Tổng quan nghiên cứu

Trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng, kiểm soát chi phí là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh và sự sống còn của doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Gạch Bích Sơn tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang là đơn vị có truyền thống sản xuất gạch ngói với công suất thiết kế đạt 45 triệu viên một năm. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế giai đoạn 2013 - 2015 ghi nhận nhiều biến động phức tạp về giá nguyên nhiên liệu đầu vào và áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường. Mặc dù tổng tài sản của công ty tăng trưởng từ 28.709 triệu đồng năm 2013 lên 37.279 triệu đồng năm 2015, lợi nhuận thuần năm 2015 lại sụt giảm mạnh, chỉ đạt 49,71% so với năm 2014. Thực trạng này bắt nguồn chủ yếu từ sự gia tăng giá thành sản xuất và công tác quản trị chi phí chưa đạt hiệu quả tối ưu.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quản trị chi phí sản xuất đối với dòng sản phẩm gạch đặc – mặt hàng chủ lực chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất tại công ty. Đề tài làm rõ quy trình 4 giai đoạn gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát và ra quyết định chi phí. Phạm vi nghiên cứu không gian đặt tại nhà máy sản xuất ở thị trấn Bích Động, tỉnh Bắc Giang; dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015 và khảo sát thực địa triển khai từ tháng 3 năm 2015 đến tháng 3 năm 2016. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ, hướng đến mục tiêu hạ giá thành sản xuất từ 5% đến 8%, cải thiện biên lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết ứng xử chi phí kết hợp với mô hình quản trị chi phí theo chu trình 4 bước trong kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất. Theo cách tiếp cận ứng xử, tổng chi phí sản xuất được cấu trúc thành chi phí biến đổi (biến phí tỷ lệ, biến phí không tỷ lệ, biến phí bậc thang) và chi phí cố định (định phí bắt buộc, định phí tùy ý). Mô hình phân loại chi phí theo công dụng kinh tế chia tách giá thành sản phẩm thành 3 khoản mục cơ bản: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

Khung phân tích tập trung vào các khái niệm trọng tâm bao gồm định mức chi phí chuẩn cho 1.000 viên sản phẩm quy đổi, dự toán chi phí linh hoạt theo mức độ hoạt động và phân tích biến động chi phí. Mô hình đánh giá chênh lệch phân rã tổng biến động thành hai nhân tố độc lập: biến động về lượng (hiệu quả sử dụng tài nguyên) và biến động về giá (hiệu quả thu mua và chi trả). Đây là nền tảng lý luận chuẩn xác để nhận diện chính xác các điểm rò rỉ lãng phí trong quá trình sản xuất gạch nung công nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hệ thống báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, sổ chi tiết chi phí sản xuất và định mức kỹ thuật giai đoạn 2013 - 2015 của các phòng Kế toán, Kỹ thuật và Phân xưởng sản xuất. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu chuyên gia với cỡ mẫu 20 cán bộ quản lý then chốt. Cơ cấu mẫu khảo sát được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích: 2 phiếu tại Phòng Tổ chức Hành chính, 6 phiếu tại Phòng Kinh doanh, 4 phiếu tại Phòng Kế toán, 3 phiếu tại Phòng Kỹ thuật sản xuất và 5 phiếu tại các Quản đốc phân xưởng trực tiếp.

Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối - tương đối và phân tích chuyên gia là nhằm khai thác sâu các đánh giá chuyên môn từ những nhân sự trực tiếp vận hành chuỗi giá trị chi phí. Toàn bộ dữ liệu định lượng được tổng hợp, xử lý và kiểm định logic trên phần mềm Microsoft Excel. Nghiên cứu được triển khai xuyên suốt trong 12 tháng, từ tháng 3 năm 2015 đến tháng 3 năm 2016, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty có sự tăng trưởng liên tục nhưng chất lượng dòng tiền và cơ cấu chi phí bộc lộ nhiều rủi ro. Tổng tài sản năm 2014 tăng 24,27% so với năm 2013, đạt 35.677 triệu đồng và tiếp tục đạt 37.279 triệu đồng năm 2015. Tuy nhiên, chi phí lãi vay ngân hàng duy trì ở mức cao với 974 triệu đồng năm 2013, tăng lên 1.120 triệu đồng năm 2015 (tăng 14,99%), gây áp lực lớn lên chi phí tài chính và giá thành toàn bộ.

Thứ hai, cơ cấu lao động có sự biến động tiêu cực ảnh hưởng đến năng suất sản xuất. Tổng số lao động giảm từ 246 người năm 2014 xuống 205 người năm 2015, tương ứng mức giảm 16,67%. Đáng chú ý, lực lượng lao động thời vụ thuê ngoài giảm mạnh 54,28% (từ 35 người xuống còn 19 người) do làn sóng dịch chuyển công nhân sang các khu công nghiệp lân cận trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Tình trạng thiếu hụt công nhân lành nghề trực tiếp đẩy chi phí tiền lương làm thêm giờ tăng cao.

Thứ ba, công tác lập định mức và kiểm soát chi phí thực tế cho dòng sản phẩm gạch đặc còn thiếu tính sát thực. Qua phân tích chi tiết quy trình sản xuất lô 2.000 viên gạch đặc vào tháng 3 năm 2015, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (đất sét, than cám) và chi phí sản xuất chung thực tế đều vượt định mức dự toán từ 3% đến 6%. Đơn giá nguyên liệu biến động tăng nhưng định mức kỹ thuật không được điều chỉnh linh hoạt theo mùa vụ ẩm ướt, dẫn đến tỷ lệ hao hụt đất và hao phí nhiệt lượng nung lò tăng cao.

Thứ tư, khâu phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân giản đơn, chưa phản ánh chính xác mức độ tiêu hao nguồn lực của từng phân xưởng. Hệ thống kế toán quản trị chưa theo kịp phát sinh thực tế, dữ liệu chi phí chủ yếu phục vụ báo cáo tài chính sau khi kỳ sản xuất đã kết thúc thay vì đóng vai trò cảnh báo sớm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ việc công ty chưa xây dựng được hệ thống kế toán quản trị chi phí chuyên biệt. Sự phối hợp giữa Phòng Kỹ thuật và Phòng Kế toán còn rời rạc; công tác lập kế hoạch chi phí vẫn dựa vào số liệu lịch sử tĩnh mà chưa dự báo sát sao biến động giá than cám và điện năng công nghiệp. Khi so sánh với kinh nghiệm của Công ty Cổ phần Tân Xuyên và Công ty Gạch ngói Hưng Nguyên, các đơn vị này đã áp dụng thành công hệ số quy đổi sản phẩm tương đương (như quy đổi gạch đặc EG5 hệ số 1,1; gạch 6 lỗ hệ số 2,2) và quản lý chặt chẽ khâu ủ phong hóa đất sét trong 6 tháng để giảm độ ẩm mộc.

Dữ liệu nghiên cứu tại Công ty Gạch Bích Sơn khi được mô hình hóa qua các bảng đối chiếu biến động chi phí thực tế - kế hoạch và biểu đồ năng suất 3 năm đã chỉ ra mối tương quan thuận giữa tỷ lệ kiểm soát hao hụt vật liệu với mức tăng trưởng lợi nhuận gộp. Nếu khắc phục được sự chênh lệch chi phí vượt định mức hiện tại, biên lợi nhuận gộp của sản phẩm gạch đặc có thể tăng thêm từ 3,5% đến 5,2%.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm hoàn thiện toàn diện công tác quản trị chi phí sản xuất:

  1. Hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật động: Phòng Kỹ thuật chủ trì phối hợp cùng Phòng Kế toán tiến hành rà soát, đo lường lại định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính (đất sét dẻo, than cám loại 4 và loại 5) cho 1.000 viên gạch đặc theo từng quý. Mục tiêu cắt giảm tỷ lệ hao hụt nguyên liệu nung xuống dưới mức 2,5%, thời gian hoàn thành áp dụng trong quý 1 và quý 2 năm tới.
  2. Chuẩn hóa quy trình lập dự toán và phân tích biến động chi phí định kỳ: Phòng Kế toán chịu trách nhiệm thiết lập bảng dự toán chi phí sản xuất linh hoạt theo tháng. Triển khai mô hình phân tích sai biệt chi phí giá - lượng hàng tuần, kiểm soát độ lệch giữa chi phí thực tế và dự toán trong ngưỡng an toàn dưới 3%, đưa vào vận hành ổn định trong vòng 6 tháng.
  3. Cải tiến công nghệ và tối ưu hóa chi phí sản xuất chung: Ban Giám đốc và Đội sửa chữa kỹ thuật thực hiện bảo dưỡng nâng cấp buồng tạo hình hút chân không, tối ưu hóa hệ thống quạt hút gió thu hồi nhiệt tại đuôi lò nung. Mục tiêu tiết kiệm từ 5% đến 7% chi phí điện năng và nhiên liệu đốt trên mỗi mẻ gạch ra lò, lộ trình thực hiện trong 12 tháng.
  4. Đổi mới chính sách lao động và đơn giá tiền khoán: Phòng Tổ chức Hành chính xây dựng cơ chế trả lương gắn liền với tỷ lệ sản phẩm gạch loại A sau nung và định mức tiêu hao vật tư. Nâng cao tỷ lệ giữ chân lao động thường trực đạt trên 90%, hạn chế phát sinh chi phí tăng ca đột biến, triển khai ngay trong niên độ tài chính mới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính học thuật cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban lãnh đạo và Giám đốc điều hành các nhà máy sản xuất gạch ngói, vật liệu xây dựng: Vận dụng trực tiếp khung quản trị chi phí 4 giai đoạn để tái thiết lập hệ thống định mức, tái cấu trúc chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm từ 5% đến 8%.
  • Kế toán trưởng và Chuyên viên kế toán quản trị: Sử dụng trọn vẹn bộ công cụ phân tích sai biệt biến phí, định phí và kỹ thuật phân bổ chi phí sản xuất chung theo hệ số quy đổi sản phẩm thực tế.
  • Học viên cao học, sinh viên ngành Quản trị kinh doanh và Kế toán - Tài chính: Khai thác làm nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực với bộ dữ liệu khảo sát 20 chuyên gia, phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính chặt chẽ trong giai đoạn 2013 - 2015.
  • Các nhà hoạch định chính sách và Hiệp hội Gốm sứ Xây dựng: Tham khảo bức tranh thực tế về biến động lao động, chi phí đầu vào và rào cản tài chính của các doanh nghiệp sản xuất tại các địa phương đang đô thị hóa nhanh như Bắc Giang.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong quản trị chi phí tại Công ty Gạch Bích Sơn là gì? Điểm nghẽn then chốt là hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu và nhân công mang tính cố định, chậm cập nhật trước biến động giá thị trường. Điều này khiến chi phí thực tế của các lô sản xuất năm 2015 thường xuyên vượt dự toán từ 3% đến 6%.

Đề tài sử dụng phương pháp nào để phân tích biến động chi phí sản xuất? Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân tích sai biệt trong kế toán quản trị, chia tách biến động chi phí thành biến động do đơn giá và biến động do lượng tiêu hao thực tế. Phân tích này được áp dụng chi tiết cho mẫu sản xuất 2.000 viên gạch đặc tháng 3 năm 2015.

Biến động thị trường lao động Bắc Giang giai đoạn 2013 - 2015 tác động ra sao đến công ty? Sự bùng nổ của các khu công nghiệp tại địa phương đã hút mạnh nguồn nhân lực, khiến lao động thuê ngoài của công ty giảm 54,28% vào năm 2015. Doanh nghiệp buộc phải tăng chi phí trả lương thêm giờ để bù đắp tiến độ sản xuất.

Làm thế nào để phân bổ chi phí sản xuất chung chính xác cho từng loại sản phẩm? Doanh nghiệp cần áp dụng phương pháp quy đổi sản phẩm theo hệ số tương đương dựa trên mức độ tiêu hao nhiệt lượng và thời gian chiếm dụng lò nung, thay vì phân bổ cào bằng theo sản lượng giản đơn.

Giải pháp nào có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí ngay trong ngắn hạn? Giải pháp khả thi nhất là kiểm soát chặt chẽ quy trình ngâm ủ đất sét đủ thời gian phong hóa 6 tháng kết hợp bảo dưỡng van gió lò nung, giúp cắt giảm ngay 5% chi phí than cám và hạ tỷ lệ gạch mộc nứt vỡ.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Gạch Bích Sơn qua 4 giai đoạn cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát và ra quyết định quản trị.
  • Đánh giá trung thực bức tranh tài chính giai đoạn 2013 - 2015 với tổng tài sản đạt 37.279 triệu đồng nhưng lợi nhuận năm 2015 sụt giảm 50,29%, chỉ rõ nguyên nhân chi phí vượt định mức.
  • Xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật động và hoàn thiện kỹ thuật phân tích biến động giá - lượng chi tiết cho dòng sản phẩm gạch đặc.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp cụ thể trong thời gian từ 6 đến 12 tháng nhằm mục tiêu tiết giảm từ 5% đến 7% chi phí năng lượng và ổn định trên 90% lực lượng nhân sự.
  • Khẳng định vai trò sống còn của kế toán quản trị chi phí trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp vật liệu xây dựng hiện nay.

Quý độc giả, các nhà quản lý doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể áp dụng ngay mô hình quản trị chi phí này để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị mình.