Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động thương mại của Việt Nam mở rộng nhanh chóng về cả quy mô lẫn tần suất giao dịch. Các doanh nghiệp trong nước vừa đứng trước cơ hội mở rộng thị trường, vừa phải cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoài nước. Trong cấu trúc chuỗi cung ứng, hoạt động logistics giữ vai trò tạo ra giá trị về thời gian và địa điểm, bảo đảm dòng lưu chuyển hàng hóa thông suốt, giảm thiểu chi phí lưu thông và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Trong đó, quản trị kho hàng là mắt xích cốt lõi bảo đảm việc lưu trữ, bảo quản an toàn và duy trì chất lượng hàng hóa trước khi phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng.
Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Viettel Post) là đơn vị chuyển phát và logistics lớn tại Việt Nam. Tại Chi nhánh Quảng Bình, kho hàng trung tâm đóng vai trò điều phối, lưu chuyển khối lượng lớn bưu gửi và hàng hóa thương mại điện tử phục vụ khu vực và kết nối liên tỉnh. Tuy nhiên, hoạt động quản trị kho tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn thực tiễn: diện tích mặt bằng chịu áp lực quá tải, thời gian xử lý đơn hàng còn độ trễ, việc ứng dụng công nghệ quản trị chưa đồng bộ hoàn toàn giữa các khâu, và công tác xử lý hàng hóa hư hỏng bao bì còn qua nhiều thủ tục hành chính. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Thị Lan Nhi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện cho kho hàng trung tâm của chi nhánh này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác quản trị kho hàng trung tâm tại Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel - Chi nhánh Quảng Bình, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị kho hàng tại công ty, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động logistics và đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị kho hàng trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng công tác quản trị kho hàng tại Viettel Post - Chi nhánh Quảng Bình.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm khắc phục hạn chế và tối ưu hóa hoạt động quản trị kho hàng tại Viettel Post - Chi nhánh Quảng Bình.
Đề tài tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Các cơ sở lý luận và thực tiễn nào hiện nay đang định hình và ảnh hưởng đến việc quản trị kho hàng trong doanh nghiệp?
- Thực trạng công tác quản trị kho hàng tại Viettel Post - Chi nhánh Quảng Bình hiện nay như thế nào?
- Các giải pháp nào có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả quản trị kho hàng tại Viettel Post - Chi nhánh Quảng Bình?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị kho hàng tại Viettel Post - Chi nhánh Quảng Bình, bao gồm hệ thống quy trình, phương pháp tổ chức và công cụ quản lý kho hàng.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động bố trí thiết kế mặt bằng, quản trị lưu trữ, quản trị chất lượng và công tác xuất nhập hàng hóa tại kho trung tâm.
- Phạm vi không gian: Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel - Chi nhánh Quảng Bình (địa chỉ: Số 29, đường Trần Quang Khải, Phường Đồng Phú, Thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các nghiên cứu tiêu chuẩn trong quản trị logistics và chuỗi cung ứng:
- Khái niệm kho hàng: Dẫn xuất quan điểm của Lambert và Stock (2001) về kho hàng là cơ sở vật chất lưu trữ hỗ trợ sản xuất, cung ứng; quan điểm của Frazelle (2002) về hệ thống cung cấp dịch vụ lưu trữ, xử lý hàng hóa; cùng các luận điểm bổ trợ của Richards (2014) và Arnold cùng cộng sự (2008) về vai trò tối ưu hóa chi phí logistics và rút ngắn thời gian giao nhận.
- Khái niệm và nội dung quản trị kho hàng: Tiếp cận theo khung lý thuyết của Frazelle (2002), Richards (2011), Gudehus và Kotzab (2012) nhấn mạnh việc lập kế hoạch, tổ chức, kiểm soát không gian, nguồn lực và tích hợp hệ thống thông tin quản lý kho (Warehouse Management System - WMS).
- Phân loại kho hàng: Khái quát hóa kho theo 5 tiêu chí: mục đích sử dụng (nguyên liệu, thành phẩm, trung chuyển, dự trữ); tính chất hàng hóa (kho lạnh, kho hóa chất, kho thông thường, kho chuyên dụng); vị trí địa lý (tại nhà máy, tại cảng, kho trung tâm, kho địa phương); mức độ tự động hóa (truyền thống, bán tự động, tự động hóa hoàn toàn); và quyền sở hữu (kho riêng, kho thuê ngoài, kho hợp tác).
- Đặc thù kho bưu chính - viễn thông: Mặt hàng có kích thước và chủng loại đa dạng (thiết bị mạng, linh kiện nhạy cảm với nhiệt độ, độ ẩm và tĩnh điện, bưu kiện thương mại điện tử), vòng đời công nghệ ngắn, giá trị kinh tế cao đòi hỏi an ninh nghiêm ngặt và quản lý vật tư phụ kèm theo.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa thành nhóm nhân tố bên ngoài (thị trường, kinh tế vĩ mô, pháp lý và công nghệ) và nhân tố bên trong (cơ cấu tổ chức, trình độ nhân sự, hạ tầng thiết bị và chính sách quy trình).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022-2024 và tài liệu vận hành nội bộ của Viettel Post - Chi nhánh Quảng Bình; kết hợp tài liệu từ sách chuyên ngành logistics.
- Phương pháp thống kê mô tả: Xử lý và trình bày số liệu sản lượng, diện tích, nhân sự, thiết bị thông qua phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp so sánh: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh doanh, sản lượng xuất nhập kho qua các năm 2022, 2023 và 2024.
- Phương pháp tổng hợp và quan sát thực tế: Khảo sát trực tiếp tại hiện trường kho trung tâm Đồng Hới để ghi nhận thực tế luồng luân chuyển hàng hóa, thao tác của công nhân, quy trình quét mã và vận hành hệ thống phần mềm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị kho hàng tại doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ bản chất lý luận của quản trị kho bãi trong doanh nghiệp dịch vụ logistics. Tác giả phân tích 7 vai trò nền tảng của kho: tối ưu hóa quy trình phân phối, bảo đảm chất lượng hàng hóa, nâng cao hiệu suất chuỗi cung ứng, giảm chi phí vận hành, quản trị dữ liệu thông tin, bảo vệ môi trường và hỗ trợ ứng dụng tự động hóa. Về mặt vận hành, chương 1 chi tiết hóa 4 nội dung cốt lõi: bố trí mặt bằng - thiết bị xếp dỡ; quản trị lưu trữ (phương pháp phân loại, nguyên tắc FIFO/LIFO, kiểm kê định kỳ và đột xuất, kiểm soát hàng hư hỏng); quản trị chất lượng đầu vào - lưu kho; và quản trị thủ tục xuất nhập.
Đồng thời, tác giả tổng kết thực tiễn hoạt động kho bãi tại Việt Nam và địa bàn tỉnh Quảng Bình: bối cảnh thương mại điện tử bùng nổ làm tăng nhu cầu thuê kho nhưng hạ tầng kho địa phương còn phân tán, chi phí mặt bằng và công nghệ cao, lực lượng lao động chuyên môn sâu về logistics còn thiếu hụt, thúc đẩy việc dần chuyển đổi sang ứng dụng WMS, xe tự hành AGV và giải pháp giám sát thị giác máy tính (Machine Vision).
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị kho hàng trung tâm tại Tổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel - Chi nhánh Quảng Bình
Chương 2 phân tích chuyên sâu về tình hình vận hành tại đơn vị nghiên cứu (thành lập ngày 26/10/2009 tại số 29 Trần Quang Khải, TP. Đồng Hới). Về kết quả kinh doanh lĩnh vực bưu chính giai đoạn 2022-2024:
| Chỉ tiêu doanh thu bưu chính |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
| Kế hoạch (Tỷ đồng) |
15,43 |
22,04 |
30,76 |
| Thực hiện (Tỷ đồng) |
16,21 |
23,17 |
29,34 |
| Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch (%) |
105,0% |
105,1% |
95,4% |
Về cơ sở vật chất, kho trung tâm của chi nhánh tổ chức thành 2 đơn vị kho với sự phân tách giữa kho kín (bảo quản hàng nhạy cảm thời tiết, nhiệt độ) và kho hở:
- Đơn vị 1: Diện tích kho kín đạt 250 m², diện tích kho hở đạt 1.000 m², tổng khối lượng vận chuyển đạt 85,9 tấn.
- Đơn vị 2: Diện tích kho kín đạt 150 m², diện tích kho hở đạt 500 m², tổng khối lượng vận chuyển đạt 2,99 tấn.
Mặt bằng khai thác được phân định rõ theo 10 phân khu chức năng (Layout A1 đến A10): A1 (Cửa nhập), A2 (Cửa xuất), A3 (Khu vực khai thác tải), A4 (Phòng nguyên vật liệu), A5 (Bàn giao dịch), A6 (Bưu phẩm chờ xử lý), A7 (Xuất nhập ngoại tỉnh), A8 (Xuất nhập nội tỉnh), A9 (Hàng kiện giao), và A10 (Băng chuyền).
Hạ tầng kỹ thuật và công nghệ ứng dụng bao gồm: hệ thống phần mềm quản lý kho WMS theo dõi vị trí và tồn kho thời gian thực, phần mềm quản trị doanh nghiệp SAP, ứng dụng quét mã di động App VTMan, mã vạch/mã QR, cảm biến IoT theo dõi nhiệt ẩm, và xe nâng tự động. Danh mục thiết bị năm 2024 bao gồm 20 bộ kệ sắt 4 tầng (chịu tải 500 kg/tầng), 5 xe nâng tay tải trọng 2 tấn, 1 xe nâng điện tải trọng 1,5 tấn (chiều cao nâng 3 m), 10 máy quét mã vạch cầm tay bluetooth, 15 camera giám sát Full HD xoay 360°, 2 máy in tem nhãn mạng LAN, 5 cân điện tử 150 kg, 5 bộ máy tính Core i5, 50 pallet nhựa kích thước 120x100 cm, 1 máy hút ẩm công nghiệp và 5 quạt thông gió công nghiệp công suất 5.000 m³/h.
Cơ cấu lao động tại kho gồm 19 người chia 3 ca vận hành 24/24 giờ: 1 Quản lý kho (đại học, 30-40 tuổi), 1 Nhân viên vận hành (đại học, 30-40 tuổi), 10 Nhân viên bốc xếp (lao động phổ thông, 22-35 tuổi), 2 Lái xe nâng (lao động phổ thông, 22-35 tuổi), 3 Bảo vệ (lao động phổ thông thuê ngoài, 35-45 tuổi), và 2 Nhân viên vệ sinh (lao động phổ thông, 35-45 tuổi).
Về quy trình vận hành và kiểm soát:
- Kiểm soát tồn kho hàng ngày: Bộ phận quản lý dữ liệu in danh sách đếm kho chuyển bộ phận vận hành (OPS) kiểm đếm thực tế; đối chiếu vị trí, số lô (batch), số lượng trên hệ thống. Nếu lệch, khóa số lượng thiếu hụt và lập biên bản điều tra nguyên nhân.
- Quy trình tổng kiểm kê định kỳ: Tiến hành 1 lần/tháng. Kế toán thông báo, thủ kho đếm lần 1 theo mã vị trí (BIN) và dán phiếu kiểm kê, hệ thống SAP được khóa nghiệp vụ. Kế toán cùng thủ kho kiểm đếm lần 2, mở khóa SAP, lập Biên bản kiểm kê (BBKK) và giải trình sai lệch. Việc điều chỉnh dữ liệu trên hệ thống SAP được thực hiện chuẩn hóa qua các mã giao dịch: tạo số kiểm kê bằng LI01N, nhập số lượng điều chỉnh tăng/giảm bằng LI11N, quản lý kho phê duyệt bằng LI20, và kế toán thực hiện ghi nhận chính thức bằng lệnh POST qua LI21.
- Quy trình xử lý hàng hư hỏng: Đối với hỏng bao bì, bộ phận Đảm bảo chất lượng (QA) phối hợp lập Báo cáo sản phẩm không phù hợp (NCR). Nếu lỗi do vận chuyển/kho, lập phiếu lĩnh vật tư vỏ hộp từ kho nguyên vật liệu (NVL), gửi sản phẩm sang bộ phận in ngày dập lại date, tiến hành đóng gói lại dưới sự giám sát và nhân viên dữ liệu (Data) chuyển đổi vị trí BIN từ hàng giữ sang hàng xuất bán trên hệ thống SAP. Đối với hàng hỏng do lỗi vận hành kho, hàng được đưa vào BIN cách ly, lập NCR theo quy trình chuẩn 2PR006-QA-QT, kế toán duyệt chi phí theo Cost Center chịu trách nhiệm và mở khóa xóa hàng trên hệ thống SAP.
Về sản lượng hàng hóa thông qua kho:
| Nghiệp vụ kho |
Đơn vị tính |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
| Số lượng hàng Nhập kho trung bình (NKTB) |
Kiện hàng |
722 |
928 |
1.031 |
| Số lượng hàng Xuất kho trung bình (XKTB) |
Kiện hàng |
746 |
959 |
1.072 |
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị kho hàng trung tâm tại Tổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel - Chi nhánh Quảng Bình
Chương 3 trình bày các định hướng phát triển logistics của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel và đưa ra các nhóm giải pháp khắc phục tồn tại tại Chi nhánh Quảng Bình:
- Giải pháp bố trí, thiết kế mặt bằng và phương tiện: Quy hoạch lại luồng di chuyển của xe nâng và công nhân để giảm xung đột giao thông nội bộ; nâng cấp hệ thống giá kệ lưu trữ tận dụng chiều cao; bổ sung thiết bị hỗ trợ bốc xếp cơ giới hóa nhằm giảm tải áp lực cho nhân công bốc dỡ thủ công.
- Giải pháp quản trị lưu trữ: Chuẩn hóa hơn nữa việc gán nhãn vị trí BIN, áp dụng nghiêm ngặt nguyên tắc nhập trước xuất trước (FIFO), rút ngắn thời gian đối chiếu số liệu kiểm đếm hàng ngày giữa nhân viên dữ liệu và nhân viên vận hành kho.
- Giải pháp quản trị chất lượng: Kiểm soát nghiêm ngặt điều kiện nhiệt độ, độ ẩm tại kho kín thông qua hệ thống hút ẩm công nghiệp; giảm thiểu tình trạng rách nát vỏ bưu kiện trong khâu bốc dỡ; đào tạo nhân viên kho tuân thủ thao tác an toàn khi nâng hạ hàng.
- Giải pháp công tác xuất nhập: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận đơn hàng qua App VTMan, đồng bộ hóa dữ liệu thời gian thực giữa WMS và SAP; đơn giản hóa các bước lập biên bản giấy tờ khi xử lý hàng hư hỏng nhằm giải phóng nhanh diện tích kho lưu giữ bưu phẩm chờ xử lý.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
- Hệ thống hóa toàn bộ thông số thực tế của kho trung tâm Viettel Post Quảng Bình năm 2024 với tổng diện tích kho kín đạt 400 m² (Đơn vị 1: 250 m², Đơn vị 2: 150 m²), diện tích kho hở đạt 1.500 m² (Đơn vị 1: 1.000 m², Đơn vị 2: 500 m²); khối lượng hàng hóa vận chuyển đạt 85,9 tấn tại Đơn vị 1 và 2,99 tấn tại Đơn vị 2.
- Ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về sản lượng hàng hóa xử lý: hàng nhập kho trung bình tăng từ 722 kiện/ngày (2022) lên 928 kiện/ngày (2023) và đạt 1.031 kiện/ngày (2024); hàng xuất kho trung bình tăng từ 746 kiện/ngày (2022) lên 959 kiện/ngày (2023) và đạt 1.072 kiện/ngày (2024). Doanh thu bưu chính thực hiện tăng từ 16,21 tỷ đồng (2022) lên 23,17 tỷ đồng (2023) và đạt 29,34 tỷ đồng (2024).
- Phản ánh chi tiết quy trình vận hành kiểm kê và xử lý hàng lỗi trên phần mềm quản trị SAP qua các mã nghiệp vụ thực tế (LI01N, LI11N, LI20, LI21) cùng quy trình xử lý sản phẩm không phù hợp 2PR006-QA-QT.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về mô hình tổ chức kho trung tâm bưu chính tại một địa bàn cấp tỉnh, kết hợp giữa lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng hiện đại với dữ liệu vận hành thực tế.
- Làm rõ tính ứng dụng của các công nghệ kho bãi (WMS, IoT, mã vạch, AGV, App VTMan) và chỉ ra các rào cản vận hành khi kết hợp giữa công nghệ cao với lực lượng lao động phổ thông.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với 4 mảng nghiệp vụ (thiết kế mặt bằng, lưu trữ, chất lượng, xuất nhập), có tính khả thi đối với ban điều hành chi nhánh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong mảng bưu chính tại một chi nhánh địa phương (Quảng Bình) trong giai đoạn 2022-2024, chưa phản ánh đầy đủ toàn bộ các trung tâm khai thác vùng quy mô lớn khác của Viettel Post trên toàn quốc.
- Văn bản khóa luận tập trung chủ yếu vào công tác vận hành, thủ tục kiểm kê và mô tả số lượng thiết bị, chưa đi sâu tính toán chi tiết hiệu quả tài chính hoặc phân tích định lượng chi phí đầu tư công nghệ so với mức độ hao hụt hàng hóa.
- Trong năm 2024, tiến độ doanh thu chi nhánh mới đạt 95,4% so với kế hoạch (thực hiện 29,34 tỷ đồng trên kế hoạch 30,76 tỷ đồng), phản ánh những khó khăn nhất định của thị trường và hoạt động vận hành nhưng khóa luận chưa phân tích sâu nguyên nhân kinh tế vĩ mô dẫn tới việc chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch này.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh mô hình quản trị kho bãi giữa nhiều chi nhánh bưu chính trong khu vực miền Trung để rút ra mô hình tối ưu hóa chung.
- Nghiên cứu sâu về các giải pháp quản lý hiệu suất làm việc (KPI) cho đội ngũ lao động phổ thông bốc xếp nhằm giảm cường độ lao động và hạn chế tỷ lệ va chạm, rơi đổ hàng hóa.
- Đánh giá bài toán kinh tế - kỹ thuật trong việc nâng cao tỷ lệ tự động hóa hoàn toàn bằng robot chia chọn tự động so với chi phí duy trì nhân công hiện tại.
Giá trị tham khảo
Khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng và Quản trị kinh doanh: Nắm bắt được cách thức tổ chức một bài khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn của khối ngành kinh tế; tiếp cận các sơ đồ layout mặt bằng kho khai thác thực tế (phân khu A1 - A10) và lưu đồ nghiệp vụ kho bưu chính.
- Các nhà quản trị kho và cán bộ vận hành logistics tại các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát: Tham khảo trực tiếp quy trình kiểm soát tồn kho hàng ngày, quy trình tổng kiểm kê hàng tháng gắn với các mã lệnh chuẩn trên phần mềm SAP (LI01N, LI11N, LI20, LI21), cũng như quy trình kiểm soát chất lượng và xử lý hàng hỏng bao bì (NCR, quy trình 2PR006-QA-QT).
- Đơn vị nghiên cứu (Viettel Post - Chi nhánh Quảng Bình): Sử dụng các bảng số liệu kiểm kê thiết bị, sản lượng kiện hàng và cơ cấu nhân sự giai đoạn 2022-2024 làm cơ sở dữ liệu đối sánh cho các kế hoạch nâng cấp hạ tầng kho bãi trong các năm tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp
1. Kho hàng trung tâm của Viettel Post - Chi nhánh Quảng Bình có quy mô mặt bằng và khối lượng vận chuyển như thế nào trong năm 2024?
Kho hàng trung tâm của chi nhánh tại Đồng Hới được chia thành 2 đơn vị kho với tổng diện tích kho kín là 400 m² và kho hở là 1.500 m². Cụ thể: Đơn vị 1 có 250 m² kho kín, 1.000 m² kho hở, khối lượng vận chuyển đạt 85,9 tấn. Đơn vị 2 có 150 m² kho kín, 500 m² kho hở, khối lượng vận chuyển đạt 2,99 tấn.
2. Quy trình kiểm kê định kỳ hàng tháng và điều chỉnh số liệu trên phần mềm SAP được thực hiện qua các bước và mã lệnh nào?
Quy trình kiểm kê định kỳ thực hiện 1 lần/tháng gồm các bước: Kế toán thông báo, thủ kho kiểm đếm lần 1 theo mã vị trí (BIN) và dán phiếu kiểm kê, sau đó khóa hệ thống SAP; kế toán cùng thủ kho đếm lần 2 rồi mở khóa SAP; lập Biên bản kiểm kê (BBKK) và giải trình; kế toán và quản lý kho tiến hành tạo số inventory qua mã lệnh LI01N, điều chỉnh số lượng tăng giảm qua LI11N, quản lý kho phê duyệt qua LI20, và kế toán thực hiện ghi nhận điều chỉnh chính thức (POST) qua mã lệnh LI21.
3. Cơ cấu nhân sự trực tiếp làm việc tại kho hàng trung tâm của chi nhánh được bố trí ra sao?
Kho có tổng cộng 19 nhân viên, gồm 14 nhân viên chính thức và 5 nhân viên thuê ngoài (3 bảo vệ, 2 nhân viên vệ sinh), phân chia làm việc 3 ca liên tục 24/24 giờ (riêng nhân viên vệ sinh làm việc 1 ca/ngày). Xét theo vị trí công việc: có 1 Quản lý kho (đại học), 1 Nhân viên vận hành (đại học), 10 Nhân viên bốc xếp (lao động phổ thông), 2 Lái xe nâng (lao động phổ thông), 3 Bảo vệ (lao động phổ thông), và 2 Nhân viên vệ sinh (lao động phổ thông).
4. Sản lượng bưu kiện xuất nhập kho trung bình tại chi nhánh biến động như thế nào trong giai đoạn 2022-2024?
Sản lượng hàng hóa qua kho tăng trưởng liên tục qua 3 năm: Số lượng hàng nhập kho trung bình (NKTB) lần lượt đạt 722 kiện/ngày (năm 2022), 928 kiện/ngày (năm 2023) và 1.031 kiện/ngày (năm 2024). Số lượng hàng xuất kho trung bình (XKTB) lần lượt đạt 746 kiện/ngày (năm 2022), 959 kiện/ngày (năm 2023) và 1.072 kiện/ngày (năm 2024).
5. Khi hàng hóa bị hư hỏng bao bì trong kho, quy trình phối hợp xử lý giữa các bộ phận diễn ra như thế nào?
Bộ phận QA kiểm tra và lập Báo cáo sản phẩm không phù hợp (NCR). Nếu lỗi do vận chuyển hoặc kho, thủ kho lập phiếu yêu cầu vật tư kèm NCR gửi kế toán xác nhận chi phí (thu tiền mặt hoặc trừ chi phí nhà thầu vận tải); bộ phận nguyên vật liệu (NVL) xuất vỏ thùng mới để chuyển cho bộ phận sản xuất in date; thủ kho nhận lại vỏ đã in, giám sát việc sang bao bì tại khu vực riêng; cuối cùng thủ kho ghi nhật ký, lập phiếu chuyển hàng sang BIN hàng xuất bán và nhân viên dữ liệu (Data) mở khóa, thực hiện chuyển BIN xuất bán trên hệ thống SAP.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan Nhi đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản trị kho hàng trung tâm tại Viettel Post - Chi nhánh Quảng Bình trong giai đoạn 2022-2024. Đề tài kết hợp giữa nền tảng lý luận quản trị chuỗi cung ứng hiện đại với việc phân tích chi tiết dữ liệu thực tế về mặt bằng, công nghệ, nhân sự và các quy trình kiểm soát bưu kiện trên hệ thống SAP/WMS. Những hạn chế về tính phức tạp của thủ tục hành chính, áp lực lao động phổ thông và chi phí duy trì công nghệ cao đã được tác giả nhận diện rõ ràng. Từ đó, hệ thống giải pháp đề xuất theo 4 nhóm nghiệp vụ kho bãi mang tính đồng bộ, đóng góp cơ sở thực tiễn hữu ích cho việc tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả vận hành logistics tại chi nhánh.