Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, khối lượng hàng hóa giao thương giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới ngày càng gia tăng. Vận tải đường biển tiếp tục giữ vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng ngoại thương nhờ năng lực chuyên chở khối lượng lớn và chi phí tối ưu. Để duy trì năng lực cạnh tranh và đảm bảo hiệu quả kinh tế, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics đòi hỏi phải xây dựng và thực thi chiến lược quản trị quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu một cách khoa học, chuẩn hóa.
Công ty Cổ phần Giao nhận KTO (KTO Logistics., JSC) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải đa phương thức và dịch vụ hải quan. Mặc dù hoạt động xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển được xác định là một trong những mảng kinh doanh trọng điểm, thực tế vận hành tại doanh nghiệp cho thấy quá trình quản trị quy trình giao hàng vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, điển hình là sai sót trong xử lý chứng từ, sự cố khai báo hải quan, thiếu hụt vỏ container và hạn chế trong nghiệp vụ xử lý phát sinh của nhân viên. Xuất phát từ thực tiễn thực tập và trực tiếp tham gia vào quy trình nghiệp vụ tại doanh nghiệp, tác giả Phạm Thị Thùy Dương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Quản trị quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần Giao nhận KTO”.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung khái niệm về quy trình và quản trị quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp giao nhận.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh cùng công tác quản trị quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Giao nhận KTO trong giai đoạn 2021 – 2024 (bao gồm số liệu 9 tháng đầu năm 2024).
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ các tồn tại, hạn chế và phân tích nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan trong hoạt động quản trị quy trình giao hàng của công ty.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi và kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện công tác quản trị quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần Giao nhận KTO đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần Giao nhận KTO.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Giao nhận KTO (trụ sở tại Capital Tower, Hoàn Kiếm, Hà Nội và văn phòng tại Khu đô thị Ngoại Giao đoàn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2021 đến hết 9 tháng đầu năm 2024; các định hướng, giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khâu quản trị tác nghiệp bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát và điều hành quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển đối với hàng nguyên container (FCL), hàng lẻ (LCL) và hàng rời.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy tắc quốc tế và giáo trình chuyên ngành logistics:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả vận dụng định nghĩa dịch vụ giao nhận theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA); các khái niệm vận chuyển hàng hóa quốc tế và quy trình giao nhận theo Giáo trình Giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế (Trường Đại học Thương mại, NXB Hà Nội, 2017) và Bài giảng Quản trị giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế (Bộ môn Quản trị tác nghiệp Thương mại quốc tế, Trường Đại học Thương mại, 2017).
- Nội dung quy trình tác nghiệp: Gồm các bước chuẩn bị hàng xuất khẩu, kiểm tra hàng hóa, thuê tàu (theo phương thức tàu chợ - Liner hoặc tàu chuyến - Voyage charter), mua bảo hiểm hàng hóa, làm thủ tục hải quan (khai báo, phân luồng, xuất trình hàng hóa, nộp thuế), tổ chức giao hàng cho tàu biển (lập bảng kê Cargo list, lấy sơ đồ xếp hàng Cargo plan, lấy biên lai thuyền phó Mate’s receipt, đổi vận đơn Bill of Lading hoàn hảo - Clean B/L), thanh toán và giải quyết khiếu nại.
- Nội dung quản trị quy trình: Tiếp cận theo 3 chức năng quản trị cơ bản: (1) Lập kế hoạch giao hàng; (2) Tổ chức thực hiện giao hàng; (3) Giám sát và điều hành quá trình giao hàng. Quá trình điều hành xử lý rủi ro được mô hình hóa qua chu trình 5 bước: Nhận dạng phát sinh $\rightarrow$ Phân tích tình huống $\rightarrow$ Xác định phương án $\rightarrow$ Đánh giá phương án $\rightarrow$ Lựa chọn phương án tối ưu. Khung pháp lý về hải quan căn cứ theo các quy định hiện hành, tiêu biểu là Thông tư số 31/2022/TT-BTC về Danh mục mã HS hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực tiễn:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu giáo trình, các công trình nghiên cứu tiền nhiệm; trích xuất số liệu từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), báo cáo thống kê nội bộ của Phòng Kế toán và Phòng Nghiệp vụ Công ty Cổ phần Giao nhận KTO giai đoạn 2021 – 2024; dữ liệu công bố trên website doanh nghiệp (ktologistics.vn) và các cổng thông tin chuyên ngành hải quan, logistics.
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp: Phương pháp quan sát trực tiếp quy trình xử lý luân chuyển chứng từ, cách thức phối hợp giữa các phòng ban (Kinh doanh, Nghiệp vụ, OPS hiện trường) và tương tác với khách hàng/hãng tàu tại văn phòng KTO; phỏng vấn, khảo sát nhân sự nội bộ và khách hàng về chất lượng dịch vụ vận tải đường biển.
- Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân loại chỉ tiêu, lập bảng so sánh tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu doanh thu, tỷ lệ phân luồng tờ khai hải quan và tỷ lệ các sự cố phát sinh để làm rõ thực trạng quản trị của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài, hệ thống hóa tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước, đồng thời xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của khóa luận. Tác giả đã tổng hợp và phân tích 5 công trình tiêu biểu:
- Nghiên cứu của Guajará de Jesus Oliveira và Encarnación Moral Pajares (2024) về cải tiến quy trình xuất nhập khẩu dầu ô liu vào thị trường Brazil, tập trung vào rào cản thủ tục hải quan.
- Luận văn của TS. Nguyễn Hồng Vân (Trường Đại học Hàng hải Việt Nam) về mô hình vận tải đa phương thức bộ - biển (MTO) tại Việt Nam.
- Các khóa luận tốt nghiệp tại Trường Đại học Thương mại của Nguyễn Thị Kim Tuyến (2022) tại TBest Care Shipping, Nguyễn Thị Phương (2017) tại Công ty Vận tải & Dịch vụ Hàng hải Đông Dương, và Nguyễn Thị Luyên (2015) tại Công ty Giao nhận Vận tải Hà Thành.
Từ việc phân tích các công trình trên, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước đây chủ yếu thực hiện trong bối cảnh cũ, chưa cập nhật những biến động chuỗi cung ứng hậu Covid-19, sự dịch chuyển dòng thương mại dưới tác động của các hiệp định như EVFTA, cũng như đặc thù riêng biệt về quy mô và tệp khách hàng của Công ty Cổ phần Giao nhận KTO.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH GIAO HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
Chương 2 làm rõ các khái niệm cốt lõi, vai trò và nội dung của quản trị quy trình giao hàng xuất khẩu đường biển:
- Vai trò của quản trị: Giúp doanh nghiệp hoàn thành hợp đồng chuyên chở, nâng cao uy tín thương hiệu, tối ưu hóa chi phí vận hành (giảm phí lưu kho, phí phát sinh do chậm trễ) và duy trì sự liên tục của chuỗi cung ứng.
- Nội dung quản trị: Phân tích chi tiết quy trình 4 bước tác nghiệp gồm: (1) Nắm tình hình chuẩn bị hàng hóa và phương tiện; (2) Giao nhận hàng hóa tại địa điểm quy định (phân định rõ nghiệp vụ hàng FCL tại bãi CY/depot, hàng LCL tại trạm CFS qua người gom hàng Co-loader, và hàng rời qua sơ đồ xếp tàu); (3) Lập và bàn giao chứng từ vận tải (hướng dẫn gửi hàng SI, vận đơn chủ MB/L, vận đơn thứ cấp HB/L, thông báo Pre-alert, Seaway bill); (4) Quyết toán chi phí với hãng tàu, khách hàng và đại lý nước ngoài.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Làm rõ nhóm nhân tố bên trong (tiềm lực tài chính, cơ sở vật chất kho bãi/phương tiện, chất lượng nhân lực, uy tín doanh nghiệp) và nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế vĩ mô, biến động tỷ giá, hành lang pháp lý hải quan, thời tiết thiên tai, áp lực cạnh tranh từ các tập đoàn logistics lớn).
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH GIAO HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KTO
Chương 3 tập trung phân tích nguồn dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Giao nhận KTO (thành lập ngày 23/11/2015, vốn điều lệ ban đầu 5 tỷ VND, quy mô nhân sự 50 người với 84% có trình độ đại học, 64% lao động nữ):
- Tình hình tài chính và kinh doanh: Giai đoạn 2021 – 2023, vốn chủ sở hữu tăng từ 8,2 tỷ VND (chiếm 62,6% nguồn vốn năm 2021) lên xấp xỉ 10 tỷ VND (chiếm 63,3% năm 2023). Hệ số thanh toán duy trì ổn định mức 1,80 – 1,83. Tổng doanh thu tăng trưởng từ 18,1 tỷ VND (2021) lên 19,0 tỷ VND (2022) và 19,8 tỷ VND (2023). Dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế chiếm tỷ trọng lớn nhất (29,73% năm 2023 ~ 5,9 tỷ VND), tiếp theo là dịch vụ vận tải đường biển chiếm tỷ trọng lần lượt 23,25% (2021), 20,90% (2022) và 18,27% (2023).
- Cơ cấu mặt hàng, thị trường và đối tác: Mặt hàng vận chuyển chính là nguyên vật liệu sản xuất (chiếm 41,5% trong 9 tháng đầu năm 2024, khối lượng trung bình 20 TEUs/tháng), đồ gia dụng (26,9%) và quần áo (15,7%). Thị trường trọng điểm là Trung Quốc (chiếm 38% 9 tháng đầu năm 2024), EU (20% – 23% nhờ tận dụng EVFTA), Nhật Bản (17,5% – 19%) và Mỹ (15% – 18%). Các đối tác lớn gồm Jalux Taseco Duty Free Co., Ltd (chiếm 27,2% – 28,5% doanh thu), Công ty TNHH TM XNK Bảo Khôi (16,8% – 17,4%), Toyoplas Manufacturing VN (11,3% – 14,5%), Bee Logistics và Dolphin Sea Air Services.
- Thực trạng quản trị quy trình:
- Lập kế hoạch: Phân công trách nhiệm rõ ràng giữa Phòng Kinh doanh, Phòng Nghiệp vụ, Bộ phận Hải quan, Bộ phận Hiện trường (OPS) và Kế toán; thời gian lập kế hoạch hoàn tất trong vòng 1 ngày từ khi nhận yêu cầu.
- Tổ chức thực hiện: Tác nghiệp qua phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS – VNACCS, thực hiện vào sổ tàu online qua cổng thông tin cảng biển.
- Giám sát và điều hành: Thời gian chu chuyển trung bình một lô hàng từ 15 – 20 ngày. Doanh nghiệp giám sát hành trình qua website của các hãng tàu (KMTC, CMA-CGM, Evergreen...) và theo dõi tiến độ, công nợ thủ công qua bảng tính Google Sheets ("Follow shipment").
- Đánh giá thành công và hạn chế:
- Thành công: Tỷ lệ tờ khai luồng xanh tăng trưởng bền vững (đạt 87% năm 2023); duy trì quan hệ tốt với các hãng tàu lớn (Evergreen, Wan Hai, KMTC, Yang Ming).
- Hạn chế: Tỷ lệ lỗi hải quan và chứng từ còn cao; chưa có đội xe vận tải nội địa riêng (100% thuê ngoài); việc điều phối, giám sát thủ công trên Google Sheets tiềm ẩn nguy cơ sai sót dữ liệu khi mở rộng quy mô; phụ thuộc vào hạ tầng đường truyền phần mềm ECUS5.
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ QUY TRÌNH GIAO HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KTO
Chương 4 vạch ra định hướng chiến lược đến năm 2030 (duy trì quan hệ với hãng tàu, nâng cấp hạ tầng trang thiết bị, đa dạng hóa phương thức vận tải) và đề xuất các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch: Đầu tư nguồn lực nghiên cứu, dự báo biến động thị trường xuất khẩu trọng điểm (Mỹ, Trung Quốc, EU); thiết lập quy trình họp thẩm định và phê duyệt kế hoạch chi tiết cho từng lô hàng giữa các bộ phận.
- Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện: Siết chặt khâu kiểm tra tính đồng bộ của bộ chứng từ (Sales Contract, Commercial Invoice, Packing List); chuẩn hóa nghiệp vụ tra cứu mã HS code theo đúng Thông tư 31/2022/TT-BTC; áp dụng quy chế thưởng phạt tài chính/phi tài chính đối với nhân viên nghiệp vụ chứng từ nhằm nâng cao trách nhiệm cá nhân; tổ chức đào tạo nghiệp vụ định kỳ.
- Hoàn thiện công tác điều hành và giám sát: Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn KPI định lượng để đánh giá hiệu quả thực hiện quy trình (tỷ lệ hợp đồng phát sinh lỗi/tổng số hợp đồng); từng bước thay thế bảng tính thủ công bằng phần mềm quản trị chuyên dụng; củng cố thỏa thuận giữ chỗ và cấp vỏ container với các hãng tàu đối tác.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý: Kiến nghị Nhà nước và Tổng cục Hải quan tiếp tục nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin thông quan tự động, khắc phục tình trạng nghẽn mạng giờ cao điểm và ban hành văn bản hướng dẫn nghị định/thông tư kịp thời, rõ ràng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các kết quả thực chứng về tình hình xử lý thủ tục và rủi ro tác nghiệp tại Công ty Cổ phần Giao nhận KTO qua các bảng số liệu chi tiết:
| Chỉ tiêu phân luồng tờ khai hải quan |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
9 tháng đầu năm 2024 |
| Tổng số lô hàng xuất khẩu đường biển |
552 |
593 |
601 |
425 |
| Số lượng lô hàng luồng xanh |
432 (78,26%) |
493 (83,14%) |
523 (87,02%) |
366 (86,12%) |
| Số lượng lô hàng luồng vàng |
102 (18,48%) |
89 (15,01%) |
71 (11,81%) |
54 (12,71%) |
| Số lượng lô hàng luồng đỏ |
18 (3,26%) |
11 (1,85%) |
7 (1,17%) |
5 (1,17%) |
Nguồn: Tổng hợp từ dữ liệu nội bộ Công ty Cổ phần Giao nhận KTO
| Cơ cấu các vấn đề phát sinh trong điều hành (%) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
9 tháng đầu năm 2024 |
| Sự cố trong khai báo hải quan |
30,2 |
33,8 |
31,7 |
30,8 |
| Sai sót chứng từ xuất nhập khẩu |
28,7 |
25,5 |
24,4 |
25,0 |
| Thiếu hụt vỏ container rỗng |
20,5 |
18,6 |
17,3 |
17,5 |
| Các vấn đề khác (thời tiết, trễ tàu, thanh toán chậm) |
20,6 |
22,1 |
26,6 |
26,7 |
Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty Cổ phần Giao nhận KTO
Những đóng góp chính của công trình:
- Đóng góp về mặt học thuật và phương pháp: Hệ thống hóa toàn diện khung quản trị quy trình giao hàng xuất khẩu đường biển theo 3 giai đoạn quản trị và chu trình xử lý rủi ro 5 bước, cập nhật các yêu cầu pháp lý theo Thông tư 31/2022/TT-BTC.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng chi tiết về hoạt động giao nhận đường biển của một forwarder vừa và nhỏ tại Việt Nam trong giai đoạn chuyển tiếp 2021 – 2024. Các giải pháp đề xuất bám sát điểm nghẽn thực tế của công ty (khắc phục lỗi tra mã HS, số hóa quy trình theo dõi lô hàng thay cho Google Sheets, cơ chế phân quyền kiểm soát chứng từ).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế: Dữ liệu thực nghiệm của năm 2024 mới chỉ phản ánh kết quả 9 tháng đầu năm, chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ kinh doanh cả năm (đặc biệt là mùa cao điểm xuất khẩu cuối năm). Nghiên cứu thực hiện theo phương pháp nghiên cứu ca điển hình (case study) tại một doanh nghiệp đơn lẻ (KTO Logistics), do đó một số phát hiện và giải pháp mang tính đặc thù cao, chưa đại diện hoàn toàn cho các mô hình logistics quy mô lớn hoặc các doanh nghiệp có đội xe, kho bãi sở hữu riêng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận vận tải đa phương thức kết hợp đường bộ - đường biển - hàng không; nghiên cứu sâu hơn về giải pháp tích hợp phần mềm quản trị chuỗi cung ứng chuyên dụng (như TMS, ERP logistics) thay thế hoàn toàn công cụ văn phòng; đánh giá tác động chi tiết của biến động phụ phí cước biển quốc tế đến năng lực đàm phán hợp đồng của các công ty giao nhận Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Đối tượng người đọc: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng tại các trường đại học khối kinh tế; các nhân viên thực tập, nhân viên chứng từ mới gia nhập ngành giao nhận vận tải.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
- Quy trình tác nghiệp chi tiết đối với hàng nguyên container (FCL) và hàng lẻ (LCL) được mô tả chuẩn xác theo thực tế vận hành tại cảng và kho CFS.
- Bảng tổng hợp dữ liệu phân luồng hải quan, cơ cấu sự cố phát sinh và bài học thực tiễn trong việc xử lý sai sót mã HS code, lệnh cấp vỏ container và thủ tục vào sổ tàu online.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu mặt hàng và thị trường vận chuyển đường biển chủ lực của KTO Logistics trong giai đoạn 2021 – 2024 là gì?
Mặt hàng vận chuyển chủ lực của KTO là nguyên vật liệu sản xuất (chiếm 38,6% năm 2021, tăng lên 42,5% năm 2023 và đạt 41,5% trong 9 tháng đầu năm 2024, trung bình xử lý 20 TEUs/tháng), tiếp theo là đồ gia dụng (26,9%) và quần áo (15,7%). Thị trường xuất khẩu lớn nhất là Trung Quốc (chiếm 36% năm 2023 và 38% trong 9 tháng đầu năm 2024), tiếp đến là thị trường các nước EU (20% – 23% nhờ tận dụng ưu đãi EVFTA), Nhật Bản (17,5% – 19%) và Mỹ (15% – 18%).
2. Thực trạng phân luồng tờ khai hải quan hàng xuất khẩu đường biển tại KTO có diễn biến như thế nào qua các năm?
Số lượng lô hàng làm thủ tục xuất khẩu đường biển tăng từ 552 lô (năm 2021) lên 601 lô (năm 2023). Tỷ lệ phân luồng xanh tăng trưởng liên tục từ 78,26% (432 lô năm 2021) lên 87,02% (523 lô năm 2023). Tỷ lệ luồng vàng giảm từ 18,48% xuống 11,81%, và tỷ lệ luồng đỏ giảm từ 3,26% (18 lô) xuống còn 1,17% (7 lô) trong năm 2023.
3. Những sự cố phát sinh chiếm tỷ lệ cao nhất trong khâu điều hành giao hàng của KTO là gì và do nguyên nhân nào?
Hai vấn đề phát sinh chiếm tỷ trọng cao nhất là sự cố trong khai báo hải quan (chiếm 30,2% – 33,8%) và sai sót chứng từ xuất nhập khẩu (chiếm 24,4% – 28,7%). Nguyên nhân chính xuất phát từ việc nhân viên áp sai mã HS code, kiểm tra đối chiếu dữ liệu giữa Hóa đơn (Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List) và Hợp đồng chưa kỹ, dẫn đến thông tin không đồng nhất và phải điều chỉnh tờ khai.
4. KTO Logistics hiện quản lý, theo dõi hành trình đơn hàng và tiến độ thanh toán bằng công cụ nào và có hạn chế gì?
Công ty sử dụng website của các hãng tàu (KMTC, Evergreen, CMA-CGM...) để tra cứu hành trình tàu và dùng bảng tính Google Sheets mang tên "Follow shipment" để theo dõi nội bộ về chứng từ, trạng thái hàng và công nợ. Hạn chế lớn nhất là phương pháp này hoàn toàn thủ công, việc phân quyền truy cập và chỉnh sửa cho nhiều nhân sự dễ dẫn đến sai sót dữ liệu, khó kiểm soát khi số lượng đơn hàng tăng cao.
5. Các nhóm giải pháp trọng tâm mà tác giả đề xuất cho KTO Logistics là gì?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện lập kế hoạch thông qua nghiên cứu thị trường xuất khẩu trọng điểm; (2) Hoàn thiện tổ chức qua việc chuẩn hóa kiểm tra HS code theo Thông tư 31/2022/TT-BTC, siết chặt kỷ luật chứng từ và đào tạo nghiệp vụ; (3) Hoàn thiện giám sát - điều hành bằng tiêu chí KPI định lượng và ứng dụng công nghệ thay thế bảng tính Google Sheets; (4) Kiến nghị cơ quan hải quan nâng cấp hạ tầng đường truyền và minh bạch hóa văn bản hướng dẫn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thùy Dương đã phản ánh toàn diện thực trạng quản trị quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Giao nhận KTO giai đoạn 2021 – 2024. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận giao nhận quốc tế với nguồn số liệu thực chứng nội bộ, chỉ rõ những thành tựu về tăng trưởng luồng xanh thông quan cũng như các rào cản về sai sót chứng từ và quản lý thủ công. Hệ thống giải pháp được xây dựng có tính ứng dụng cao, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn thiết thực giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình vận hành và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn đến năm 2030.