Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quản trị nguyên vật liệu giữ vai trò then chốt trong hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất, bảo đảm nguồn cung ứng đầu vào liên tục, ổn định nhằm duy trì dây chuyền vận hành nhịp nhàng. Trong ngành công nghiệp nhựa, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng giá thành sản phẩm; việc lựa chọn, bảo quản và định mức tiêu hao nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cơ lý của linh kiện, độ chính xác khuôn mẫu và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Trước bối cảnh ngành nhựa Việt Nam phụ thuộc lớn vào nguồn hạt nhựa nguyên sinh nhập khẩu và chịu áp lực biến động giá quốc tế, công tác quản trị vật tư đòi hỏi phải được tổ chức khoa học nhằm cắt giảm lãng phí, hạ giá thành và hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường.

Công ty TNHH sản xuất thương mại Tân Phát Đạt Plastic (thành lập ngày 28/10/2020 tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công và lắp ráp linh kiện nhựa kỹ thuật (phụ kiện máy hút bụi, máy giặt, tivi). Là đơn vị mới gia nhập thị trường, doanh nghiệp đối mặt với các yêu cầu khắt khe về kỹ thuật và tiến độ giao hàng từ các đối tác thương mại lớn. Xuất phát từ thực tiễn sản xuất tại doanh nghiệp, tác giả Võ Thị Thu Sương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Đánh giá hoạt động quản trị nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất, lắp ráp linh kiện nhựa tại Công ty TNHH sản xuất thương mại Tân Phát Đạt Plastic" nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị dòng vật tư.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích công tác quản trị nguyên vật liệu, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản trị nguyên vật liệu tại Công ty TNHH sản xuất thương mại Tân Phát Đạt Plastic.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở khoa học cơ bản về nguyên vật liệu và quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
    • Thứ hai: Đánh giá thực trạng hoạt động quản trị nguyên vật liệu tại Công ty TNHH sản xuất thương mại Tân Phát Đạt Plastic giai đoạn 2021–2023.
    • Thứ ba: Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguyên vật liệu tại công ty đến năm 2030.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Hoạt động quản trị nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất, lắp ráp linh kiện nhựa của doanh nghiệp bao gồm những nội dung gì?
  2. Thực trạng của hoạt động quản trị nguyên vật liệu sản xuất, lắp ráp linh kiện nhựa tại Công ty TNHH sản xuất thương mại Tân Phát Đạt Plastic hiện nay ra sao?
  3. Những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất, lắp ráp linh kiện nhựa tại Công ty TNHH sản xuất thương mại Tân Phát Đạt Plastic?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị nguyên vật liệu tại Công ty TNHH sản xuất thương mại Tân Phát Đạt Plastic.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH sản xuất thương mại Tân Phát Đạt Plastic, tỉnh Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích và xử lý các dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023; định hướng giải pháp được xác định tầm nhìn đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng - vật tư hiện đại:

  • Văn bản pháp lý và khái niệm: Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài chính) để định vị nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, giữ dạng thái vật hóa tham gia trực tiếp vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm hoàn thành.
  • Khung lý thuyết quản trị: Tiếp cận quan điểm quản trị dòng chảy nguyên vật liệu theo Gomsson (1983), Cavinto (1984) và Arnold (1991), nhấn mạnh vai trò lập kế hoạch, kiểm soát dòng vật tư từ khâu thu mua, vận chuyển, tiếp nhận, bảo quản đến phân phát nhằm tối ưu hóa nguồn lực doanh nghiệp.
  • Nội dung chu trình quản trị nguyên vật liệu: Khung lý luận bao quát 8 khâu tác nghiệp: (1) Xây dựng định mức tiêu dùng; (2) Bảo đảm nguyên vật liệu cho sản xuất; (3) Xây dựng tiến độ mua sắm; (4) Tổ chức mua và tiếp nhận; (5) Tổ chức bảo quản; (6) Tổ chức cấp phát; (7) Tổ chức thanh quyết toán; (8) Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu.
  • Mô hình thanh quyết toán và công thức phân tích cung ứng:
    • Mô hình cân đối vật tư nội bộ: $A = L_{sxsp} + L_{btp} + L_{spd} + L_{tkx}$ (trong đó $A$ là lượng vật tư thực nhận; các thành phần sau là lượng tiêu hao vào thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang và tồn kho phân xưởng). Chênh lệch vượt mức phản ánh hao hụt cần xử lý.
    • Bộ công thức phân tích kế hoạch cung ứng theo Giáo trình Lý thuyết Thống kê (Trần Văn Thắng, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2015), bao gồm: Chỉ số chất lượng nguyên vật liệu ($I_{cl}$), Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về số lượng ($K_{sl} = \frac{T_{tt}}{T_{kh}} \times 100%$) và Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về mặt hàng ($K_{mh} = \frac{T_{mh}}{T_{kh}} \times 100%$).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các phòng ban chức năng của công ty (Phòng Kế hoạch - Cung ứng, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Xưởng sản xuất). Nguồn dữ liệu bao gồm các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, danh mục nhà cung ứng, phiếu đề nghị mua hàng (PĐNMH), bảng định mức và nhu cầu vật tư chính - phụ giai đoạn 2021–2023. Đồng thời, tác giả tổng hợp tài liệu thứ cấp từ các ấn phẩm khoa học, sách chuyên ngành, báo cáo ngành nhựa Việt Nam và số liệu thống kê xuất nhập khẩu hạt nhựa.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu, lập bảng biểu so sánh tuyệt đối ($\pm$) và tương đối ($%$). Áp dụng các phương pháp phân tích thống kê mô tả nhằm phản ánh quy mô và cơ cấu tài sản, nguồn vốn, nhân sự; phương pháp so sánh đối chiếu giữa kế hoạch và thực tế; phương pháp phân tích tương quan và xu hướng biến động của dòng nguyên vật liệu qua 3 năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguyên vật liệu, phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản), theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự gia công, nguồn khác) và theo mục đích sử dụng. Tác giả làm rõ nội dung 8 khâu của chu trình quản trị vật tư, nêu rõ 3 phương pháp xây dựng định mức: phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp thực nghiệm và phương pháp phân tích kinh tế - kỹ thuật. Đồng thời, chương này phân tích các nhân tố chủ quan (phương pháp đánh giá xuất kho, kiểm nghiệm nhập kho, mã hóa vật tư, trình độ quản lý) và khách quan (số lượng nhà cung cấp, biến động giá trên thị trường, hệ thống giao thông vận tải, tiến độ đơn hàng) tác động đến công tác quản trị.

Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng quan bức tranh ngành nhựa Việt Nam: sự tăng trưởng mạnh mẽ trong xuất khẩu bao bì, đồ gia dụng, linh kiện ô tô sang thị trường Mỹ, Nhật Bản, châu Âu; kèm theo đó là điểm nghẽn phụ thuộc lớn vào hạt nhựa nguyên sinh nhập khẩu từ Saudi Arabia, UAE, Singapore, Malaysia. Chương 1 cũng điểm luận 3 công trình nghiên cứu đi trước của Trần Thị Nhung (tại Công ty chè Sông Cầu), Trần Anh Tuấn (tại Công ty MTV Cấp nước và Xây dựng Hà Tĩnh) và Lê Thị Thu Thương (tại Công ty Cổ phần Sứ Thiên Thanh). Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước chưa đi sâu vào hệ thống chỉ tiêu phân tích thực tế trong lĩnh vực sản xuất ép phun linh kiện nhựa phụ trợ, từ đó khẳng định tính độc lập và sự cần thiết của đề tài tại Tân Phát Đạt Plastic.

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất, lắp ráp linh kiện nhựa tại Công ty TNHH sản xuất thương mại Tân Phát Đạt Plastic

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về hồ sơ pháp lý, cơ cấu bộ máy, nguồn lực tài chính, quy trình kỹ thuật và thực trạng quản trị vật tư tại doanh nghiệp:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tên giao dịch quốc tế là TAN PHAT DAT PLASTIC TRADING PRODUCTION CO.,LTD; mã số thuế 3603763423; vốn điều lệ 35 tỷ đồng; do ông Trần Hữu Quân làm đại diện pháp luật. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 4 phòng chức năng (Kinh doanh, Kỹ thuật, Tài chính - Kế toán, Nhân sự) và Xưởng sản xuất.
  • Nguồn lực lao động: Tổng nhân sự tăng từ 52 người năm 2021 lên 60 người năm 2022 và đạt 74 người năm 2023. Cơ cấu lao động dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng lao động nam (từ 71,15% lên 77,03%) và nâng cao trình độ đại học (từ 13,46% lên 17,57%), trong khi lực lượng lao động có trình độ cao đẳng - trung cấp duy trì vai trò chủ lực ở mức trên 74%.
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (Người) 52 60 74 +15,38 +23,33
1. Cơ cấu giới tính
- Nam 37 (71,15%) 43 (71,67%) 57 (77,03%) +16,22 +32,56
- Nữ 15 (28,85%) 17 (28,33%) 17 (22,97%) +13,33 0,00
2. Trình độ đào tạo
- Đại học 7 (13,46%) 9 (15,00%) 13 (17,57%) +28,57 +44,44
- Cao đẳng – Trung cấp 40 (76,92%) 45 (75,00%) 55 (74,32%) +12,50 +22,22
- Phổ thông 5 (9,62%) 6 (10,00%) 6 (8,11%) +20,00 0,00
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Quy mô tài sản mở rộng nhẹ từ 10.359 triệu đồng lên 10.967 triệu đồng năm 2023. Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng từ 91,41% lên 96,63%, phản ánh vốn ứ đọng lớn ở hàng tồn kho và các khoản phải thu. Ngược lại, cơ cấu nguồn vốn bộc lộ rủi ro mất an toàn tài chính nghiêm trọng: nợ phải trả tăng mạnh từ 82,58% (2021) lên tới 104,82% (2023), trong khi vốn chủ sở hữu bị bào mòn từ 17,42% tụt xuống mức âm 4,82% do các năm đầu hoạt động chịu lỗ lũy kế.
  • Kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu thuần tăng trưởng mạnh mẽ, từ 13.513 tỷ đồng (2021) lên 27.764 tỷ đồng (2023), tương đương mức tăng hơn gấp đôi. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán ở mức rất cao (13.580 tỷ đồng năm 2021; 17.076 tỷ đồng năm 2022; 27.456 tỷ đồng năm 2023). Lợi nhuận gộp chịu lỗ trong hai năm đầu (-66 triệu đồng năm 2021; -849 triệu đồng năm 2022) và bắt đầu ghi nhận dương 308 triệu đồng vào năm 2023. Chi phí quản lý doanh nghiệp lớn khiến lợi nhuận thuần và lợi nhuận sau thuế năm 2021 âm 709,472 triệu đồng.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Năm 2023 (Tỷ đồng)
Doanh thu thuần 13,513 Ghi nhận tăng 27,764
Giá vốn hàng bán 13,580 17,076 27,456
Lợi nhuận gộp -0,066 -0,849 +0,308
Lợi nhuận sau thuế -0,709 Duy trì lỗ Cải thiện nhẹ
  • Quy trình công nghệ và danh mục sản phẩm: Quy trình sản xuất gồm 5 công đoạn khép kín: (1) Chuẩn bị nguyên vật liệu; (2) Ép phun nhựa (gia nhiệt và ma sát đưa nhựa lỏng vào khuôn); (3) Hoàn thiện sản phẩm (đóng khuôn, làm mát, đẩy phôi, cắt gọt bavia); (4) Kiểm tra chất lượng; (5) Đóng gói và lưu trữ. Quy trình bán hàng gồm 5 bước từ tiếp nhận báo giá đến dịch vụ hậu mãi. Danh mục linh kiện chủ lực gồm các mã chi tiết cho máy hút bụi và đồ điện gia dụng: Holder Terminal (DJ61-02750A), Body Charger (DJ61-02752A), Gasket Hose (DJ63-01507A), Pipe Crevice (DJ62-00420A), Body Dusting (DJ61-02028A), Cap Wheel (DJ67-00606A), Drum Brush (DJ66-00749C), các loại tấm ốp Cover stand (BN63-20688A, BN63-20690A, BN63-20681A).
  • Thực trạng nhu cầu và quản trị nguyên vật liệu:
    • Nguyên vật liệu chính (năm 2023): Hạt nhựa Polypropylene (PP) và các biến thể (PP GF40%, PP GF35%, PP J640N) chiếm tổng nhu cầu lớn nhất đạt 43.300 kg (riêng hạt nhựa PP có đơn giá 49.000 đ/kg, giá trị 885 triệu đồng; PP GF40% đơn giá 20.200 đ/kg, giá trị 307 triệu đồng). Nhóm hạt màu Master Batch (SMI 24102, OM-9021K, K1048) có nhu cầu 28.700 kg (mã K1048 đơn giá 35.000 đ/kg chiếm 602 triệu đồng). Nhựa kỹ thuật PA6 đạt nhu cầu 18.000 kg (tổng giá trị 594 triệu đồng; mã PA6 SNB241G33 BK đơn giá 31.200 đ/kg). Hạt nhựa POM F20-03 có nhu cầu 17.500 kg (đơn giá 13.600 đ/kg, thành tiền 238 triệu đồng). Các dòng nhựa kỹ thuật khác như PC (22.500 đ/kg), ABS (21.000 đ/kg), HIPS (18.600 đ/kg) và TPU (24.000 đ/kg) có tổng chi phí đạt 720 triệu đồng.
    • Nguyên vật liệu phụ (năm 2023): Nhu cầu chi tiết kim khí lắp ráp gồm M811 CH48xx đạt 120.000 cái (đơn giá 0,946 đ/cái, chi phí 133,520 triệu đồng); lò xo Spring ø1.3(TX 20_HEAD) có nhu cầu 110.000 cái (đơn giá 0,347 đ/cái); trục Head Rest Shaft 892.7Ni đạt 40.000 cái (đơn giá cao nhất đạt 2.000 đ/cái, tổng giá trị 80 triệu đồng); cùng các loại bu-lông, đai ốc Flat Wrench Bolt, Head Cap Nut, Snap Con.
    • Đánh giá các khâu quản trị: Công tác xây dựng định mức do Phòng Kế hoạch – Cung ứng phụ trách, tuy nhiên vẫn chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê kinh nghiệm và ước lượng bình quân của lô hàng trước đó. Mua sắm nguyên vật liệu ngoại nhập phải lập kế hoạch trước từ 4 đến 5 tháng. Dự trữ an toàn tính theo tháng/quý dựa trên thời gian đặt hàng và kiểm nghiệm. Công tác cấp phát theo yêu cầu xưởng và thanh quyết toán cuối tháng chưa kiểm soát triệt để tỷ lệ phế phẩm và bavia phát sinh.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất, lắp ráp linh kiện nhựa tại công ty

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển bền vững đến năm 2030, gắn với việc kiểm soát chi phí tồn kho và chuẩn hóa quy trình quản trị vật tư. Tác giả kiến nghị 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện định mức tiêu dùng nguyên vật liệu: Chuyển đổi từ phương pháp thống kê kinh nghiệm thuần túy sang kết hợp phương pháp phân tích kỹ thuật và thực nghiệm trên máy ép phun; rà soát định mức tiêu hao hạt nhựa và phụ gia màu cho từng mã khuôn linh kiện cụ thể.
  2. Nâng cao hiệu quả công tác mua sắm nguyên vật liệu: Xây dựng quy trình đánh giá và phân loại nhà cung ứng định kỳ; thương lượng điều khoản thanh toán linh hoạt; tối ưu hóa chu kỳ đặt hàng 4–5 tháng đối với các lô hạt nhựa nhập khẩu từ Trung Đông, Đông Nam Á để tránh gián đoạn nguồn cung.
  3. Nâng cao hiệu quả công tác tiếp nhận nguyên vật liệu: Siết chặt thủ tục kiểm nghiệm chất lượng hạt nhựa (chỉ số chảy, độ ẩm, độ đồng màu) ngay tại cửa kho trước khi ký nhận phiếu nhập kho; phối hợp chặt chẽ giữa thủ kho và bộ phận kế toán vật tư.
  4. Đảm bảo dự trữ nguyên vật liệu hợp lý, an toàn: Tính toán mức tồn kho bảo hiểm khoa học dựa trên biến động đơn hàng, giải phóng lượng vốn đang bị ứ đọng trong tài sản ngắn hạn nhằm giảm bớt áp lực nợ vay.
  5. Tăng cường sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu: Thiết lập hệ thống thu gom, phân loại và tái chế phế phẩm nhựa, bavia cắt gọt tại xưởng ép phun; đưa nguyên liệu tái chế vào sản xuất các dòng sản phẩm phù hợp nhằm giảm chi phí hạt nhựa nguyên sinh.
  6. Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng vận hành máy ép phun, thao tác xử lý bavia cho công nhân xưởng; bồi dưỡng nghiệp vụ hạch toán, dự báo nhu cầu vật tư cho nhân sự Phòng Kế hoạch - Cung ứng.

Chương này kết thúc bằng phần kiến nghị cụ thể chia làm 3 nhóm đối tượng: (1) Đối với Ban Giám đốc công ty; (2) Đối với bộ phận quản lý vật tư; (3) Đối với cơ quan quản lý nhà nước về chính sách hỗ trợ nguồn nguyên liệu và lãi suất cho doanh nghiệp sản xuất phụ trợ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh trung thực quy mô phát triển nguồn nhân lực với tổng số lao động tăng từ 52 người năm 2021 lên 74 người năm 2023, trong đó nhân lực có trình độ đại học tăng 44,44% trong giai đoạn 2022–2023.
  • Ghi nhận sự tăng trưởng quy mô doanh thu từ 13,513 tỷ đồng năm 2021 lên 27,764 tỷ đồng năm 2023. Đồng thời, nghiên cứu phản ánh bước ngoặt đảo chiều lợi nhuận gộp từ mức âm (-66 triệu đồng năm 2021; -849 triệu đồng năm 2022) sang mức dương (+308 triệu đồng năm 2023).
  • Định lượng hóa toàn bộ cơ cấu nhu cầu vật tư năm 2023: xác định hạt nhựa PP là nguyên liệu chính yếu với 43.300 kg; hạt Master Batch màu đạt 28.700 kg; nhựa PA6 đạt 18.000 kg; POM F20-03 đạt 17.500 kg; cùng vật tư phụ kim khí tiêu biểu như bu-lông M8*11 CH48xx (120.000 cái) và lò xo Spring ø1.3 (110.000 cái).
  • Phát hiện rủi ro cơ cấu vốn khi hệ số nợ phải trả vượt mức 104,82% và vốn chủ sở hữu âm 4,82% vào năm 2023, từ đó gắn kết bài toán quản trị vật tư với mục tiêu cắt giảm chi phí vốn lưu động.
  • Đóng góp khoa học của đề tài: Đây là công trình nghiên cứu chuyên biệt, độc lập đầu tiên về quản trị nguyên vật liệu trong quy trình ép phun linh kiện nhựa tại Công ty TNHH sản xuất thương mại Tân Phát Đạt Plastic; cung cấp hệ thống giải pháp 6 khâu có giá trị thực tiễn áp dụng trực tiếp cho doanh nghiệp trong giai đoạn hoàn thiện tổ chức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và nguồn dữ liệu:

  • Toàn bộ phân tích thực trạng chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập nội bộ tại văn phòng và phân xưởng của Tân Phát Đạt Plastic giai đoạn 2021–2023; chưa thực hiện khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi đối với toàn bộ công nhân vận hành hoặc mạng lưới đối tác cung ứng bên ngoài.
  • Các tiêu chí định lượng đo lường hiệu quả quản trị vật tư theo các chỉ số thống kê chuyên sâu ($I_{cl}, K_{sl}, K_{mh}$) mới dừng ở mức phân tích tổng hợp số liệu kế toán, chưa đi sâu phân tích thống kê thực nghiệm sai số định mức tại từng máy ép phun.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Ứng dụng các mô hình quản trị hàng tồn kho hiện đại (như mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ, hệ thống kiểm soát tồn kho Just-in-Time) để tối ưu hóa chi phí đặt hàng nhập khẩu 4–5 tháng.
  • Nghiên cứu tỷ lệ pha trộn kỹ thuật giữa nhựa nguyên sinh và nhựa tái chế từ bavia phế phẩm nhằm cân bằng giữa yêu cầu độ bền cơ học của linh kiện và bài toán hạ giá thành sản xuất.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Là tài liệu học thuật tham khảo trực quan cho sinh viên các chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh, Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài quản trị thu mua, quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí - nhựa phụ trợ.
  • Doanh nghiệp ngành nhựa: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho các cán bộ quản lý sản xuất, thủ kho, nhân viên kế hoạch - cung ứng tại các xưởng gia công ép phun nhựa kỹ thuật. Đặc biệt, bảng danh mục mã chi tiết linh kiện máy giặt, máy hút bụi, tivi cùng bảng bóc tách nhu cầu hạt nhựa chính (PP, PA6, POM, Master Batch) và phụ liệu kim khí là biểu mẫu tham khảo điển hình cho công tác lập kế hoạch vật tư.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH sản xuất thương mại Tân Phát Đạt Plastic hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô pháp lý ra sao?
Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 28/10/2020, mã số thuế 3603763423, trụ sở tại xã Quảng Tiến, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai; vốn điều lệ 35 tỷ đồng do ông Trần Hữu Quân làm đại diện pháp luật. Lĩnh vực chính là sản xuất, gia công các sản phẩm từ plastic: ống nối, nắp đậy máy hút bụi; tấm ốp lồng giặt, công tắc máy giặt; chốt linh kiện tivi.

2. Tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2021–2023 bộc lộ rủi ro cơ cấu vốn như thế nào?
Dù tổng tài sản đạt 10,967 tỷ đồng năm 2023 và doanh thu tăng trưởng lên 27,764 tỷ đồng, công ty gặp rủi ro lớn về cơ cấu vốn: nợ phải trả tăng liên tục từ 82,58% (năm 2021) lên 104,82% (năm 2023), trong khi vốn chủ sở hữu bị suy giảm nghiêm trọng từ 17,42% xuống mức âm 4,82% do các khoản lỗ hoạt động trong những năm đầu thành lập.

3. Loại nguyên vật liệu chính nào có nhu cầu sử dụng và chi phí lớn nhất tại công ty trong năm 2023?
Hạt nhựa Polypropylene (PP) và các biến thể gia cường (PP GF40%, PP GF35%, PP J640N) có tổng nhu cầu lớn nhất đạt 43.300 kg (riêng hạt PP có đơn giá 49.000 đ/kg với giá trị 885 triệu đồng). Nhóm hạt màu Master Batch đứng thứ hai với tổng nhu cầu 28.700 kg, trong đó mã Master Batch K1048 có chi phí cao nhất đạt 602 triệu đồng với đơn giá 35.000 đ/kg.

4. Công tác xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu tại Tân Phát Đạt Plastic hiện được tổ chức như thế nào?
Công tác này do tổ định mức thuộc Phòng Kế hoạch – Cung ứng phụ trách. Doanh nghiệp chủ yếu xác định lượng tiêu dùng hàng tháng dựa trên số liệu tiêu thụ thực tế của tháng trước đó kết hợp kinh nghiệm làm việc của nhân viên và mức sử dụng bình quân trên từng lô hàng gia công do các phân xưởng sản xuất cung cấp.

5. Quy trình sản xuất linh kiện nhựa tại xưởng của công ty gồm những bước kỹ thuật nào?
Quy trình sản xuất gồm 5 bước tuần tự: (1) Chuẩn bị nguồn nguyên vật liệu (chủng loại, số lượng, chất lượng); (2) Ép phun nhựa (đưa nhựa qua phễu nạp liệu vào máy, chuyển thành dạng chảy nhờ ma sát và gia nhiệt); (3) Hoàn thiện sản phẩm (đóng khuôn, làm mát, đẩy phôi và cắt gọt bavia); (4) Kiểm tra chất lượng; (5) Đóng gói và lưu trữ vào kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Thu Sương đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác quản trị vật tư tại Công ty TNHH sản xuất thương mại Tân Phát Đạt Plastic trong giai đoạn đầu thành lập (2021–2023). Bằng phương pháp tổng hợp số liệu thứ cấp nội bộ, đề tài làm rõ bức tranh tương phản giữa tốc độ mở rộng doanh thu, quy mô sản xuất với những áp lực tài chính từ giá vốn hàng bán và nợ phải trả. Hệ thống 6 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị chuyên biệt được đề xuất bám sát đặc thù công nghệ ép phun nhựa, cung cấp luận cứ thực tiễn cho doanh nghiệp nhằm chuẩn hóa định mức tiêu hao, tối ưu hóa chi phí lưu kho và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030.