Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại toàn cầu, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa giữa các quốc gia ngày càng gia tăng, kéo theo sự phát triển nhanh chóng của ngành dịch vụ giao nhận vận tải và logistics. Tại Việt Nam, vận tải biển đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động ngoại thương nhờ lợi thế đường bờ biển dài, khả năng chuyên chở khối lượng lớn, thích hợp cho các tuyến đường dài và chi phí tối ưu trên mỗi đơn vị hàng hóa. Tuy nhiên, giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận nhiều biến động phức tạp của chuỗi cung ứng toàn cầu do tác động của đại dịch Covid-19, tình trạng khan hiếm container rỗng, biến động giá cước và sự phục hồi không đồng đều giữa các thị trường. Thực tiễn này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp giao nhận là phải tối ưu hóa năng lực quản trị quy trình giao hàng xuất khẩu nhằm hạn chế rủi ro, kiểm soát chi phí và duy trì uy tín dịch vụ.
Xuất phát từ thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt (Bach Viet Shipping Co., Ltd) – một doanh nghiệp giao nhận vận tải quốc tế hoạt động từ năm 2005, tác giả Trần Yến Nhi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm phân tích toàn diện công tác quản trị quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển dưới góc độ quản trị tác nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị quy trình giao hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại doanh nghiệp giao nhận.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị quy trình giao hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt giai đoạn 2020 – 2022 (bao gồm khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát và điều hành).
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và tối ưu hóa hoạt động quản trị quy trình giao hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị quy trình giao hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng hoạt động của công ty trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến hết năm 2022.
- Phạm vi không gian: Hoạt động giao hàng xuất khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt đi tất cả các thị trường quốc tế, trong đó công ty thực hiện vai trò đại lý giao nhận, người gom hàng (consolidator/co-loader) và đại lý làm thủ tục hải quan.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nội dung cốt lõi của quản trị tác nghiệp chuỗi giao nhận: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện quy trình nghiệp vụ (đối với hàng nguyên container - FCL, hàng lẻ - LCL và hàng rời), công tác điều hành xử lý phát sinh và kiểm soát, giám sát hành trình chứng từ/hàng hóa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận chuyên ngành về thương mại quốc tế và quản trị logistics:
- Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm:
- Luật Thương mại năm 2005 (Điều 28, Khoản 1): Quy định khái niệm và bản chất của hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua biên giới hoặc vào khu vực hải quan riêng.
- Luật Thương mại năm 1997 (Điều 167): Quy định về dịch vụ giao nhận hàng hóa thương mại, xác định quyền và nghĩa vụ của người làm dịch vụ giao nhận theo sự ủy thác của chủ hàng.
- Các quy định và chuẩn mực giao dịch quốc tế: Incoterms 2020, quy trình phát hành vận đơn chủ (Master Bill of Lading - MB/L), vận đơn thứ cấp (House Bill of Lading - HB/L), chứng từ vận chuyển hàng lẻ qua trạm CFS (Container Freight Station).
- Khung lý thuyết quản trị tác nghiệp: Sử dụng tài liệu "Bài giảng Quản trị giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế" (Bộ môn Quản trị tác nghiệp Thương mại quốc tế, Trường Đại học Thương mại, 2017). Khung lý thuyết phân rã quản trị quy trình giao nhận thành ba trụ cột:
- Lập kế hoạch: Dựa trên hợp đồng ủy thác, đặc điểm khối lượng hàng hóa và năng lực nội bộ (nhân sự, cơ sở vật chất, tài chính).
- Tổ chức thực hiện: Trình tự 4 bước gồm (1) Chuẩn bị hàng hóa và phương tiện vận tải; (2) Giao nhận tại địa điểm quy định và thông quan hải quan; (3) Lập và bàn giao chứng từ vận tải; (4) Quyết toán chi phí.
- Giám sát và điều hành: Chu trình 5 giai đoạn (nhận dạng phát sinh, phân tích tình huống, xác định phương án, đánh giá và lựa chọn giải pháp tối ưu) để xử lý các sự cố về chất lượng, số lượng, lịch trình tàu, vỏ container và thủ tục hải quan.
Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ quản lý thuộc phòng Kinh doanh, phòng Chứng từ (Docs), bộ phận Khai báo hải quan (Cus), bộ phận Hiện trường (Ops) và phòng Marketing tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt; thu thập thông tin qua phiếu điều tra, khảo sát nội bộ.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu từ thư viện Trường Đại học Thương mại (giáo trình chuyên ngành, các công trình nghiên cứu khóa trước); báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thống kê nhân sự và hồ sơ quản lý đơn hàng nội bộ của Bách Việt giai đoạn 2020 – 2022; thông tin tra cứu trên Cổng thông tin Tổng cục Hải quan và hệ thống phần mềm ECUS5/VNACCS.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích logic, so sánh chuỗi thời gian (đối chiếu tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, biến động doanh thu, cơ cấu phân luồng hải quan, tần suất phát sinh sự cố) và tổng hợp quy nạp để rút ra nhận định thực tiễn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường logistics biển phục hồi sau đại dịch Covid-19. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đã thực hiện tại Trường Đại học Thương mại:
- Nghiên cứu của Trần Thị Hảo (2014) về năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Kho vận Danko.
- Nghiên cứu của Ngô Thu Hương (2016) về hoàn thiện quy trình giao hàng tại Yusen Logistics Việt Nam.
- Nghiên cứu của Hoàng Trần Minh Anh (2019) về quản trị quy trình giao hàng tại Chi nhánh Schenker Việt Nam.
- Nghiên cứu của Lê Nhật Anh (2021) về quản trị rủi ro vận tải biển tại Công ty CP Giao nhận Vận tải Kepler.
- Nghiên cứu của Dương Thị Hiền (2021) về quản trị quy trình giao nhận tại Công ty TNHH TMQT MOSIMEX.
Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước đây sử dụng số liệu cũ, chưa phản ánh được biến động chuỗi cung ứng giai đoạn dịch bệnh 2020 – 2022, hoặc chưa phân tích sâu cả ba khâu lập kế hoạch, tổ chức và điều hành/giám sát gắn liền với dữ liệu định lượng của một doanh nghiệp forwarder cỡ vừa như Bách Việt. Từ đó, chương 1 xác định rõ mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị quy trình giao hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển
Chương 2 chuẩn hóa hệ thống khái niệm xuất khẩu, dịch vụ giao nhận và quản trị quy trình giao nhận đường biển. Tác giả làm rõ nội dung ba khâu quản trị tác nghiệp:
- Lập kế hoạch: Phân tích 3 căn cứ lập kế hoạch (yêu cầu của khách hàng theo hợp đồng, đặc tính và khối lượng hàng hóa, điều kiện thực tế về tài chính - nhân sự - hạ tầng của doanh nghiệp) và 3 loại kế hoạch nghiệp vụ (kế hoạch lựa chọn người vận chuyển, kế hoạch tổ chức vận chuyển, kế hoạch tổ chức giao nhận).
- Tổ chức thực hiện: Quy chuẩn hóa 4 bước tác nghiệp đối với ba loại hình vận chuyển: hàng nguyên container (FCL - lấy lệnh cấp cont rỗng, đóng hàng, hạ bãi trước closing time tối thiểu 8 giờ), hàng lẻ (LCL - tập kết tại kho CFS giao cho Co-loader), và hàng rời (lập Shipping Order, Cargo plan/Stowage plan, nhận Mate's Receipt đổi lấy B/L Clean on board).
- Giám sát và điều hành: Mô hình hóa quy trình xử lý sự cố bất thường và xác định 6 nội dung giám sát thường trực (chứng từ, quy cách đóng gói/chất lượng, thuê phương tiện vận chuyển, xếp hàng lên tàu, theo dõi hành trình và dòng tiền cước phí).
- Nhân tố ảnh hưởng: Phân nhóm nhân tố bên trong (nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, chất lượng nhân lực, uy tín thương hiệu) và nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế, khung khổ pháp luật, yếu tố tự nhiên/dịch bệnh, áp lực từ đối thủ cạnh tranh quốc tế trong bối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu xuất khẩu theo điều kiện FOB/FCA).
Chương 3: Thực trạng quản trị quy trình giao hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác quản trị quy trình tại doanh nghiệp:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty thành lập năm 2005, do ông Cao Xuân Tùng làm đại diện pháp luật; trụ sở chính tại 193-195 Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội; mạng lưới 350 đại lý tại gần 150 quốc gia, thành viên World Cargo Alliance (WCA ID: 94971). Quy mô nhân sự tăng trưởng liên tục: 232 người (2020), 277 người (2021) và 371 người (2022).
- Cơ cấu thị trường và phương thức kinh doanh: Thị trường Châu Á chiếm tỷ trọng chủ lực từ 68% – 75% doanh thu (riêng Trung Quốc chiếm 55% – 60%), Châu Mỹ chiếm 8% – 15%, Châu Âu chiếm 10% – 12%. Dịch vụ vận chuyển đường biển đóng góp trên 70% tổng doanh thu của công ty, tiếp theo là đường hàng không, vận tải nội địa và dịch vụ hải quan (~2 tỷ đồng/năm). Doanh thu giao hàng xuất khẩu đường biển năm 2020 đạt 17.132,2 triệu đồng trên tổng số 58.145 triệu đồng doanh thu mảng đường biển (chiếm dưới 50%, phần lớn còn lại là doanh thu hàng nhập khẩu). Mặt hàng xuất khẩu chủ lực là giày dép (14,04 triệu tấn năm 2020; 18,53 triệu tấn năm 2022), linh kiện điện tử, hàng dệt may và ván gỗ từ các KCN Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam.
Bảng tổng hợp: Tình hình thực hiện kế hoạch giao hàng xuất khẩu đường biển (2020 – 2022)
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2020 (KH / TH / %TH) |
Năm 2021 (KH / TH / %TH) |
Năm 2022 (KH / TH / %TH) |
| Khối lượng hàng |
Triệu tấn |
45 / 49,22 / 109,0% |
55 / 54,14 / 98,4% |
60 / 64,99 / 108,0% |
| Số lượng vỏ container |
Triệu TEU |
1,8 / 1,97 / 109,4% |
2,2 / 2,16 / 98,1% |
2,4 / 2,60 / 108,3% |
Bảng tổng hợp: Tỷ trọng các căn cứ ảnh hưởng đến lập kế hoạch giao hàng
| Căn cứ lập kế hoạch |
Năm 2020 (%) |
Năm 2021 (%) |
Năm 2022 (%) |
| Hợp đồng / Nhu cầu dịch vụ khách hàng |
52 |
54 |
54 |
| Khối lượng và đặc điểm hàng hóa |
26 |
23 |
23 |
| Điều kiện thực tế doanh nghiệp (nhân sự, xe cộ) |
14 |
16 |
18 |
| Yếu tố khác |
10 |
7 |
5 |
- Thực trạng tổ chức thực hiện và thông quan: Công ty sử dụng phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5/VNACCS của Công ty Thái Sơn. Tỷ lệ phân luồng tờ khai có sự cải thiện nhưng tỷ lệ luồng vàng và luồng đỏ vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể:
Bảng tổng hợp: Tỷ lệ phân luồng tờ khai và sai sót nghiệp vụ hải quan
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Phân luồng: Luồng Xanh |
16% |
20% |
30% |
| Phân luồng: Luồng Vàng |
64% |
58% |
53% |
| Phân luồng: Luồng Đỏ |
20% |
22% |
17% |
| Tổng số hợp đồng xuất khẩu đường biển |
560 |
588 |
652 |
| Số hợp đồng xảy ra sai sót thủ tục |
10 |
12 |
7 |
| - Do sai sót / thiếu chứng từ |
5 |
4 |
4 |
| - Do áp sai mã HS, thuế suất |
3 |
3 |
1 |
| - Do nguyên nhân khác |
2 |
5 |
2 |
- Nghiên cứu tình huống điển hình (Case study): Phân tích quy trình xuất khẩu lô hàng ván ép công nghiệp của Công ty TNHH SX TM Đồng Tâm đi cảng Los Angeles (Mỹ), điều kiện CIF Incoterms 2020. Quy trình ghi nhận sự phối hợp đa bên: nhận booking/bill nháp từ hãng tàu Cosco, khai hải quan qua ECUS5/VNACCS tại Chi cục Hải quan cảng Đình Vũ trước 1 ngày tàu chạy, thuê xe tải của Công ty TNHH Lê Chân kéo cont về Thanh Hóa đóng hàng, thuê Vinacontrol thực hiện hun trùng gỗ tại cảng và gửi bộ chứng từ gốc qua chuyển phát nhanh Thành Lộc.
- Thực trạng điều hành và xử lý phát sinh: Các nguyên nhân gây gián đoạn quy trình gồm: tàu bị chậm trễ/delay (chiếm 25% – 30% tổng sự cố), tình trạng thiếu vỏ container rỗng (chiếm 20% – 27%), vướng mắc khai báo hải quan (15% – 20%), sự cố phương tiện vận tải bộ (15% – 20%) và các nguyên nhân khác như thời tiết, sương mù, nghẽn cảng (3% – 17%).
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt
Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 3, Chương 4 đưa ra định hướng phát triển dịch vụ biển khi thị trường Trung Quốc mở cửa trở lại và đề xuất hai nhóm giải pháp:
- Giải pháp nội bộ đối với doanh nghiệp:
- Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch và dự báo biến động giá cước, lịch trình tàu.
- Đầu tư hệ thống phần mềm quản lý chứng từ và dữ liệu logistics tập trung nhằm khắc phục tình trạng lưu trữ thủ công, thất lạc hồ sơ.
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về phân loại mã HS, kiểm tra tính đồng bộ của bộ chứng từ (Invoice, Packing List, C/O) nhằm giảm tỷ lệ luồng vàng/luồng đỏ và sai sót hải quan.
- Tách biệt chuyên môn hóa nhân sự phụ trách tuyến hàng xuất và hàng nhập để tránh quá tải; chủ động liên kết chiến lược hoặc từng bước đầu tư phương tiện vận tải bộ nhằm giảm phụ thuộc vào các đơn vị vận tải ngoài.
- Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hải quan điện tử, hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông kết nối cụm cảng biển và xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp logistics nội địa.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế về công tác quản trị quy trình giao hàng xuất khẩu đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt qua chuỗi dữ liệu 3 năm:
- Xác định được hoạt động kinh doanh đường biển đóng vai trò trụ cột (doanh thu >70% tổng doanh thu công ty), song mảng xuất khẩu đường biển vẫn chiếm tỷ trọng thấp hơn mảng nhập khẩu (doanh thu xuất khẩu năm 2020 đạt 17.132,2 triệu đồng so với 40.012,8 triệu đồng của hàng nhập khẩu).
- Phân tích chi tiết mức độ hoàn thành chỉ tiêu: năm 2020 vượt 9% kế hoạch sản lượng (đạt 49,22 triệu tấn) và vượt 9,4% kế hoạch container (đạt 1,97 triệu TEU); năm 2021 do dịch bệnh và khủng hoảng cước biển, sản lượng chỉ đạt 98,4% kế hoạch (54,14 triệu tấn) và container đạt 98,1% (2,16 triệu TEU); năm 2022 phục hồi vượt 8% kế hoạch sản lượng (đạt 64,99 triệu tấn) và vượt 8,3% kế hoạch container (đạt 2,6 triệu TEU).
- Thống kê chính xác tỷ lệ phân luồng hải quan (tờ khai luồng xanh tăng từ 16% năm 2020 lên 30% năm 2022; luồng vàng giảm từ 64% xuống 53%; luồng đỏ dao động 17% – 22%) và định lượng các lỗi sai chứng từ, áp sai mã HS (chiếm từ 7 đến 12 vụ/năm).
- Phân loại và lượng hóa cơ cấu rủi ro phát sinh trong công tác điều hành giao nhận (delay tàu chiếm tới 30%, thiếu cont rỗng chiếm 20% – 27%).
Đóng góp so với các nghiên cứu trước
- Tính thời sự và cập nhật dữ liệu: Khắc phục khoảng trống dữ liệu của các nghiên cứu trước (như của Trần Thị Hảo 2014, Ngô Thu Hương 2016, Hoàng Trần Minh Anh 2019) bằng việc khai thác toàn diện dữ liệu giai đoạn 2020 – 2022 – giai đoạn chuỗi cung ứng chịu tác động trực tiếp bởi Covid-19 và biến động logistics toàn cầu.
- Tính thực tiễn và chuyên sâu: Tiếp cận đề tài dưới góc độ quản trị tác nghiệp toàn diện (Lập kế hoạch – Tổ chức – Giám sát/Điều hành) thay vì chỉ mô tả quy trình kỹ thuật đơn thuần; đồng thời minh họa bằng một tình huống nghiệp vụ thực tế xuất khẩu ván ép sang thị trường Mỹ với đầy đủ chứng từ và các bên tham gia chuỗi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Vận tải Bách Việt) với đối tượng là phương thức vận tải đường biển, chưa mở rộng đối chiếu so sánh với các doanh nghiệp logistics khác cùng quy mô trên địa bàn Hà Nội và Hải Phòng.
- Các chỉ tiêu tài chính chi tiết (như chi phí vận hành từng khâu, tỷ suất lợi nhuận trên từng tuyến vận tải) chưa được công khai đầy đủ do quy định bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp.
- Tác giả tự nhìn nhận đây là lần đầu tiếp cận thực tế tại doanh nghiệp nên việc đánh giá chuyên sâu một số nghiệp vụ kỹ thuật hiện trường và hải quan chuyên ngành còn ở mức độ nhất định.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quản trị mô hình vận tải đa phương thức (kết hợp đường biển - đường bộ - hàng không) trong chuỗi cung ứng xuất khẩu.
- Nghiên cứu giải pháp chuyển đổi số toàn diện, ứng dụng công nghệ chuỗi khối (Blockchain) hoặc hệ thống ERP chuyên dụng trong quản lý chứng từ và kiểm soát rủi ro logistics quốc tế.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng; học viên và cán bộ nghiệp vụ chứng từ, hiện trường, khai báo hải quan tại các công ty freight forwarder.
- Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Bộ khung phân tích 4 bước tổ chức thực hiện giao hàng xuất khẩu biển (phân định rõ ràng quy trình tác nghiệp cho hàng FCL, hàng LCL qua trạm CFS và hàng rời kèm theo hệ thống chứng từ S/O, Cargo plan, Mate's Receipt, HB/L, MB/L).
- Tình huống thực tế xuất khẩu lô hàng ván ép công nghiệp sang Mỹ (CIF Incoterms 2020) với các bước xử lý liên kết giữa chủ hàng, hãng tàu Cosco, cơ quan hải quan cảng Đình Vũ, đơn vị hun trùng Vinacontrol và vận tải bộ nội địa.
- Hệ thống dữ liệu thống kê lỗi sai chứng từ hải quan và cơ cấu nguyên nhân phát sinh sự cố trong vận hành logistics đường biển giai đoạn 2020 – 2022.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu thị trường và phương thức kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt có đặc điểm gì nổi bật?
Thị trường Châu Á đóng vai trò chủ đạo, đóng góp từ 68% – 75% doanh thu của công ty giai đoạn 2020 – 2022 (trong đó riêng thị trường Trung Quốc chiếm 55% – 60%). Thị trường Châu Mỹ chiếm 8% – 15% và Châu Âu chiếm 10% – 12%. Về phương thức kinh doanh, dịch vụ giao nhận đường biển đem lại nguồn thu lớn nhất (chiếm trên 70% tổng doanh thu), tiếp theo là vận tải hàng không, vận tải đường bộ và dịch vụ thủ tục hải quan.
2. Quy trình tổ chức giao hàng xuất khẩu đường biển tại Bách Việt gồm các bước nghiệp vụ nào?
Quy trình gồm 4 bước tác nghiệp chính:
- Nắm tình hình chuẩn bị hàng hóa và phương tiện vận tải: Tiếp nhận thông tin từ chủ hàng, kiểm tra bộ chứng từ (Invoice, Packing List) trước 2 ngày tàu chạy và liên hệ hãng tàu/đối tác vận tải bộ.
- Giao hàng hóa tại địa điểm quy định: Thực hiện lấy cont rỗng đóng hàng/hạ bãi (FCL), giao hàng tại kho CFS cho Co-loader (LCL) hoặc theo dõi xếp hàng tại mạn tàu (hàng rời); thực hiện kiểm dịch, hun trùng và khai báo hải quan qua phần mềm ECUS5/VNACCS.
- Lập và bàn giao chứng từ vận tải: Phát hành HB/L nháp, đối chiếu MB/L với hãng tàu, gửi Pre-alert cho đại lý cảng đến và thực xuất tờ khai tại chi cục hải quan cảng.
- Quyết toán chi phí: Tiếp nhận Debit note từ nhà cung cấp/hãng tàu, phát hành hóa đơn và Debit note thu cước khách hàng, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ.
3. Tỷ lệ phân luồng tờ khai và sai sót thủ tục hải quan tại Bách Việt giai đoạn 2020 – 2022 diễn biến ra sao?
Phần lớn tờ khai xuất khẩu rơi vào luồng vàng (chiếm 64% năm 2020; 58% năm 2021; 53% năm 2022) và luồng xanh (tăng từ 16% năm 2020 lên 30% năm 2022); luồng đỏ chiếm từ 17% – 22%. Số lượng hợp đồng xảy ra sai sót nghiệp vụ hải quan ghi nhận lần lượt là 10 vụ (2020), 12 vụ (2021) và 7 vụ (2022), chủ yếu do hai nhóm nguyên nhân: sai sót/thiếu chứng từ và áp sai mã HS/thuế suất.
4. Những sự cố phát sinh phổ biến nhất trong công tác điều hành giao hàng đường biển tại công ty là gì?
Số liệu thống kê của công ty chỉ ra 4 nhóm sự cố phát sinh thường gặp nhất:
- Tàu bị chậm trễ/hoãn chuyến (chiếm 25% – 30% tổng số vụ phát sinh).
- Tình trạng thiếu vỏ container rỗng trong mùa cao điểm hoặc dịch bệnh (chiếm 20% – 27%).
- Sự cố phát sinh trong khâu khai báo hải quan (chiếm 15% – 20%).
- Trục trặc về điều động phương tiện vận tải bộ (chiếm 15% – 20%).
5. Tình huống xuất khẩu lô hàng ván ép công nghiệp của Công ty Đồng Tâm sang Mỹ được xử lý cụ thể như thế nào?
Lô hàng ván ép công nghiệp xuất khẩu từ Thanh Hóa sang cảng Los Angeles theo điều kiện CIF (Incoterms 2020). Bách Việt đóng vai trò đại lý giao nhận: nhận booking từ hãng tàu Cosco; mở tờ khai hải quan điện tử qua phần mềm ECUS5/VNACCS tại Chi cục Hải quan cảng Đình Vũ trước ngày tàu chạy 1 ngày; thuê xe tải của Công ty TNHH Lê Chân kéo cont rỗng về nhà máy Đồng Tâm tại Thanh Hóa đóng hàng; thuê Vinacontrol hun trùng gỗ tại cảng; nhận MB/L từ Cosco và phát hành chứng từ gửi cho đối tác nhập khẩu sau khi nhận thanh toán cước phí.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Yến Nhi đã hệ thống hóa lý luận quản trị tác nghiệp chuỗi giao nhận vận tải biển và phản ánh thực trạng tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt giai đoạn 2020 – 2022. Bằng hệ thống số liệu thứ cấp nội bộ kết hợp phương pháp nghiên cứu tình huống thực tế, đề tài đã làm rõ kết quả đạt được về sản lượng và doanh thu, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn trong lập kế hoạch, tỷ lệ tờ khai luồng vàng/đỏ và cơ cấu rủi ro phát sinh trong điều hành. Các giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa quy trình, đầu tư công nghệ quản lý chứng từ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị tại doanh nghiệp giao nhận.