Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Quản trị nguồn nhân lực Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu giai đoạn 2018-2020 (Thực trạng và giải pháp)" được tác giả Nguyễn Ngọc Huỳnh thực hiện tại Khoa Kinh tế, Trường Đại học Võ Trường Toản dưới sự hướng dẫn của TS. Dương Đăng Khoa. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã ngành 7340101), tiếp cận đối tượng quản trị là một doanh nghiệp dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Theo trình bày của tác giả, trong bối cảnh hội nhập kinh tế và cạnh tranh thị trường ngày càng khốc liệt, đặc biệt là giai đoạn bùng phát dịch bệnh COVID-19, yếu tố con người giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mọi tổ chức. Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu đảm nhận nhiệm vụ công ích thiết yếu tại địa phương gồm: vệ sinh môi trường, quản lý công viên cây xanh, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng và hệ thống thoát nước. Mặc dù công ty đã đạt được một số kết quả trong việc bảo đảm cảnh quan đô thị, hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại đây vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, đặc biệt là sau khi chuyển đổi mô hình từ xí nghiệp nhà nước sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có vốn nhà nước. Xuất phát từ thực tế đó, nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích thực trạng và xây dựng các giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu giai đoạn 2018-2020 và đề xuất hệ thống giải pháp cho giai đoạn từ năm 2021 trở về sau.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu về thực trạng, cơ cấu tổ chức, tình hình nhân lực và nắm bắt được những nguyên tắc, trình tự quản trị nguồn nhân lực tại công ty ở giai đoạn 2018 – 2020.
- Phân tích, so sánh thực trạng và kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2018 và giai đoạn 2019 – 2020.
- Đề xuất những giải pháp giúp phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2021 trở về sau.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị nguồn nhân lực và kết quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu, địa chỉ tại số 30 đường Phan Thanh Giản, Phường 1, Thị xã Vĩnh Châu, Tỉnh Sóc Trăng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020; các đề xuất giải pháp có giá trị ứng dụng cho năm 2021 và những năm tiếp theo. Thời gian tác giả thực hiện khóa luận kéo dài từ ngày 02/08/2021 đến ngày 18/10/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tổng hợp hệ thống lý luận quản trị học và các văn bản pháp quy điều chỉnh ngành dịch vụ công ích đô thị:
- Khung lý thuyết và mô hình: Tác giả vận dụng khái niệm quản trị nguồn nhân lực theo Mathis & Jackson và giáo trình của PGS.TS. Trần Kim Dung (2006). Khóa luận hệ thống hóa 3 mô hình quản trị nhân lực phổ biến tại Việt Nam (mô hình truyền thống, mô hình lãnh đạo theo kiểu cũ thời bao cấp, mô hình quản lý nhân sự tập thể); quy trình hoạch định nhân lực gồm 5 bước (dự báo nhu cầu, phân tích thực trạng, quyết định tăng/giảm nhân lực, lập kế hoạch thực hiện, đánh giá); 3 nhóm chức năng quản trị cốt lõi (thu hút, đào tạo - phát triển, duy trì - quản lý); tích hợp quản trị nhân lực với chiến lược dẫn đạo chi phí và chiến lược khác biệt hóa.
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nhân lực: Tác giả áp dụng công thức hiệu quả tương đối $H = K / L$ (trong đó $K$ là kết quả đầu ra như doanh thu, sản lượng, lợi nhuận; $L$ là nguồn lực đầu vào như lao động, tiền lương), kết hợp các chỉ tiêu: hiệu suất sử dụng lao động (doanh thu/người), năng suất lao động bình quân (sản phẩm/người), và tỷ suất lợi nhuận trên lao động (lợi nhuận/người).
- Cơ sở pháp lý và đặc thù ngành: Tác giả trích dẫn Nghị định số 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị; các nghị định lịch sử như Nghị định 388/HĐBT, Nghị định 56/CP; Luật Doanh nghiệp nhà nước sửa đổi năm 2003 điều chỉnh quá trình chuyển đổi và cổ phần hóa doanh nghiệp công ích. Đồng thời, văn bản làm rõ các đặc trưng của lao động ngành công trình đô thị: số lượng đông, cơ giới hóa thấp, trình độ học vấn và chuyên môn thấp, tính biến động và rủi ro cao, hạn chế về điều kiện đào tạo nhưng có đức tính cần cù, chịu khó.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hoàn toàn nguồn dữ liệu thứ cấp từ Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu trong 3 năm (2018-2020), bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hồ sơ cơ cấu nhân sự, điều lệ công ty và các quy chế nội bộ.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả kết hợp ba phương pháp phân tích kinh tế cơ bản:
- Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu theo thời gian và bộ phận để xác định các đặc điểm hiện trạng.
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các mốc 2018-2019 và 2019-2020 nhằm nhận diện biến động quy mô nhân sự và chỉ tiêu tài chính.
- Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa thông tin qua các bảng biểu thống kê và sơ đồ tổ chức để khái quát hóa nhận định.
Lược khảo tài liệu: Tác giả điểm luận 5 công trình nghiên cứu đi trước gồm: đề tài của Lê Trần Hà Nam (2017) tại Đắk Lắk; Nguyễn Thùy Dương về Công ty Lý Thùy; Mai Thị Hồng Thắm (2009) về Công ty Dược phẩm Đô Thành; Vũ Thị Mai Trang (2014) về Công ty Winmark Việt Nam; Nguyễn Phi Hùng (2018) về Công ty Đóng tàu Hồng Hà. Tác giả khẳng định đề tài tại Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu là công trình đầu tiên được thực hiện tại đơn vị này và tại Trường Đại học Võ Trường Toản.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung
Chương này tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh đô thị hóa và đại dịch COVID-19, xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể), phạm vi không gian tại thị xã Vĩnh Châu, phạm vi thời gian số liệu 2018-2020. Tác giả giới thiệu khái quát phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, các phương pháp phân tích thống kê - so sánh - tổng hợp, đồng thời tiến hành lược khảo 5 công trình học thuật liên quan để làm nổi bật khoảng trống nghiên cứu tại doanh nghiệp.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực và ngành công trình đô thị
Chương 2 cung cấp nền tảng lý thuyết với các định nghĩa về nguồn nhân lực, vai trò, mục tiêu và 3 mô hình quản trị tại Việt Nam. Nội dung chuyên môn tập trung vào quy trình 5 bước hoạch định nguồn nhân lực và 3 nhóm chức năng: thu hút (phân tích công việc, bảng mô tả công việc, tuyển dụng, phân công và định hướng); đào tạo - phát triển (xác định nhu cầu theo 3 phương pháp, các hình thức đào tạo tại chỗ, kèm cặp, luân chuyển, đào tạo bên ngoài); duy trì - quản lý (đánh giá thực hiện công việc, các tiêu chí và 5 hình thức trả lương, chính sách khen thưởng, bảo hộ và an toàn lao động). Chương này cũng phân tích bản chất hàng hóa dịch vụ công cộng theo Nghị định 11/2013/NĐ-CP, xu hướng cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và chỉ rõ 5 đặc thù của nhân lực ngành dịch vụ công ích.
Chương 3: Tổng quan, thực trạng quản trị nhân lực và so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu giai đoạn 2018 - 2020
Nội dung chương 3 đi sâu vào phân tích hồ sơ doanh nghiệp và số liệu hoạt động thực tế. Về lịch sử hình thành, tiền thân công ty là Xí nghiệp Quản lý Công trình Đô thị thị xã Vĩnh Châu (thành lập đầu năm 2013 trực thuộc Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng, ban đầu có 30 lao động và vài xe chuyên dùng). Đến ngày 01/01/2019, xí nghiệp được chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu (lễ ra mắt ngày 02/01/2019) với vốn điều lệ 6 tỷ đồng (nhà nước nắm giữ 30% vốn). Đến năm 2020, công ty có 15 xe chuyên dụng, thực hiện thu gom trên 48.000 tấn rác (năm 2019), tham gia hai dự án trọng điểm là Nhà máy Xử lý chất thải rắn Sóc Trăng (công suất 160 tấn/ngày) và Dự án xử lý nước thải Sóc Trăng (công suất 11.180 $m^3$/ngày đêm).
Bộ máy công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng do Giám đốc điều hành, 1 Phó Giám đốc phụ trách tổ chức lao động, 1 Kế toán trưởng; gồm 4 phòng nghiệp vụ (Tổ chức hành chính, Kế toán tài vụ, Kế hoạch - kỹ thuật, Kiểm tra - giám sát) và 6 đội chuyên môn (Vệ sinh, Vận chuyển, Cây xanh, Cầu đường, Chiếu sáng, Thoát nước).
Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh và biến động nhân sự giai đoạn 2018-2020:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu | Triệu đồng | 12.984 | Tăng trưởng | Tăng gấp rưỡi 2018 |
| Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 1.238 | 1.745 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | Triệu đồng | 247 | 427 | 749 |
| Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 991 | - | 1.996 |
| Tổng số lao động | Người | 48 | 69 | 87 |
| Tốc độ tăng lao động | % | - | 43,75 | 26,08 |
| Lao động nam | Người (%) | 33 (68,75%) | 45 (65,21%) | 53 (60,82%) |
| Lao động nữ | Người (%) | 15 (31,25%) | 24 (34,79%) | 34 (39,18%) |
| Lao động gián tiếp | Người (%) | - | - | 16 (18,39%) |
| Lao động trực tiếp | Người (%) | - | - | 71 (81,61%) |
Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn qua các năm:
| Trình độ đào tạo | Năm 2018 (Số người / Tỷ lệ %) | Năm 2019 (Số người / Tỷ lệ %) | Năm 2020 (Số người / Tỷ lệ %) |
|---|---|---|---|
| Thạc sĩ | 0 (0,0%) | 1 (1,4%) | 2 (2,3%) |
| Đại học | 4 (8,3%) | 7 (10,1%) | 11 (12,6%) |
| Cao đẳng | 7 (14,6%) | 11 (15,9%) | 14 (16,1%) |
| Trung cấp | 9 (18,8%) | 17 (24,6%) | 25 (28,7%) |
| THPT & Lao động phổ thông | 28 (58,3%) | 33 (47,8%) | 35 (40,2%) |
| Tổng cộng | 48 (100%) | 69 (100%) | 87 (100%) |
Phân bố nhân lực theo bộ phận năm 2020 ghi nhận: Đội Vệ sinh chiếm tỷ trọng lớn nhất với 16 người (18,0%), tiếp theo là Đội Cầu đường 12 người (13,8%), Đội Chiếu sáng 12 người (13,8%), Đội Cây xanh 11 người (12,6%), Đội Thoát nước 11 người (12,6%), Đội Vận chuyển 9 người (10,0%); khối phòng ban gồm Phòng Kiểm tra 5 người (5,8%), Phòng Tổ chức 4 người (4,6%), Phòng Kế hoạch 4 người (4,6%) và Phòng Kế toán 3 người (3,4%).
Chương 3 cũng chỉ ra các khó khăn: đội ngũ quản lý cấp cao ít được bồi dưỡng kỹ năng quản trị; còn tồn tại tình trạng tuyển dụng người vào công ty qua mối quan hệ quen biết làm mất cơ hội của nhân sự có năng lực hoặc đưa vào lao động không đáp ứng chuyên môn; quản lý đội ngũ kỹ thuật cao còn lỏng lẻo; sự phối hợp liên phòng ban đôi khi thiếu đồng bộ; ý thức kỷ luật của một số công nhân còn hạn chế.
Chương 4: Định hướng và những giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực của công ty trong giai đoạn 2018 - 2020
Chương này đưa ra các định hướng phát triển nhân lực cho năm 2021 và giai đoạn tiếp theo. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính:
- Nhóm giải pháp cấp thiết ứng phó dịch bệnh COVID-19 năm 2021: Trang bị đầy đủ khẩu trang, dung dịch sát khuẩn, đồ bảo hộ cho công nhân quét rác, thu gom chất thải; phân chia ca kíp làm việc giãn cách an toàn; duy trì chế độ hỗ trợ cho người lao động trực tiếp ngoài hiện trường.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực từ năm 2021 trở về sau:
- Chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển dụng theo từng vị trí việc làm (Bảng 4.1: phân định rõ tiêu chuẩn giữa lao động gián tiếp và lao động trực tiếp).
- Đổi mới và minh bạch quy trình tuyển dụng (Sơ đồ quy trình tuyển dụng tại Hình 3.5 và Hình 4.5), loại bỏ cơ chế tuyển dụng dựa trên quen biết nể nang.
- Thiết lập hệ thống tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc rõ ràng (Bảng 4.2) để làm căn cứ khen thưởng, tăng lương và phân loại thi đua.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên môn, bồi dưỡng định kỳ về an toàn vệ sinh lao động và cử cán bộ quản lý tham gia các khóa đào tạo nâng cao năng lực điều hành.
Chương 5: Kiến nghị và kết luận
Chương cuối cùng tổng kết các kết quả đạt được của đề tài, đồng thời đưa ra các kiến nghị gửi tới Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng và các cơ quan chức năng thị xã Vĩnh Châu nhằm hỗ trợ nguồn vốn, cơ chế đặt hàng dịch vụ công ích và chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho đơn vị.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực chứng của doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa sự chuyển biến về quy mô nhân sự: Tổng số lao động tăng từ 48 người (năm 2018) lên 69 người (năm 2019, tăng 43,75%) và đạt 87 người (năm 2020, tăng 26,08%). Cơ cấu lao động dịch chuyển tích cực theo hướng tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo: trình độ đại học tăng từ 8,3% (4 người) lên 12,6% (11 người); trình độ thạc sĩ đạt 2,3% (2 người); tỷ lệ lao động phổ thông giảm từ 58,3% xuống 40,2%.
- Phản ánh kết quả tài chính gắn với sử dụng lao động: Doanh thu năm 2020 tăng gấp rưỡi so với mức 12.984 triệu đồng của năm 2018; lợi nhuận sau thuế tăng từ 991 triệu đồng (năm 2018) lên 1.996 triệu đồng (năm 2020, tỷ suất lợi nhuận đạt 13,4% trên doanh thu); số nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tăng từ 247 triệu đồng lên 749 triệu đồng.
- Đề xuất các công cụ quản trị cụ thể: Xây dựng bảng tiêu chuẩn tuyển dụng riêng cho lao động gián tiếp và trực tiếp (Bảng 4.1); chuẩn hóa sơ đồ quy trình tuyển dụng 6 bước minh bạch; ban hành bảng tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc (Bảng 4.2).
- Đóng góp khoa học: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện về thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu từ khi chuyển đổi mô hình xí nghiệp sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, đóng góp bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu lao động ngành công ích đô thị tại tỉnh Sóc Trăng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo nội bộ của doanh nghiệp giai đoạn 2018-2020, chưa triển khai được các bảng hỏi khảo sát định lượng sơ cấp đối với toàn bộ 87 nhân viên để đo lường mức độ thỏa mãn công việc. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ ngày 02/08/2021 đến ngày 18/10/2021) trong giai đoạn giãn cách xã hội do dịch COVID-19 diễn biến phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát điều tra xã hội học về mức độ hài lòng của người lao động trực tiếp; đánh giá tác động của công tác quản trị nhân sự đến năng suất thu gom, xử lý rác thải trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu COVID-19 từ sau năm 2021.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Kinh tế phát triển khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản trị lao động trong các doanh nghiệp công ích, dịch vụ đô thị hoặc các đơn vị chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước.
- Nội dung có giá trị ứng dụng: Khung tiêu chuẩn tuyển dụng lao động gián tiếp và trực tiếp (Bảng 4.1), bảng tiêu chuẩn đánh giá kết quả thực hiện công việc (Bảng 4.2), cùng hệ thống dữ liệu thống kê chi tiết về cơ cấu phân bổ nhân lực theo đội chuyên môn và trình độ đào tạo là tài liệu tham khảo trực tiếp cho bộ phận nhân sự của các công ty công trình đô thị tương tự.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu có tiền thân từ đơn vị nào và chuyển đổi mô hình vào thời gian nào? Tiền thân của công ty là Xí nghiệp Quản lý Công trình Đô thị thị xã Vĩnh Châu thành lập đầu năm 2013 trực thuộc Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Sóc Trăng. Đến ngày 01/01/2019, xí nghiệp chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu (lễ ra mắt tổ chức ngày 02/01/2019) với vốn điều lệ 6 tỷ đồng (nhà nước sở hữu 30% vốn).
-
Quy mô và cơ cấu giới tính lao động của công ty thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2018-2020? Tổng nhân sự tăng từ 48 người (năm 2018) lên 69 người (năm 2019) và 87 người (năm 2020). Trong đó, lao động nam luôn chiếm đa số nhưng tỷ lệ giảm dần: năm 2018 có 33 nam (68,75%), năm 2019 có 45 nam (65,21%), năm 2020 có 53 nam (60,82%). Lao động nữ tăng từ 15 người (31,25% năm 2018) lên 34 người (39,18% năm 2020).
-
Kết quả kinh doanh và nộp thuế của công ty biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu? Năm 2018, công ty đạt doanh thu 12.984 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế 991 triệu đồng, thuế thu nhập doanh nghiệp 247 triệu đồng. Đến năm 2020, doanh thu tăng gấp rưỡi so với năm 2018, lợi nhuận sau thuế đạt 1.996 triệu đồng (chiếm 13,4% doanh thu) và thuế thu nhập doanh nghiệp đạt 749 triệu đồng.
-
Tác giả chỉ ra hạn chế nổi cộm nào trong công tác tuyển dụng và quản lý nhân lực tại đơn vị? Hạn chế lớn nhất là tình trạng tiếp nhận nhân sự dựa trên mối quan hệ quen biết, làm hạn chế cơ hội thu hút người có trình độ chuyên môn cao hoặc dẫn đến tiếp nhận lao động không đáp ứng yêu cầu công việc. Ngoài ra, cán bộ quản lý cấp cao ít được đào tạo nâng cao kỹ năng điều hành, cơ chế quản lý cán bộ kỹ thuật cao còn lỏng lẻo và sự phối hợp giữa các bộ phận có thời điểm chưa đồng bộ.
-
Tác giả đề xuất giải pháp cấp thiết nào cho công tác nhân sự trong năm 2021? Tác giả đề xuất giải pháp ứng phó với dịch COVID-19: trang bị đầy đủ khẩu trang, dung dịch sát khuẩn, phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân vệ sinh môi trường; tổ chức phân ca kíp làm việc hợp lý để bảo đảm giãn cách an toàn và chi trả kịp thời các chế độ hỗ trợ cho người lao động trực tiếp ngoài hiện trường.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Ngọc Huỳnh đã phản ánh bức tranh toàn diện về công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Vĩnh Châu trong giai đoạn chuyển đổi mô hình tổ chức 2018-2020. Tác giả đã kết hợp lý luận quản trị với số liệu thống kê thứ cấp để làm rõ thực trạng cơ cấu lao động, kết quả sản xuất kinh doanh và những mặt hạn chế trong tuyển dụng, đánh giá nhân sự. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ ứng phó dịch bệnh cấp thiết đến chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển dụng và đánh giá thực hiện công việc, đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp công ích tại địa phương.