QUAN TRI KENH PHAN PHOI TAI CHI NHANH THONG TIN DI DONG BINH DINH

Luận văn thạc sĩ phân tích quản trị kênh phân phối tại chi nhánh thông tin di động bình định công ty thông tin di động, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

132
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kênh Phân Phối Giải Pháp Cho Bình Định

Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò then chốt. Doanh nghiệp tiếp cận thị trường qua mạng lưới kênh phân phối, tạo lợi thế cạnh tranh. Kênh phân phối không chỉ là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng mà còn tác động trực tiếp đến lợi nhuận. Tại Bình Định, nơi thị trường di động cạnh tranh gay gắt, quản trị kênh phân phối hiệu quả trở thành yếu tố sống còn. Các doanh nghiệp thông tin di động cần xây dựng hệ thống kênh mạnh mẽ, rộng khắp để tiếp cận khách hàng và duy trì vị thế. “Trong sự phát triển đó, ngành viễn thông động nước cũng phát triển theo xu hướng phát triển trên của nên kinh”. (Trích dẫn từ tài liệu gốc). Việc nghiên cứu và tìm kiếm giải pháp quản trị kênh phân phối hiệu quả là cấp thiết.

1.1. Khái niệm kênh phân phối và vai trò quan trọng

Kênh phân phối được định nghĩa là một hệ thống các quan hệ với doanh nghiệp và nhân sự bên ngoài, quản lý hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm để đạt mục tiêu trên thị trường. Kênh phân phối đóng vai trò thiết yếu trong việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Đồng thời, xây dựng kênh phân phối giúp doanh nghiệp nắm bắt thông tin thị trường, điều chỉnh chiến lược Marketing. Tại Bình Định, việc hiểu rõ vai trò của kênh phân phối giúp chi nhánh thông tin di động xây dựng chiến lược phù hợp, tăng tăng trưởng doanh số chi nhánh. Việc phân phối trực tiếp đòi hỏi đầu tư nhiều tiền bạc và nhân lực. Khi sử dụng các trung gian phân phối, khối lượng bán tăng hơn do đảm bảo được việc phân phối rộng khắp đưa được sản phẩm đến các trường mục tiêu một cách nhanh chóng.

1.2. Các chức năng thiết yếu của kênh phân phối là gì

Kênh phân phối đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng, bao gồm bán hàng, thu thập thông tin, truyền thông, tìm kiếm khách hàng, đáp ứng nhu cầu, thương lượng, vận chuyển và chia sẻ rủi ro. Chức năng bán hàng chuyên giao hữu sản phẩm cho khách hàng. Chức năng thông thu thập và phân phối các thông và nghiên cứu marketing. Chi nhánh thông tin di động Bình Định cần tối ưu hóa các chức năng này để đảm bảo hiệu quả hoạt động. Việc truyền thông cổ động phát triển và mở rộng các truyền thông thuyết phục về các cung ứng, thúc đây bán hàng. Quản lý tốt các chức năng này giúp tối ưu kênh phân phối.

II. Thách Thức Quản Trị Kênh Nghiên Cứu Tại Bình Định

Mặc dù có vai trò quan trọng, quản trị kênh phân phối tại các chi nhánh thông tin di động Bình Định đối mặt với nhiều thách thức. Sự cạnh tranh khốc liệt từ các nhà mạng khác, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và thị hiếu khách hàng đòi hỏi sự linh hoạt và thích ứng liên tục. Bên cạnh đó, việc quản lý hiệu quả các thành viên trong kênh, giải quyết xung đột và đảm bảo chất lượng dịch vụ đồng đều cũng là những vấn đề cần giải quyết. Doanh nghiệp cần phải liên tục nghiên cứu kênh phân phối để nắm bắt các xu hướng mới và điều chỉnh chiến lược phù hợp. Các đề nghiên cứu về quản kênh phân phối đa dạng trong nhiều ngành, lãnh vực khác nhau.

2.1. Mâu thuẫn trong kênh phân phối và cách giải quyết

Mâu thuẫn trong kênh phân phối là một thách thức lớn, đặc biệt khi có nhiều thành viên tham gia. Mâu thuẫn có thể phát sinh do cạnh tranh về giá, khu vực phân phối hoặc quyền lợi. Để giải quyết, cần có chính sách rõ ràng, minh bạch và công bằng, đồng thời xây dựng mối quan hệ hợp tác tin cậy giữa các thành viên. Việc quản lý mâu thuẫn hiệu quả giúp đảm bảo sự ổn định và hiệu quả của kênh phân phối. Các trung gian phân phối làm cho nhà sản xuất nhiều hơn khi những người sản xuất đảm nhận việc phân phối sản phẩm của chính mình.

2.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động của từng thành viên

Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của từng thành viên trong kênh phân phối là cần thiết để đảm bảo chất lượng và hiệu quả chung. Cần thiết lập các KPI kênh phân phối rõ ràng, đo lường được và phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp. Việc đánh giá cần được thực hiện thường xuyên, khách quan và công bằng, đồng thời cung cấp phản hồi và hỗ trợ kịp thời cho các thành viên. Việc đánh giá thường xuyên sẽ cung cấp cho người sử dụng một cái nhìn khách quan về năng lực của hệ thống. Chính vậy kênh phân phối có các sau: Nhiều nhà sản xuất không đủ nguồn chính để phân phối trực tiếp sản phẩm của mình đến tận tay người tiêu dùng cuối cùng.

III. Giải Pháp Quản Trị Tối Ưu Kênh Phân Phối MobiFone Bình Định

Để quản trị kênh phân phối hiệu quả tại chi nhánh MobiFone Bình Định, cần áp dụng các giải pháp toàn diện. Đầu tiên, cần xây dựng chiến lược kênh phân phối rõ ràng, phù hợp với đặc điểm thị trường và mục tiêu kinh doanh. Thứ hai, cần lựa chọn và quản lý các thành viên kênh một cách chặt chẽ. Thứ ba, cần ứng dụng công nghệ để tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc xây dựng kênh phân phối giúp doanh nghiệp nắm bắt các thông trường khách hàng qua đó điều chinh các chương trình Marketing cho phù hợp và đạt thế cạnh tranh.

3.1. Xây dựng chiến lược kênh phân phối phù hợp

Chiến lược kênh phân phối cần được xây dựng dựa trên phân tích kỹ lưỡng thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh. Cần xác định rõ mục tiêu, phạm vi và các kênh phân phối phù hợp. Ví dụ, có thể tập trung vào phát triển kênh bán lẻ trực tiếp, kênh online hoặc hợp tác với các đối tác phân phối địa phương. Quan trọng là phải đảm bảo sự phù hợp với nguồn lực và khả năng của doanh nghiệp. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn kênh phân phối của khách hàng tại Bình Định. Cần xem xét tính sẵn sàng sản phẩm và tư vấn kĩ thuật cho khách hàng.

3.2. Lựa chọn và quản lý thành viên kênh hiệu quả

Việc lựa chọn thành viên kênh cần dựa trên các tiêu chí rõ ràng, bao gồm năng lực tài chính, kinh nghiệm, mạng lưới quan hệ và uy tín. Sau khi lựa chọn, cần quản lý và hỗ trợ các thành viên kênh để đảm bảo họ hoạt động hiệu quả và tuân thủ các quy định của doanh nghiệp. Cần xây dựng hệ thống đánh giá và khen thưởng để khuyến khích các thành viên hoạt động tốt. Phân tích khách hàng và hành vi mua hàng tại Bình Định, sau đó truyền thông cổ động thúc đẩy bán hàng. Chức năng lưu chuyên chất: vận chuyền và lưu kho hàng hóa.

3.3. Ứng dụng công nghệ vào quản lý kênh phân phối

Công nghệ có thể giúp tối ưu hóa quy trình quản lý kênh phân phối, từ quản lý hàng tồn kho, theo dõi doanh số đến giao tiếp với khách hàng. Các giải pháp phần mềm CRM, hệ thống quản lý kho và các ứng dụng di động có thể giúp nâng cao hiệu quả và giảm chi phí. Cần đầu tư vào công nghệ phù hợp và đào tạo nhân viên để sử dụng hiệu quả. Thực hiện truyền thông cô động như: trưng bày, khuyến mãi, quảng cáo. Một hình thức của người bán Theo mức độ cung cấp dịch vụ cho khách hàng bán phục bán phục vụ giới hạn, bán phục vụ từng phần.

IV. Nghiên Cứu Thực Tiễn Quản Lý Kênh Tại MobiFone Bình Định

Một nghiên cứu thực tế về quản trị kênh phân phối tại MobiFone Bình Định có thể cung cấp những thông tin quý giá về hiệu quả của các giải pháp đã áp dụng. Nghiên cứu cần tập trung vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kênh phân phối, đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng và xác định các cơ hội cải tiến. Nghiên cứu có thể sử dụng các phương pháp định tính và định lượng để thu thập và phân tích dữ liệu. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối tại Chi nhánh Thông tin di động Bình Định.

4.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kênh phân phối có thể bao gồm: chính sách giá, chất lượng dịch vụ, chương trình khuyến mãi, vị trí cửa hàng, kỹ năng của nhân viên bán hàng và mức độ cạnh tranh. Nghiên cứu cần phân tích từng yếu tố và xác định mức độ ảnh hưởng của chúng đến doanh số và lợi nhuận. Cần hoàn thiện công lựa chọn thành viên kênh và quản lý, thúc đẩy các thành viên kênh. Do vậy người sản xuất phải chuyển công việc phân phối hàng hoá đến các trường mục các thành viên khác của kênh như người bán buôn hay người bán.

4.2. Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng là gì

Mức độ hài lòng của khách hàng là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả kênh phân phối. Nghiên cứu có thể sử dụng khảo sát, phỏng vấn hoặc phân tích dữ liệu phản hồi của khách hàng để đánh giá mức độ hài lòng của họ về các khía cạnh như: chất lượng sản phẩm, thái độ phục vụ, thời gian chờ đợi và sự tiện lợi. Cần xây dựng chính sách giá và khuyến mãi cho kênh phân phối. Tư vấn và giúp kỹ thuật: thông qua lực lượng bán hàng cung cấp các giúp kỹ thuật cho khách sử dụng sản phẩm hiệu quả và an toàn.

V. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tại Chi Nhánh Bình Định

Dựa trên kết quả nghiên cứu và phân tích, cần đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả kênh phân phối tại chi nhánh MobiFone Bình Định. Các giải pháp có thể bao gồm: điều chỉnh chính sách giá, cải thiện chất lượng dịch vụ, triển khai chương trình khuyến mãi hấp dẫn, mở rộng mạng lưới cửa hàng và nâng cao kỹ năng của nhân viên bán hàng. Cần đưa ra các khuyến nghị thực tế và khả thi để doanh nghiệp có thể áp dụng. Cần chú trọng đặc điểm môi trường phân phối. Định hướng, mục tiêu kinh doanh chiến lược kênh phân phối của Chi nhánh đến năm 2020.

5.1. Hoàn thiện công tác kế hoạch và chức kênh phân phối

Cần có một kế hoạch chi tiết cho từng kênh phân phối, bao gồm mục tiêu, nguồn lực, thời gian và các hoạt động cụ thể. Kế hoạch cần được điều chỉnh thường xuyên để phù hợp với sự thay đổi của thị trường. Đảm bảo tính sẵn sàng sản phẩm: nhờ việc tiếp xúc thường xuyên với khách hàng mà người bán buôn thể dự đoán được nhu cầu để dự hàng. hóa thích hợp mà nhiều người sản xuất khó có thể làm được. Các chức năng cơ bản của kênh phân phối đều nhằm thực hiện việc luân chuyển hàng hoá trực tiếp người tiêu dùng.

5.2. Hoàn thiện công tác quản mâu thuẫn là gì

Cần xây dựng quy trình giải quyết mâu thuẫn rõ ràng, minh bạch và công bằng. Đồng thời, cần khuyến khích sự hợp tác và giao tiếp giữa các thành viên kênh. Cần có một bên thứ ba trung gian để giải quyết các tranh chấp nếu cần thiết. Chia nhỏ hàng hóa: người bán buôn mua khối lượng lớn người sản xuất và chia thành các lượng nhỏ hơn qua đó đáp ứng được nhu cầu của người dùng mua được khối ượng hàng họ cần. Tư vấn và giúp kỹ thuật: thông qua lực lượng bán hàng cung cấp các giúp kỹ thuật cho khách sử dụng sản phẩm hiệu quả và an toàn.

VI. Tương Lai Quản Trị Kênh Phát Triển Bền Vững Tại Bình Định

Quản trị kênh phân phối hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp tăng doanh số và lợi nhuận mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Cần xây dựng mối quan hệ lâu dài với các thành viên kênh, đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân viên, và ứng dụng công nghệ để tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng. Cần hướng tới một hệ thống kênh phân phối linh hoạt, thích ứng và bền vững. Thực hiện chiến lược Marketing kênh phân phối. Trong môi trường kinh doanh hiện đại, có được một thống phân phối mạnh và rộng khắp luôn thế lớn của doanh nghiệp trong cạnh tranh.

6.1. Xây dựng mối quan hệ lâu dài với thành viên kênh

Mối quan hệ lâu dài với các thành viên kênh giúp tạo sự ổn định và tin cậy. Cần xây dựng các chương trình hỗ trợ, đào tạo và khen thưởng để khuyến khích các thành viên gắn bó với doanh nghiệp. Đồng thời, cần tạo ra một môi trường làm việc công bằng, minh bạch và tôn trọng. Người bán buôn được phân thành ba nhóm chính: Người bán buôn hàng các doanh nghiệp thương mại, sở hữu hàng hóa, dự trữ và quản vật chất sản phẩm với lượng lớn và bán với khối lượng nhỏ hơn cho người bán sản xuất công nghiệp, các chức nghề nghiệp hay cho người bán buôn khác.

6.2. Đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân viên là gì

Đội ngũ nhân viên có kỹ năng tốt là yếu tố quan trọng để quản trị kênh phân phối hiệu quả. Cần đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân viên về kiến thức sản phẩm, kỹ năng bán hàng, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng giải quyết vấn đề. Đồng thời, cần tạo cơ hội cho nhân viên phát triển sự nghiệp và thăng tiến. Kênh phân phối đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng, bao gồm bán hàng, thu thập thông tin, truyền thông, tìm kiếm khách hàng, đáp ứng nhu cầu, thương lượng, vận chuyển và chia sẻ rủi ro.

15/05/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kênh phân phối tại chi nhánh thông tin di động bình định công ty thông tin di động

Bài nghiên cứu "Quản Trị Kênh Phân Phối Hiệu Quả tại Chi Nhánh Thông Tin Di Động Bình Định - Nghiên Cứu & Giải Pháp" đi sâu vào phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị kênh phân phối tại một chi nhánh cụ thể trong lĩnh vực thông tin di động. Đọc tài liệu này, bạn sẽ hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kênh phân phối, cách thức tối ưu hóa quy trình và chiến lược phân phối phù hợp với đặc thù của thị trường địa phương. Nghiên cứu này đặc biệt hữu ích cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ, viễn thông, hoặc có mạng lưới chi nhánh rộng khắp.

Để hiểu rõ hơn về các phương pháp quản lý kênh phân phối hiệu quả trong các ngành nghề khác, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Quản trị kênh phân phối sản phẩm tại công ty cổ phần hãng sơn đông á, mặc dù khác ngành, nhưng cách thức quản lý và các vấn đề gặp phải có thể tương đồng và mang lại bài học hữu ích. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến việc quản lý kênh phân phối trong lĩnh vực hàng tiêu dùng, hãy xem thêm tài liệu về Quản lý kênh phân phối sản phẩm của công ty cổ phần bánh kẹo hải hà trên thị trường hà nội. Bên cạnh đó, một góc nhìn khác về hệ thống kênh phân phối của Petrolimex có thể giúp bạn có thêm những ý tưởng, bạn có thể đọc thêm tại: Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm của công ty cổ phần gas petrolimex.

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG VÕ QUỲNH ANH QUAN TRI KENH PHAN PHOI TAI CHI NHANH THONG TIN DI DONG BINH DINH CONG TY THONG TIN DI DONG Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: GS. TRƯƠNG BÁ THANH Đà Nẵng- Năm 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Vo Quynh Anh MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu NN 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Bố cục đề tài 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. CHUONG 1: NHUNG VAN DE LY LUAN CO BAN VE KENH PHAN PHOI VA QUAN TR] KENH PHAN PHO! SA 1. NHUNG VAN DE CO BAN VE KENH PHAN PHOL. Khái niệm kênh phân phối 8n 1. Vai trò của kênh phân phối. Các chức năng của kênh phân phối . Các thành viên kênh phân phối. CÁU TRÚC, HÀNH VI VÀ HÌNH THỨC TÔ CHỨC CỦA KÊNH PHÂN PHÓI. Cấu trúc kênh phân pl 1. Mâu thuẫn kênh và cạnh tranh. Tổ chức kênh phân phối - 1. NỘI DUNG QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHÔI. Bản chất của quản trị kênh phân phối. Tuyển chọn các thành viên kênh vào kênh phân phố. Khuyến khích các thành viên trong kênh phân phối 1. Đánh giá hoạt động của các thành viên trong kênh phân ph: CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHÓI TẠI CHI NHANH THONG TIN DI DONG BINH ĐỊNH. TONG QUAN VE CHI NHANH THONG TIN DI DONG BINH DINH. Đặc điểm hình thành và phát triển. Chức năng và nhiệm vụ. Cơ cầu tổ chức bộ may quản lý . Sản phẩm dịch vụ. Môi trường kinh đoanh. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. THUC TRANG KENH PHAN PHOI TAI CHI NHANH THONG TIN DI ĐỘNG BÌNH ĐỊNH . Cấu trúc kênh phân phúi. Mâu thuẫn kênh và cạnh tranh. Tổ chức kênh . THUC TRANG QUAN TRI KENH PHAN | PHOLT TAI CHI NHANH THÔNG TIN DI ĐỘNG BÌNH ĐỊNH 2. Lựa chọn các thành viên kênh. Quản trị và thúc đây các thành viên kênh. Đánh giá các thành viên kênh. ĐÁNH GIA CONG TAC QUAN TRI KENH PHAN PHÓI TAI CHI NHÁNH THÔNG TIN DI ĐỘNG BÌNH ĐỊNH. CHUONG 3: GIAI PHAP HOAN THIEN CONG TAC QUAN TRI KENH PHAN PHOI TAI CHI NHANH THONG TIN DI DONG BÌNH ĐỊNH. CĂN CỬ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP. Đặc điểm môi trường phân phối 3. Định hướng, mục tiêu kinh doanh và chiến lược kênh phân phối của Chi nhánh đến năm 2020. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHÓI TẠI CHI NHÁNH THÔNG TIN DI ĐỘNG BÌNH ĐỊNH. Hoàn thiện công tác thiết kế và tô chức kênh phân phối. Hoàn thiện công tác quản trị mâu thuẫn kênh. Hoàn thiện công tác lựa chọn thành viên kênh. Hoàn thiện công tác quản trị và thúc đây các thành viên kênh. Hoàn thiện công tác đánh giá các thành viên kênh. 83 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,. TÀI LIỆU THAM KHẢO. QUYẾT ĐỊNH GIAO DE TALL PHỤ LỤC DANH MUC CAC CHU VIET TAT BHM Bộ hòa mạng CK Chiết khẩu CKTM Chiết khấu thương mại CSKH Chăm sóc khách hàng GDV Giao dịch viên KHBH Kế hoạch bán hàng KTTKTC Kế toán thống kê tài chính STT Số thứ tự TCHC Tổ chức hành chính TTCP Thanh toán cước phí TTGD Trung tâm giao dịch DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu bang Tén bang Trang 2. | Cơ cấu lao động của Chỉ nhánh năm 2011-2013 4 2. | Tình hình doanh thu qua các năm 2011-2013 45 2-3. | Tình hình tăng trưởng thuê bao qua các năm 201 1-2013 45 2-4. | Độ bao phủ của kênh phân phối tại Chỉ nhánh 50 2. | Chính sách giá áp dụng đối với từng thành viên kênh 54 2.6___ | Quy hoạch kênh phân phối của Chỉ nhánh 56 2. | Hệ thống kênh trung gian đại lý 59 2. | Mite chiét khau ban hang thé nap tién 60 2. | Mức chiết khấu bán hàng EZ. | Mức chiết khấu bán hàng bộ hòa mạng, 61 2. | Kết quả kênh phân phối của Chỉ nhánh từ năm 2011-2013 | 64 3. | Tiêu chuẩn đánh giá lựa chọn thành viên kênh 71 3. | Kết quả đánh giá tiêu chuẩn lựa chọn thành viên kênh 78 33. Bảng đánh giá hiệu quả hoạt động từng trung gian 85 DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu bình Tên hình Trang 1. _ | Sơ đồ kênh phân phối hàng hóa tiêu dùng 14 1. | Sơ đồ kênh phân phối truyền thống. | Sơ đồ hệ thống kênh liên kết dọc. | Cơ cấu tổ chức bỗ máy quản lý Mobifone Bình Định 35 2. | Sản phẩm dịch vụ của Mobifone 36 2. | Sơ đồ cấp độ kênh phân phối tại Chi nhánh 46 2. | Sơ đồ cấp độ kênh phân phối trực tiếp 47 2. _ | Sơ đồ cấp độ kênh phân phối gián tiếp 48 3. | Sơ đồ hoàn thiện cấp độ kênh phân phối tại Chi nhánh 72 3. | Tiêu chuân tuyển chọn thành viên kênh phân phối 75 3. | Sơ đồ quy trình đánh giá hoạt động của trung gian 85 MỞ ĐÀU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nền kinh tế nước ta đã và đang vận hành theo cơ chế thị trường, với các chính sách kinh tế mở và chiến lược gia nhập kinh tế quốc tế. Phát triển kinh tế thị trường đã, đang và sẽ đặt nền kinh tế nước ta nói chung và các doanh nghiệp nói riêng đối diện với những thách thức, khó khăn trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt mang tính quốc tế nhằm giành giật khách hàng, và mở rộng thị trường ở cả phạm vi trong nước cũng như thị trường thế giới. “Trong sự phát triển đó, ngành viễn thông di động tại nước ta cũng phát triển theo xu hướng phát triển trên của nên kinh tế. Trong những năm qua, thị trường viễn thông di động Việt Nam luôn duy trì mức tăng trưởng 60%- 70%/năm và được coi là thị trường đầy tiềm năng đối với các nhà đầu tư. Xếp về mức độ tăng trưởng cao trên thế giới về viễn thông di động, Việt Nam chỉ đứng sau Trung Quốc. Hiện nay, tổng số thuê bao di động trên cả nước đạt hơn 138 triệu thuê bao - trong khi dân số Việt Nam là xắp xỉ 90 triệu. Tốc độ tăng trưởng nhanh, khả năng thu hồi vốn lớn. là những yếu tố khiến lĩnh vực thông tin di động của Việt Nam thu hút sự chú ý của không ít nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là khi nước ta gia nhập WTO. Hàng loạt các nhà khai thác và cung cấp dịch vụ mạng di động hàng đầu thế giới trong thời gian qua ráo riết tiếp xúc và tìm cách tạo dựng tên tuổi của mình ở Việt Nam. Chính vì sức hút lớn của thị trường viễn thông di động Việt Nam, nên sự canh tranh giữa các nhà mạng hiện tại là rất lớn và khóc liệt. Trong cuộc canh tranh này, hệ thống. kênh phân phối với vai trò liên kết giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, có tác động trực tiếp đến lợi nhuận và giá cả cuối cùng, cũng như rất nhiều lợi ích khác cho người tiêu dùng cuối cùng để có khả năng lựa chọn những sản phẩm có chất lượng, giá rẻ và phù hợp với nhu cầu. nên đang ngày càng trở thành phương tiện cạnh tranh hữu hiệu của các doanh nghiệp viễn thông. Công ty Thông tin di động VMS - MobiFone là một trong những doanh nghiệp đầu tiên khai thác mạng di động tại Việt Nam vào năm 1994, là mạng di động hàng đầu Viêt Nam. Hiện nay, hệ thống kênh phân phối của Công ty đã có những bước tiền và sụ ôn định tốt so với các doanh nghiệ khác cùng khai thác lĩnh vực viễn thông di động. Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh về công nghệ, thị trường tiêu dùng và sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác, nên hệ thống kênh phân phối của Công ty vẫn còn một số hạn chế, nhược điểm cần khắc phục và cải thiện để phù hợp với xu thế hiện tại. Chính vì lý do trên, mà tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Quản tri kênh phân phối tại Chỉ nhánh Thông tin Di động Bình Định - Công ty Thông tin Di động” đẻ làm đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Phân tích, đánh giá hệ thống kênh phân phối của Chi nhánh Thông tin Di động Bình Định - Công ty Thông tin Di động, để từ đó tìm ra các ưu đi nhược điểm, bắt hợp lý của hệ thống kênh phân phối này. “Trên cơ sở những phân tích đánh giá này đưa ra các kiến nghị, đề xuất để hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thống kênh phân phối của Chi nhánh Thông tin Di động Bình Định - Công ty Thông tin Di động hiệu quả và tối tưu hơn. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: hệ thống kênh phân phối của Chi nhánh Thông. tin Di động Bình Định - Công ty Thông tin Di động. Phạm vi địa lý : địa bàn tỉnh Bình Định 4. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp điều tra và khảo sát thu thập các thông tin về tình hình thực trạng tiêu thụ hàng hoá qua các kênh phân phối. Sử dụng phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê để phân tích và đánh giá thực trạng, xem xét tính hiệu quả, ưu điểm, nhược điểm. Kết hợp với phương pháp chuyên gia để rút ra các kết luận và đánh giá. Sử dụng phương pháp ước lượng thống kê để suy rộng kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp hoàn thiện phát triển các kênh phân phối trong thời gian tới 5. Bố cục đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung. đề tài gồm có 3 chương: Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kênh phân phối và quản trị kênh phân phối Chương 2: Thực trạng công tác quản trị kênh phân phối tại Chỉ nhánh Thông tin Di động Bình Dinh Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối tại Chỉ nhánh Thông tin Di động Bình Định 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong nên kinh tế thị trường hiện nay có sự tham gia của rất nhiều doanh nghiệp vào cùng một lĩnh vực kinh doanh, các doanh nghiệp sản xuất không thể bán (hoặc khó có thể bán) trực tiếp sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng cuối cùng, mà họ phải sử dụng đến "các trung gian phân phối". Thông qua các trung gian, hàng hoá được phân phối đến tay người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất, thoả mãn tốt hơn mục tiêu của doanh nghiệp và nhu cầu của khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ