Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn, chi phí nguyên vật liệu (NVL) thường chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng giá thành sản phẩm. Đối với ngành sản xuất xi măng – một ngành công nghiệp nặng đặc thù khai thác và chế biến sâu khoáng sản – công tác cung ứng và quản trị NVL giữ vai trò quyết định đến tính liên tục của dây chuyền và hiệu quả tài chính. Do chi phí và lợi nhuận có mối quan hệ nghịch biến, việc kiểm soát tốt định mức tiêu hao, tối ưu hóa lượng hàng tồn trữ và cắt giảm các lãng phí trong khâu vận chuyển, lưu kho sẽ trực tiếp gia tăng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn sản xuất tại Nhà máy Xi măng Bình Phước thuộc Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1, tác giả Trần Thị Hồng Cẩm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý công nghiệp nhằm phân tích toàn diện thực trạng quản trị NVL và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định thông qua ba nhiệm vụ chính:

  1. Tìm hiểu quy trình cung ứng NVL phục vụ sản xuất tại chi nhánh Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 - Nhà máy Xi măng Bình Phước.
  2. Phân tích thực trạng công tác cung ứng và quản trị kho bãi NVL tại Nhà máy Xi măng Bình Phước.
  3. Nhận diện các khó khăn, vướng mắc trong dây chuyền cung ứng thực tế, từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị NVL dựa trên kiến thức chuyên ngành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chủng loại NVL phục vụ sản xuất xi măng, clinker và quy trình quản trị, luân chuyển NVL nội bộ tại nhà máy.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác lập kế hoạch nhu cầu, quản lý nhà cung cấp, tổ chức tiếp nhận, bảo quản, định mức tồn kho dự trữ, cấp phát và kiểm kê vật liệu.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 - Nhà máy Xi măng Bình Phước (ấp Thanh Bình, xã Thanh Lương, Thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu, khảo sát hoạt động thực tế trong giai đoạn từ ngày 03/06/2018 đến ngày 30/11/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định hiện hành và lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng, quản trị sản xuất công nghiệp:

  • Khái niệm và nguyên tắc kế toán: Tác giả sử dụng định nghĩa nguyên vật liệu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, xác định NVL là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến, tham gia trực tiếp vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển dịch toàn bộ giá trị vào chi phí sản phẩm.
  • Khung lý thuyết quản trị: Vận dụng định nghĩa quản trị của Kamugisha (2017) về quy trình bốn chức năng (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát) và định nghĩa của Chapman & Arnold (2017) coi quản trị NVL là chức năng điều phối dòng chảy vật tư nhằm cân bằng giữa mục tiêu tối ưu hóa chi phí với việc đảm bảo sản xuất liên tục.
  • Phân loại và định giá: Dựa theo tài liệu học liệu mở VOER (2019a, 2019b) để hệ thống hóa phương pháp phân loại vật tư (theo vai trò công dụng, nguồn gốc phát sinh, mục đích sử dụng) và ba nguyên tắc đánh giá tài sản (giá gốc, thận trọng, nhất quán). Giá xuất kho được xác định bằng phương pháp bình quân gia quyền.
  • Mô hình lập kế hoạch nhu cầu: Sử dụng công thức cân đối vật tư kết hợp định mức tiêu hao kỹ thuật cho từng đơn vị sản phẩm ($a_{ij}$), sản lượng kế hoạch ($Q_j$), tỷ lệ phế phẩm dự kiến và lượng tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ.

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi thao tác, quy trình giao nhận, vận hành băng tải và xử lý lưu kho của nhân viên phân xưởng, thủ kho và bộ phận kỹ thuật để lập bản mô tả hiện trường.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Trích xuất hồ sơ lưu trữ nội bộ, các biểu mẫu điều tra thực tế tại Phòng Kỹ thuật, Phòng Thí nghiệm - KCS, Phòng Hậu cần và tham khảo các báo cáo thực tập chuyên môn tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng Microsoft Excel để thống kê, lập bảng tính cân đối vật liệu, dòng tiền dự án; sử dụng Microsoft Visio để chuẩn hóa sơ đồ chu chuyển chứng từ và quy trình nghiệp vụ.
  • Phương pháp so sánh và thống kê mô tả: Đối chiếu số liệu định mức kế hoạch với số lượng tiêu hao thực tế, so sánh biến động lượng tồn kho giữa mùa khô và mùa mưa để chỉ ra các điểm bất cập trong công tác dự trữ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1

Chương 1 khái quát quá trình hình thành, phát triển của Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên từ năm 1964 (tiền thân sử dụng thiết bị do hãng VENOT.PIC của Pháp cung cấp) đến nay. Sau các giai đoạn phân tách, sáp nhập năm 1983 và hợp nhất với Hà Tiên 2 năm 2010, công ty sở hữu hệ thống gồm 2 nhà máy và 4 trạm nghiền với tổng năng lực sản xuất trên 3 triệu tấn clinker/năm và 8 triệu tấn xi măng/năm, phủ rộng khắp thị trường miền Nam.

Tâm điểm của nghiên cứu là Nhà máy Xi măng Bình Phước, khởi công ngày 30/03/2007, chính thức vận hành thương mại ngày 26/11/2009 với tổng vốn đầu tư 5.466 tỷ đồng trên diện tích mặt bằng 75 ha. Nhà máy có công suất thiết kế 5.500 tấn clinker/ngày (1,76 triệu tấn/năm) và 2,2 triệu tấn xi măng PCB 40/năm. Hệ thống dây chuyền thiết bị cơ khí và tự động hóa do các tập đoàn Polysius, ABB, Loesche cung cấp (trong đó 85% thiết bị có nguồn gốc từ Đức, Thụy Điển và châu Âu). Cơ cấu tổ chức của nhà máy gồm 11 phòng ban phân định chức năng rõ ràng: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng Thí nghiệm - KCS, Tổng hợp, Kế toán, Hậu cần; Phó Giám đốc Kỹ thuật phụ trách Phòng Kỹ thuật, Xưởng Sửa chữa, Phòng An toàn & Môi trường; Phó Giám đốc Sản xuất phụ trách Xưởng Khai thác mỏ Tà Thiết, Xưởng Nguyên liệu, Xưởng Clinker và Xưởng Xi măng.

Các dòng sản phẩm chính của nhà máy gồm: xi măng PCB 40 (TCVN 6260:2009), xi măng xá công nghiệp (TCVN 6260:2009), xi măng Portland ASTM C150 / TCVN 2682:2009 và clinker thương phẩm phục vụ điều chuyển nội bộ cho các trạm nghiền vệ tinh.

Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác quản trị nguyên vật liệu

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết phục vụ cho việc đánh giá thực trạng ở chương sau. Tác giả trình bày chi tiết bản chất kinh tế của NVL trong ngành sản xuất công nghiệp: NVL là đối tượng trực tiếp quyết định chất lượng thành phẩm, chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất, đồng thời mang bản chất lý hóa phức tạp nên dễ chịu ảnh hưởng bởi độ ẩm, nhiệt độ và điều kiện lưu kho bãi.

Nội dung chương chuẩn hóa quy trình năm giai đoạn của công tác quản trị NVL trong doanh nghiệp:

  1. Lập kế hoạch nhu cầu NVL thông qua các phương pháp định mức (thống kê kinh nghiệm, thực nghiệm, phân tích) và phân loại dự trữ thành ba trạng thái: dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm và dự trữ theo mùa.
  2. Tiếp nhận NVL gắn liền với thủ tục kiểm soát số lượng, kiểm tra phẩm chất hóa nghiệm và luân chuyển chứng từ biên bản giao nhận.
  3. Tổ chức kho tàng theo đặc tính kỹ thuật của từng loại vật tư, thiết lập sơ đồ vị trí, bảng biển ký hiệu và giám sát các chỉ tiêu hao hụt.
  4. Cấp phát NVL áp dụng theo hai phương thức: cấp phát theo yêu cầu đột xuất của bộ phận sản xuất hoặc cấp phát định kỳ theo tiến độ kế hoạch.
  5. Kiểm kê định kỳ, rà soát chênh lệch sổ sách và thực tế, kết hợp thu hồi phế phẩm để tái chế hoặc thanh lý giảm trừ chi phí.

Chương 3: Thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại Nhà máy xi măng Bình Phước

Chương 3 là phần trọng tâm chứa các dữ liệu khảo sát thực tế tại nhà máy. Tác giả chỉ rõ chi phí NVL tại đơn vị chiếm từ 70% đến 75% tổng giá thành sản phẩm. Cơ sở vật chất phục vụ tồn trữ NVL có quy mô rất lớn: kho 100.000 tấn chứa nguyên liệu hỗn hợp đặt tại mỏ Tà Thiết (xã Lộc Thành, huyện Lộc Ninh), kho tròn có mái che 40.000 tấn tại mặt bằng nhà máy cấp cho lò nung, silo chứa clinker sức chứa 80.000 tấn và hệ thống kho phụ gia trung bình 270.000 tấn. Quá trình vận chuyển vật tư thô từ mỏ về nhà máy phụ thuộc vào hệ thống băng tải dài.

NVL tại nhà máy được phân chia thành:

  • NVL chính: Đá vôi (hàm lượng $\text{CaCO}_3$ từ 60% đến 97%), đất sét (hàm lượng $\text{Al}_2\text{O}_3$ từ 12% đến 20%) đều khai thác tại mỏ Tà Thiết; clinker tự sản xuất qua lò nung ở 1450°C với thành phần oxit chủ đạo ($\text{CaO}$ 63-67%, $\text{SiO}_2$ 21-24%, $\text{Al}_2\text{O}_3$, $\text{Fe}_2\text{O}_3$, $\text{MgO}$ 1-5%, $\text{Mn}_2\text{O}_3$ 0-3%, $\text{P}_2\text{O}_5$ 0.5%, $\text{TiO}_2$ 0-1%); thạch cao tự nhiên ($\text{CaSO}_4$) điều chỉnh thời gian đông kết nhập khẩu từ Bienfer Limited; puzzoland giàu silic hoạt tính mua từ Công ty TNHH Khoáng sản Phú Miềng; đá vôi phụ gia dùng tăng độ dẻo và hạ giá thành xi măng.
  • NVL phụ và nhiên liệu: Trợ nghiền, vỏ bao xi măng đóng gói; than cám từ Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), bã điều và dầu FO phục vụ cấp nhiệt đốt lò.

Về tỷ lệ phối liệu, số liệu thống kê tại Bảng 3.1 cho thấy sự khác biệt về thành phần NVL giữa các mác sản phẩm:

Loại sản phẩm Tỷ lệ Clinker (%) Tỷ lệ Thạch cao Tỷ lệ Đá vôi Puzzoland & Cát kết
PCB 40 / Đa dụng 64,10 3 - 4% 10 - 12% Phần còn lại (tỷ lệ 40:60)
Xá công nghiệp 84,117 3 - 4% Phần còn lại -
C150 93,030 0,035 tấn/tấn sp Phần còn lại -

Dữ liệu tại Bảng 3.2 phản ánh sự phân hóa mạnh mẽ trong kế hoạch dự trữ NVL giữa hai mùa khí hậu tại Bình Phước (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau):

STT Tên vật tư ĐVT Tồn kho bình quân mùa mưa Tồn kho tối thiểu mùa mưa (ngày SX) Tồn kho bình quân mùa khô Tồn kho tối thiểu mùa khô (ngày SX)
1 Đá vôi bãi Tấn 100.000 8 140.000 12
2 Đá vôi kho Tấn 95.000 5 105.000 7
3 Đất sét bãi Tấn 32.500 20 52.500 40
4 Đất sét kho Tấn 15.000 14 25.000 28
5 Bột liệu Tấn 15.000 1,5 - -
6 Thạch cao Tấn 6.500 14 6.500 15
7 Đá phụ gia Tấn 6.000 8 8.000 12

Về quy trình hạch toán: NVL mua ngoài nhập kho được ghi nhận theo giá thực tế (giá hóa đơn cộng chi phí thu mua trừ giảm giá, chiết khấu). Khi xuất kho phục vụ nghiền xi măng hoặc cấp cho lò nung, nhà máy áp dụng tính giá bình quân gia quyền vào cuối tháng thông qua phần mềm kế toán.

Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguyên vật liệu tại Nhà máy xi măng Bình Phước

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 4 đánh giá các mặt đạt được cùng các tồn tại ở nhà máy. Ưu điểm nổi bật là nhà máy tự chủ hoàn toàn hai nguồn vật liệu chính yếu là đá vôi và đất sét nhờ sở hữu mỏ Tà Thiết; hạ tầng kho tròn 40.000 tấn và silo 80.000 tấn clinker khép kín giúp giảm phát thải bụi ra môi trường. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nằm ở việc hệ thống cấp liệu phụ thuộc độc đạo vào tuyến băng tải vận chuyển từ mỏ về nhà máy. Thêm vào đó, việc lưu trữ một khối lượng lớn đá vôi và đất sét tại bãi lộ thiên ngoài trời trong mùa mưa kéo dài gây ra hiện tượng bết dính, tăng độ ẩm nguyên liệu, tiêu hao thêm nhiệt năng sấy và phát sinh thất thoát hao hụt.

Tác giả đề xuất nhóm ba giải pháp kỹ thuật - quản trị:

  1. Đầu tư xây dựng nhà kho dự trữ NVL có mái che: Nhằm hạn chế tác động của thời tiết ẩm ướt vào mùa mưa. Tác giả lập bảng dự toán chi phí vật liệu xây dựng (Bảng 4.1), xây dựng bảng tiến độ thực hiện dự án theo sơ đồ Gantt (Bảng 4.2, Hình 4.1) và tính toán bảng dự toán dòng tiền hoàn vốn của công trình theo đơn vị tỷ đồng (Bảng 4.3).
  2. Tăng cường các biện pháp sử dụng tiết kiệm NVL: Tối ưu hóa tỷ lệ phối trộn phụ gia hoạt tính (puzzoland, đá vôi) để thay thế một phần clinker có chi phí sản xuất cao mà vẫn giữ vững các chỉ tiêu cơ lý xi măng theo chuẩn TCVN 6260:2009.
  3. Các giải pháp liên quan khác: Hoàn thiện quy chế bảo dưỡng định kỳ hệ thống băng tải cấp liệu để tránh ngắt quãng chuyền nung, đồng thời thắt chặt công tác đánh giá định kỳ các nhà cung ứng phụ gia bên ngoài (Bienfer Limited, Khoáng sản Phú Miềng, TKV).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chân thực bức tranh vận hành của công tác quản trị vật tư tại một nhà máy sản xuất xi măng có công suất lò nung 5.500 tấn clinker/ngày:

  • Kết quả dữ liệu: Cung cấp chi tiết cơ cấu chi phí NVL (chiếm 70 - 75% giá thành), định mức phối liệu cho ba dòng sản phẩm thương phẩm chủ lực (PCB 40 với 64,10% clinker; xi măng xá với 84,117% clinker; xi măng C150 với 93,030% clinker) và khối lượng lưu trữ thực tế tại các kho, silo (kho hỗn hợp mỏ 100.000 tấn, kho tròn 40.000 tấn, silo clinker 80.000 tấn).
  • Hệ thống hóa định mức tồn kho theo mùa: Làm sáng tỏ sự biến động của lượng dự trữ an toàn giữa mùa mưa và mùa khô đối với đá vôi (chênh lệch từ 100.000 tấn lên 140.000 tấn ở bãi) và đất sét (chênh lệch từ 32.500 tấn lên 52.500 tấn ở bãi).
  • Đề xuất giải pháp có căn cứ thực nghiệm: Khóa luận không dừng lại ở kiến nghị chung chung mà đã cụ thể hóa phương án xây dựng nhà kho dự trữ NVL bằng hồ sơ kỹ thuật sơ bộ gồm bảng chi phí vật liệu, sơ đồ Gantt tiến độ thi công và bảng dự toán dòng tiền hoàn vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các số liệu sơ cấp và khảo sát thực tế bị giới hạn trong khung thời gian từ tháng 06/2018 đến tháng 11/2019 tại một nhà máy đơn lẻ (Nhà máy Xi măng Bình Phước). Phương án tài chính cho dự án xây dựng nhà kho mới chỉ dừng ở mức dự toán sơ bộ dựa trên kiến thức học tập của sinh viên, chưa tính toán sâu các rủi ro biến động lãi suất vay vốn hay trượt giá vật tư xây dựng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng các mô hình định lượng tồn kho nâng cao (như mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ có tính đến trượt giá và chi phí kho bãi), nghiên cứu tích hợp hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) nhằm tự động hóa việc kết nối dữ liệu giữa trạm cân, phòng thí nghiệm KCS và kế toán vật tư.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với sinh viên, giảng viên chuyên ngành Quản lý công nghiệp, Quản trị chuỗi cung ứng, Quản trị sản xuất và Kỹ thuật vật liệu xây dựng.

Các nội dung có giá trị thực tiễn cao đáng để tham khảo gồm:

  • Toàn bộ bảng tỷ lệ phối trộn nguyên vật liệu (Bảng 3.1) cho các chủng loại xi măng tiêu chuẩn công nghiệp.
  • Bảng số liệu định mức tồn kho theo chu kỳ thời tiết mùa mưa - mùa khô (Bảng 3.2), cung cấp căn cứ thực tiễn sinh động cho bài toán thiết lập mức tồn kho an toàn trong môi trường sản xuất nhiệt đới gió mùa.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ nhập, xuất, nghiệm thu NVL kết hợp kiểm định cơ lý hóa tại phòng Thí nghiệm - KCS.

Câu hỏi thường gặp

Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong giá thành sản phẩm tại Nhà máy Xi măng Bình Phước?
Theo ghi nhận tại văn bản, chi phí về nguyên vật liệu tại nhà máy chiếm khoảng 70% đến 75% trong tổng giá thành sản phẩm.

Các loại nguyên vật liệu chính và nhiên liệu của nhà máy được cung cấp từ những nguồn nào?
Đá vôi và đất sét được khai thác trực tiếp từ mỏ Tà Thiết (huyện Lộc Ninh, Bình Phước); clinker tự sản xuất tại nhà máy; thạch cao nhập từ nhà cung cấp Bienfer Limited; puzzoland do Công ty TNHH Khoáng sản Phú Miềng cung ứng; than đốt lò do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam cung cấp.

Hạ tầng kho bãi dự trữ NVL và clinker tại nhà máy có dung lượng thiết kế như thế nào?
Kho chứa hỗn hợp nguyên liệu đặt tại mỏ Tà Thiết có sức chứa 100.000 tấn; kho tròn chứa hỗn hợp nguyên liệu tại nhà máy có sức chứa 40.000 tấn; clinker được dự trữ trong 1 silo với sức chứa 80.000 tấn; các kho chứa nguyên vật liệu phụ gia trung bình đạt khoảng 270.000 tấn.

Nhà máy Xi măng Bình Phước áp dụng phương pháp nào để tính giá nhập kho và xuất kho NVL?
NVL mua ngoài nhập kho được tính theo giá mua thực tế (bao gồm giá mua trên hóa đơn cộng chi phí thu mua trừ các khoản giảm giá được hưởng); giá NVL xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền vào thời điểm cuối tháng thông qua hệ thống máy tính của kế toán vật tư.

Mức tồn kho dự trữ đá vôi bãi và đất sét bãi khác nhau như thế nào giữa mùa mưa và mùa khô?
Vào mùa mưa, đá vôi bãi tồn kho trung bình là 100.000 tấn (đáp ứng tối thiểu 8 ngày sản xuất), đất sét bãi là 32.500 tấn (tối thiểu 20 ngày sản xuất). Vào mùa khô, lượng tồn kho trung bình được đẩy lên cao hơn: đá vôi bãi đạt 140.000 tấn (đáp ứng tối thiểu 12 ngày sản xuất), đất sét bãi đạt 52.500 tấn (đáp ứng tối thiểu 40 ngày sản xuất).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hồng Cẩm đã cung cấp một bản phân tích chi tiết về thực trạng quản trị nguyên vật liệu tại Nhà máy Xi măng Bình Phước thuộc Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1. Nghiên cứu làm rõ đặc điểm tiêu hao, nguồn cung cấp, tỷ lệ phối liệu và chu kỳ biến động tồn kho theo thời tiết của các loại vật tư chính như clinker, đá vôi, đất sét, thạch cao và puzzoland. Trên cơ sở đó, các giải pháp đầu tư nhà kho dự trữ và tăng cường sử dụng phụ gia tiết kiệm clinker được xây dựng có cơ sở dữ liệu định lượng, mang lại giá trị tham khảo thực tế cho công tác quản trị điều hành sản xuất xi măng.