trị nội bộ: Bồi dưỡng kiến thức đọc bản vẽ kỹ thuật, quy cách kim khí và ngoại ngữ chuyên ngành cho nhân viên kinh doanh; chuyên môn hóa các khâu phụ trách thay vì kiêm nhiệm nhiều đầu việc.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

So với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào nhóm hàng nông - thủy sản (như các nghiên cứu của Bùi Cẩm Chi, Nguyễn Thị Thu Hoài), khóa luận này đã mở rộng đối tượng nghiên cứu sang mặt hàng công nghiệp nặng gia công (sợi thép, phụ kiện liên kết kim khí) của một doanh nghiệp thương mại nhỏ hợp tác trực tiếp với thị trường Nhật Bản. Công trình cung cấp mô tả chi tiết về cách thức điều phối giữa doanh nghiệp thương mại không có xưởng với nhà sản xuất gia công vệ tinh để đáp ứng tiêu chuẩn kiểm hàng khắt khe của Nhật Bản.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về dữ liệu tài chính: Do năm tài chính 2016 chưa kết thúc tại thời điểm sinh viên hoàn thành khóa luận (tháng 4/2017), số liệu tài chính đầy đủ về doanh thu và lợi nhuận mới chỉ cập nhật đến hết năm 2015.
  • Hạn chế về phạm vi doanh nghiệp và thị trường: Đề tài chỉ nghiên cứu điển hình (case study) tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhân sự nhỏ, hoạt động xuất khẩu hướng hoàn toàn vào thị trường Nhật Bản, chưa có sự so sánh đối chiếu với các thị trường xuất khẩu thép khác như EU, Mỹ hay ASEAN.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình quản trị chuỗi cung ứng vật liệu kim khí sang nhiều thị trường nhập khẩu khác nhau, đồng thời phân tích sâu hơn về quản trị rủi ro tỷ giá và biến động giá nguyên liệu thép cuộn trên thị trường thế giới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng.

Những nội dung có giá trị ứng dụng cao bao gồm:

  • Quy trình tác nghiệp chuẩn bị hàng xuất khẩu thực tế của một doanh nghiệp thương mại trung gian, từ bước nhận yêu cầu kỹ thuật của đối tác ngoại, tìm xưởng gia công nội địa, giám sát đóng gói đến kiểm định chất lượng.
  • Các bài học thực tế về kỹ thuật đóng hàng container đối với sản phẩm cơ khí nặng: Tiêu chuẩn hun trùng gỗ, kỹ thuật chèn lót chống xô lệch hàng hóa và giải pháp chống han gỉ trong điều kiện vận tải biển kéo dài.
  • Kinh nghiệm thực tế trong đàm phán hợp đồng gia công cơ khí và xử lý rào cản kỹ thuật khi tiếp cận thị trường Nhật Bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động chính của Công ty Niềm tin Việt Nhật là gì?

Công ty TNHH Một thành viên Niềm tin Việt Nhật thành lập năm 2012 tại Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội, do Giám đốc người Nhật điều hành. Bộ máy tổ chức gồm: Giám đốc, Trưởng phòng Kinh doanh, Bộ phận Sales kinh doanh, Bộ phận Kế toán và Bộ phận Tài chính. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực hỗ trợ xuất nhập khẩu, tư vấn đầu tư, xúc tiến thương mại và làm đại lý; trong đó mảng kinh doanh cốt lõi tạo ra doanh thu chủ yếu là xuất khẩu các mặt hàng sợi thép và phụ kiện xây dựng gia công sang Nhật Bản.

2. Doanh nghiệp tự sản xuất hay thu gom hàng thép xuất khẩu qua hình thức nào?

Công ty là doanh nghiệp thương mại - xuất nhập khẩu, không trực tiếp sở hữu xưởng gia công cơ khí. Hàng hóa được đặt gia công và tập trung từ nhà xưởng đối tác lâu năm tại khu vực phường Vĩnh Tuy, Hà Nội. Nhân viên công ty trực tiếp xuống nhà xưởng để kiểm tra chất lượng, giám sát quy cách đóng gói và quá trình đóng hàng vào container.

3. Nguyên nhân dẫn đến các sự cố hư hỏng container hàng xuất khẩu sang Nhật Bản giai đoạn 2014–2016 là gì?

Số lượng container gặp sai sót ghi nhận 3 công (năm 2014), 2 công (năm 2015) và 2 công (năm 2016). Nguyên nhân chủ yếu do chất lượng các thanh gỗ chèn lót chống đỡ bên trong container chưa đảm bảo độ cứng vững dẫn đến đổ sập, làm rách bao bì carton bọc ngoài sản phẩm; ngoài ra còn do sự khác biệt giữa phương thức đóng hàng thực tế của xưởng Việt Nam với tiêu chuẩn tiếp nhận của phía Nhật Bản. Một số trường hợp sản phẩm bị han gỉ do độ ẩm trong quá trình vận tải biển kéo dài 5–7 ngày.

4. Vì sao công ty không thể ký kết hợp đồng cung cấp linh kiện đinh ốc cho đối tác tại Yokohama?

Hợp đồng thất bại do đơn hàng đinh ốc đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật rất cao: Các nhà sản xuất trong nước không có trang thiết bị phù hợp và không đủ vốn đầu tư dây chuyền mới cho một lô hàng đơn lẻ; trong khi các nhà cung ứng tại Trung Quốc báo giá quá cao kèm theo rào cản bất đồng ngôn ngữ trong trao đổi kỹ thuật, khiến tổng chi phí dự toán vượt quá ngân sách của đối tác Nhật Bản.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trinh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị tác nghiệp chuẩn bị hàng xuất khẩu và phản ánh chính xác thực trạng chuỗi cung ứng hàng thép sang thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH Một thành viên Niềm tin Việt Nhật giai đoạn 2014–2016. Công trình làm nổi bật các kết quả cải tiến về thời gian chuẩn bị hàng, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về kỹ thuật đóng gói container, năng lực công nghệ của nhà xưởng vệ tinh và trình độ kỹ thuật của nhân sự. Các giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị xuất nhập khẩu mặt hàng kim khí sang các thị trường tiêu chuẩn cao.