Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam ghi nhận sự phát triển nhanh chóng nhờ việc tham gia sâu rộng vào các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới. Theo Báo cáo Logistics Việt Nam năm 2021 của Bộ Công Thương, cả nước có khoảng 4.500 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giao nhận cùng hơn 30.000 công ty liên quan, đa phần là các doanh nghiệp vừa và nhỏ với thời gian hoạt động trung bình 5 năm. Sau giai đoạn biến động do đại dịch Covid-19, thương mại Việt Nam đạt mức tăng trưởng kỷ lục: năm 2020 ghi nhận xuất siêu 19,1 tỷ USD và đến năm 2022 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt mốc 730 tỷ USD. Trong chuỗi logistics toàn cầu, phương thức vận tải biển đảm nhận hơn 80% khối lượng hàng hóa lưu thông. Tại Việt Nam, theo Tổng cục Thống kê, khối lượng hàng hóa thông qua các cảng biển năm 2022 ước đạt 733,18 triệu tấn, tăng 4% so với năm 2021.

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu TG Việt Nam (Tgimex Vietnam JSC) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế. Để thích ứng với sự cạnh tranh gay gắt của ngành logistics và tận dụng các cơ hội từ thị trường hàng hải, công ty đòi hỏi phải xây dựng và vận hành một quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển hợp lý, khoa học nhằm tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu rủi ro vận hành. Tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài khóa luận này nhằm làm rõ các mắt xích nghiệp vụ thực tế tại doanh nghiệp.

Văn bản xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về giao nhận và quy trình giao hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức thực hiện quy trình giao hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu TG Việt Nam.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong quy trình giao nhận hàng xuất khẩu của công ty.
  4. Xác định định hướng phát triển và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quy trình nghiệp vụ giao hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu TG Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Các khâu nghiệp vụ giao nhận vận tải đường biển từ khâu chuẩn bị hàng hóa, làm thủ tục hải quan, giao hàng cho hãng tàu đến khâu lập chứng từ và quyết toán chi phí.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 5 năm từ năm 2023 đến năm 2028.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu TG Việt Nam và các chi nhánh liên quan.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm giao nhận theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA), xác định dịch vụ giao nhận là các hoạt động liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói, phân phối và các thủ tục bổ trợ như hải quan, tài chính, bảo hiểm. Hoạt động giao hàng xuất khẩu bằng đường biển được định nghĩa là tập hợp các nghiệp vụ đưa hàng hóa từ người gửi ở quốc gia xuất khẩu đến người nhận ở quốc gia nhập khẩu thông qua phương tiện vận tải đường biển. Nghiên cứu phân tích các đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của phương thức vận tải biển, bao gồm ưu thế về năng lực chuyên chở lớn (trọng tải tàu chợ trung bình từ 15.000 DWT, tàu chở hàng khô 30.000 DWT, tàu chở dầu từ 50.000 đến trên 500.000 DWT) và giá thành thấp do sử dụng tuyến hàng hải tự nhiên; đồng thời chỉ rõ nhược điểm về tốc độ chậm (vận tốc trung bình 16–20 hải lý/giờ, tương đương 30–40 km/h) và sự phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, thủy văn.

Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động giao nhận được viện dẫn gồm: Luật Thương mại Việt Nam, Luật Hàng hải Việt Nam 2005, Công ước Brussels 1924, Công ước Hamburg 1978, Công ước Viên năm 1980 về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG, có hiệu lực tại Việt Nam từ năm 2017), các cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO năm 2007) và 15 hiệp định FTA mà Việt Nam đã ký kết. Về quy trình nghiệp vụ chuẩn, văn bản mô tả trình tự 4 bước: (1) Nắm tình hình chuẩn bị hàng hóa và phương tiện vận tải; (2) Giao hàng hóa tại địa điểm quy định; (3) Lập và bàn giao chứng từ vận tải; (4) Quyết toán chi phí. Hệ thống chứng từ thương mại hàng hải được phân loại chi tiết:

  • Chứng từ hải quan: Tờ khai hải quan điện tử.
  • Chứng từ hàng hóa: Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Hợp đồng mua bán ngoại thương (Sales Contract), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), Bảng kê chi tiết hàng hóa (Cargo List).
  • Chứng từ vận tải: Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L gồm vận đơn chủ MBL và vận đơn nhà HBL), Chỉ thị xếp hàng (Shipping Note), Biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt), Bản khai lược hàng hóa (Cargo Manifest), Sơ đồ xếp hàng (Cargo Plan), Phiếu kiểm đếm (Dock sheet, Tally sheet).
  • Chứng từ kiểm định và pháp lý khác: Biên bản giám định phẩm chất, Biên bản giám định số lượng/trọng lượng, Biên bản giám định bảo hiểm, Thư khiếu nại.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế trong quá trình thực tập trực tiếp tại doanh nghiệp và thực hiện phỏng vấn cán bộ nhân viên thuộc Phòng Kinh doanh và Phòng Xuất nhập khẩu về nghiệp vụ làm hàng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ các tài liệu nội bộ của Tgimex Vietnam JSC gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tác nghiệp của phòng ban giai đoạn 2020–2022; kết hợp báo cáo của Bộ Công Thương, Tổng cục Thống kê và các bài báo khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân loại số liệu, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm, phương pháp tổng hợp logic để đánh giá hiệu quả kinh doanh và chỉ tiêu vận hành quy trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương đầu thiết lập tính cấp thiết, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến nghiệp vụ giao nhận đường biển:

  • Nguyễn Thị Hiền (2011), nghiên cứu hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Thương mại Việt Hoa.
  • Nguyễn Ngọc Phụng (2012), nghiên cứu hoàn thiện quy trình giao nhận container đường biển tại Công ty TNHH IFB International Freightbridge Việt Nam.
  • Đồng Thị Ngọc Ánh (2015), nghiên cứu tổ chức thực hiện giao nhận đường biển tại Công ty Giao nhận Vận chuyển Hà Thành - chi nhánh Hải Phòng.
  • Đỗ Thị Hạnh Ngân (2016), nghiên cứu quy trình giao hàng xuất khẩu đường biển tại Công ty TNHH Nissin Logistics.
  • Chung Ngọc Khánh (2018), nghiên cứu quản trị hoạt động giao nhận xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Đại lý Hàng hải Việt Nam - chi nhánh Hải Phòng.

Từ việc phân tích tổng quan, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước chủ yếu tiếp cận quy trình chung hoặc gắn với bối cảnh vận hành của các doanh nghiệp khác ở thời điểm trước năm 2020. Khóa luận này tập trung vào thực tiễn quy trình giao hàng xuất khẩu đường biển tại Tgimex Vietnam JSC trong giai đoạn đặc thù 2020–2022 chịu sự biến động của chuỗi cung ứng toàn cầu.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình giao hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển

Chương này làm rõ nền tảng lý thuyết về vận tải và giao nhận đường biển. Tác giả phân tích cụ thể 3 phương thức giao nhận hàng hóa chính:

  • Hàng nguyên container (FCL - Full Container Load): Người chuyên chở nhận nguyên container từ người gửi tại bãi container (CY) cảng đi và giao nguyên container cho người nhận tại CY cảng đến. Người gửi hàng chịu trách nhiệm đóng hàng vào container, vận chuyển ra cảng và chi trả các chi phí liên quan.
  • Hàng lẻ (LCL - Less than Container Load): Người gom hàng (consolidator/forwarder) chịu trách nhiệm nhận lẻ hàng hóa từ nhiều chủ hàng tại kho khai thác hàng lẻ (CFS), tập hợp và đóng chung vào một container, vận chuyển và dỡ hàng phân phối cho từng người nhận.
  • Hàng rời (Break-bulk cargo): Hàng hóa chở xô, không đóng thùng hay bao gói, được xếp dỡ trực tiếp vào khoang tàu. Quy trình đòi hỏi người giao nhận kiểm tra khả năng đi biển của tàu và phối hợp chặt chẽ việc kiểm đếm thông qua Biên lai thuyền phó và sơ đồ xếp hàng.

Chương 2 cũng phân tích các nhân tố tác động đến quy trình giao nhận, chia thành: nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế vĩ mô, biến động giá cước tàu biển, khung pháp lý, áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp forwarder nội địa và quốc tế, yêu cầu từ chủ hàng) và nhóm nhân tố bên trong (chính sách kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự, mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng - công nghệ thông tin truyền dữ liệu điện tử EDI, năng lực tài chính phục vụ tạm ứng cước vận tải trả trước Prepaid).

Chương 3: Phân tích thực trạng quy trình giao hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu TG Việt Nam (Tgimex Vietnam JSC)

Chương 3 trình bày chi tiết thực trạng hoạt động của Tgimex Vietnam JSC (thành lập ngày 13/04/2015, mã số thuế 0106819818, trụ sở chính tại 39 Ngô Quyền, Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội; văn phòng giao dịch tại số 6 ngõ 82 phố Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội; có các chi nhánh tại Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh). Bộ máy tổ chức của công ty gồm: Ban Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách các chi nhánh, và 4 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hiện trường và Phòng Chứng từ.

Tác giả phân tích dữ liệu lao động, tài chính và kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2020–2022 qua các bảng thống kê nội bộ:

Chỉ tiêu tài chính và nhân sự Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Quy mô nhân sự (người) 33 38 45
- Trình độ trên Đại học (%) 15,2% 18,4% 17,8%
- Trình độ Đại học, Cao đẳng (%) 78,8% 73,7% 71,1%
- Trình độ phổ thông (%) 6,1% 7,9% 11,1%
- Tỷ lệ Nữ / Nam (%) 54,5% / 45,4% 55,3% / 44,7% 53,3% / 46,7%
Tổng tài sản (tỷ VND) 15,11 14,20 15,26
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND) 14,27 13,22 13,79
Nợ phải trả (tỷ VND) 0,84 0,98 1,47
Doanh thu thuần (tỷ VND) 35,18 105,61 78,92
Lợi nhuận (tỷ VND) 13,46 57,65 36,39

Xét theo cơ cấu loại hình dịch vụ:

  • Lợi nhuận dịch vụ đường biển đạt 0,72 tỷ VND (năm 2020), tăng lên 1,95 tỷ VND (năm 2021) và đạt 1,87 tỷ VND (năm 2022). Hàng nhập khẩu chiếm 83% và hàng xuất khẩu chiếm 17% sản lượng.
  • Doanh thu mảng giao nhận đường biển đạt 14,06 tỷ VND (2020), 29,88 tỷ VND (2021) và 24,76 tỷ VND (2022). Trong đó, doanh thu riêng từ giao hàng xuất khẩu đường biển lần lượt là 7,32 tỷ VND (chiếm 52,06% doanh thu đường biển năm 2020), 17,79 tỷ VND (chiếm 59,54% năm 2021) và 14,71 tỷ VND (chiếm 59,41% năm 2022).
  • Về cơ cấu thị trường xuất khẩu đường biển: Châu Á chiếm tỷ trọng lớn nhất với 40,12% (2020), 38,26% (2021) và 41,25% (2022); Châu Mỹ chiếm 23,53% (2020), 24,55% (2021), 26,92% (2022); Châu Âu chiếm 21,94% (2020), 23,31% (2021), 25,11% (2022); các thị trường khác chiếm từ 6,72% đến 14,41%.
  • Về mặt hàng xuất khẩu đường biển chủ lực: Dệt may chiếm 28,44% (2020), 25,03% (2021), 26,11% (2022); Nông sản chiếm 25,19% (2020), 28,37% (2021), 25,71% (2022); Gỗ và sản phẩm gỗ chiếm 17,83% đến 19,36%; Linh kiện điện tử chiếm 20,19% đến 22,42%.

Khóa luận phân tích thực tế từng khâu quy trình giao nhận: Từ bước tiếp nhận thông tin đơn hàng, nhân viên kinh doanh liên hệ chủ hàng kiểm tra tiến độ sản xuất, mã ký hiệu tem nhãn, các chứng từ bắt buộc (Invoice, Packing List, C/O, giấy phép kiểm dịch, hun trùng). Tiếp đó, thực hiện lưu cước (booking) với các hãng tàu đối tác (Maersk Line, ONE, OOCL, Evergreen, Yang Ming...). Tác giả đưa ra bảng thống kê thực tế về sai sót chứng từ hải quan tại công ty:

Chỉ tiêu sai sót chứng từ hải quan Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng số hợp đồng giao nhận đường biển 598 712 789
Số hợp đồng gặp sai sót về chứng từ 18 22 13
- Thiếu loại chứng từ 5 6 4
+ Thiếu hóa đơn chứng từ 3 1 0

Các nguyên nhân dẫn đến hạn chế tồn tại trong quy trình được chỉ ra gồm: sự thiếu đồng bộ trong phối hợp giữa phòng kinh doanh và hiện trường; áp lực thay đổi lịch trình tàu từ phía hãng vận chuyển quốc tế; tác động của chính sách phòng dịch Zero-Covid tại thị trường Trung Quốc và sự chậm trễ từ phía chủ hàng trong việc cung cấp thông tin chi tiết của lô hàng.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình giao hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Tgimex Vietnam JSC

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 4 nêu định hướng hoạt động của ngành logistics Việt Nam và kế hoạch của Tgimex Vietnam JSC giai đoạn 2023–2028. Tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận đường biển tại doanh nghiệp:

  1. Hoàn thiện khâu nắm bắt thông tin hàng hóa và phương tiện: Thiết lập biểu mẫu chuẩn hóa tiếp nhận thông tin từ chủ hàng, kiểm soát chặt chẽ lịch trình tàu từ các hãng vận tải.
  2. Hoàn thiện công tác chuẩn bị chứng từ và làm thủ tục hải quan: Tăng cường rà soát tính hợp lệ của bộ chứng từ trước khi truyền tờ khai điện tử để giảm thiểu sai sót và hạn chế rơi vào luồng Vàng, luồng Đỏ.
  3. Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát quy trình: Tăng cường giám sát tại hiện trường kho bãi, cảng biển trong quá trình đóng hàng và giao nhận container.
  4. Giải pháp công nghệ: Nâng cấp phần mềm quản lý logistics nội bộ, ứng dụng sâu hơn hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) để theo dõi hành trình đơn hàng.
  5. Giải pháp nhân lực: Đào tạo bồi dưỡng định kỳ nghiệp vụ ngoại thương, cập nhật chính sách hải quan mới và nâng cao năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ tác nghiệp.
  6. Mở rộng thị trường và khách hàng: Khai thác thêm các tuyến vận tải trực tiếp sang thị trường tiềm năng và chăm sóc nhóm khách hàng truyền thống.
  7. Nâng cao chất lượng dịch vụ: Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục, tối ưu chi phí phát sinh và xây dựng cơ chế phản hồi linh hoạt với khách hàng.

Đồng thời, khóa luận đưa ra một số kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan Nhà nước, Chính phủ, Hiệp hội VLA và Cơ quan Hải quan trong việc cải cách thủ tục hành chính, số hóa quy trình thông quan và hỗ trợ hạ tầng kết nối cảng biển.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã tổng hợp và phản ánh được các kết quả hoạt động kinh doanh và vận hành dịch vụ thực tế của Tgimex Vietnam JSC giai đoạn 2020–2022:

  • Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu công ty tăng trưởng mạnh từ 35,18 tỷ VND (2020) lên 105,61 tỷ VND (2021, tăng 200,20%) trước khi điều chỉnh về 78,92 tỷ VND (2022). Lợi nhuận sau thuế đạt đỉnh 57,65 tỷ VND năm 2021 (tăng 328,2% so với 13,46 tỷ VND năm 2020) và duy trì ở mức 36,39 tỷ VND năm 2022.
  • Vai trò của dịch vụ đường biển: Doanh thu giao hàng xuất khẩu bằng đường biển duy trì tỷ trọng lớn, lần lượt đạt 7,32 tỷ VND (2020), 17,79 tỷ VND (2021) và 14,71 tỷ VND (2022), luôn chiếm trên 52% đến 59,54% tổng doanh thu giao nhận đường biển của doanh nghiệp.
  • Mạng lưới thị trường và cơ cấu mặt hàng: Khóa luận chỉ ra thị trường xuất khẩu chủ lực của công ty tập trung tại Châu Á (chiếm trên 38%–41%), tiếp đến là Châu Mỹ (23%–26%) và Châu Âu (21%–25%). Mặt hàng vận chuyển chính là dệt may (25%–28,4%) và nông sản (25%–28,3%).
  • Cải thiện độ chính xác chứng từ: Tỷ lệ hợp đồng sai sót chứng từ giảm dần theo quy mô làm hàng, từ 18 vụ trên 598 hợp đồng năm 2020 (tỷ lệ 3,01%) xuống còn 13 vụ trên 789 hợp đồng năm 2022 (tỷ lệ 1,65%).

Đóng góp của tác giả thể hiện ở việc hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ giao nhận xuất khẩu đường biển từ lý thuyết thành các bước cụ thể tại một doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ; trực tiếp chỉ ra các điểm nghẽn về chứng từ và thủ tục hải quan dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2020–2022, từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện bám sát cơ cấu tổ chức và nguồn lực hiện hữu của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi hoạt động của một doanh nghiệp duy nhất (Tgimex Vietnam JSC) trong khoảng thời gian 3 năm (2020–2022), chưa phản ánh toàn diện bức tranh của toàn ngành dịch vụ forwarder tại Việt Nam.
  • Các phân tích về chi phí vận tải và giá cước đường biển chưa đi sâu vào từng chặng vận chuyển cụ thể do hạn chế trong việc tiếp cận các dữ liệu thương quyền bảo mật từ các hãng tàu quốc tế đối tác.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào quy trình nghiệp vụ thuần túy của phương thức giao hàng bằng đường biển mà chưa phân tích sâu sự phối hợp vận tải đa phương thức kết hợp giữa đường biển với mạng lưới đường bộ hay đường sắt mà công ty đang khai thác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mô hình logistics tích hợp đa phương thức (kết hợp đường biển với đường bộ qua cửa khẩu Móng Cái và đường sắt quốc tế qua ga Yên Viên).
  • Thực hiện khảo sát định lượng diện rộng trên tập khách hàng xuất khẩu của công ty để đo lường mức độ hài lòng đối với từng mắt xích trong chuỗi dịch vụ giao nhận đường biển.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng giao nhận vận tải hàng hải. Nội dung tài liệu cung cấp bức tranh thực tế về trình tự luân chuyển hồ sơ, chứng từ giữa chủ hàng - công ty giao nhận - hãng tàu - cơ quan hải quan.

Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao bao gồm:

  • Bảng mô tả chi tiết chức năng, nhiệm vụ của 4 phòng ban (Kinh doanh, Kế toán, Chứng từ, Hiện trường) trong việc vận hành một lô hàng xuất khẩu đường biển.
  • Quy trình tác nghiệp phân định rõ giữa hàng nguyên container (FCL), hàng lẻ (LCL) và hàng rời (Break-bulk).
  • Số liệu thống kê thực tế về các lỗi sai sót chứng từ hải quan (thiếu hóa đơn, sai lệch thông tin) và phương thức kiểm soát hồ sơ để nâng cao tỷ lệ thông quan.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu hoạt động giao hàng xuất khẩu đường biển tại doanh nghiệp nào và thời gian nghiên cứu ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu TG Việt Nam (Tgimex Vietnam JSC). Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; các giải pháp hoàn thiện được định hướng cho giai đoạn 2023–2028.

Doanh thu và lợi nhuận của Tgimex Vietnam JSC biến động như thế nào trong giai đoạn 2020–2022?
Năm 2020, doanh thu đạt 35,18 tỷ VND và lợi nhuận đạt 13,46 tỷ VND. Năm 2021, doanh thu tăng vọt lên 105,61 tỷ VND (tăng 200,20%) và lợi nhuận đạt 57,65 tỷ VND (tăng 328,2%). Đến năm 2022, doanh thu giảm về mức 78,92 tỷ VND (giảm 25,57%) và lợi nhuận đạt 36,39 tỷ VND (giảm 36,88% so với năm 2021).

Doanh thu giao hàng xuất khẩu đường biển đóng góp bao nhiêu trong tổng doanh thu mảng đường biển của công ty?
Doanh thu giao hàng xuất khẩu đường biển lần lượt đạt 7,32 tỷ VND (chiếm 52,06% doanh thu đường biển năm 2020), 17,79 tỷ VND (chiếm 59,54% năm 2021) và 14,71 tỷ VND (chiếm 59,41% năm 2022).

Tỷ trọng thị trường và mặt hàng xuất khẩu đường biển chính của Tgimex Vietnam JSC là gì?
Thị trường lớn nhất là Châu Á (chiếm 38,26% - 41,25%), tiếp theo là Châu Mỹ (23,53% - 26,92%) và Châu Âu (21,94% - 25,11%). Các mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất là dệt may (25,03% - 28,44%) và nông sản (25,19% - 28,37%).

Thực trạng sai sót chứng từ khai báo hải quan tại doanh nghiệp ghi nhận những con số nào?
Năm 2020 có 18 hợp đồng gặp sai sót trên tổng số 598 hợp đồng đường biển (trong đó 5 hợp đồng thiếu chứng từ, 3 hợp đồng thiếu hóa đơn). Năm 2021 có 22 hợp đồng sai sót trên 712 hợp đồng (6 hợp đồng thiếu chứng từ, 1 hợp đồng thiếu hóa đơn). Năm 2022 giảm còn 13 hợp đồng sai sót trên 789 hợp đồng (4 hợp đồng thiếu chứng từ, không có hợp đồng nào thiếu hóa đơn).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận và quy trình giao hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển theo chuẩn mực thương mại quốc tế. Thông qua nguồn số liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2020–2022 tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu TG Việt Nam, công trình đã phản ánh chân thực kết quả kinh doanh, đặc điểm cơ cấu thị trường, cơ cấu mặt hàng và các rủi ro phát sinh trong khâu chứng từ hải quan. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát định hướng phát triển của doanh nghiệp đến năm 2028, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho hoạt động tác nghiệp giao nhận logistics đường biển hiện nay.