Tổng quan nghiên cứu

Viễn thông Thái Bình là đơn vị thành viên nòng cốt trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, quản lý 11 cơ sở trực thuộc với quy mô 360 cán bộ công nhân viên và tổng nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh đạt trên 300 tỷ đồng theo Quyết định số 683/QĐ-TCCB/HĐQT. Trong mạng lưới tổ chức đó, Trung tâm Viễn thông Đông Hưng giữ vai trò mắt xích vận hành và kinh doanh chiến lược tại địa bàn huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Mặc dù doanh thu dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin năm 2016 đạt mức 34.991 triệu đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân 112,23%/năm, đơn vị đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các nhà mạng viễn thông lớn cùng yêu cầu ngày càng khắt khe về giảm giá cước và nâng cao chất lượng mạng lưới. Vấn đề nghiên cứu then chốt đặt ra là công tác quản trị chi phí tại đơn vị vẫn mang nặng tính chất kế toán tài chính truyền thống, thiếu các công cụ kế toán quản trị chuyên sâu để phân loại, lập dự toán và kiểm soát chi phí phục vụ việc ra quyết định điều hành.

Mục tiêu cụ thể của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ viễn thông, khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng quản trị chi phí tại Trung tâm Viễn thông Đông Hưng giai đoạn 2014 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản trị chi phí tại đơn vị. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Viễn thông Đông Hưng (Số 05, đường Đào Vũ Thường, Thị trấn Đông Hưng, tỉnh Thái Bình); thời gian thực hiện nghiên cứu triển khai từ tháng 9/2017 đến tháng 4/2018 với chuỗi dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2014 - 2016. Ý nghĩa nghiên cứu mang lại cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp đơn vị tối ưu hóa 5 khoản mục chi phí hoạt động, nâng cao tỷ suất sinh lời trên doanh thu và tạo lập khung tham chiếu quản trị chi phí hữu ích cho các chi nhánh viễn thông cấp huyện trên phạm vi cả nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của luận văn được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết kế toán quản trị doanh nghiệp, lý thuyết phân loại chi phí theo hành vi và mô hình chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC), kết hợp mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí - Sản lượng - Lợi nhuận (Cost - Volume - Profit, viết tắt là CVP). Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm:

Thứ nhất, chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ, phản ánh sự khác biệt giữa hao phí trực tiếp gắn liền với quy trình cung ứng dịch vụ và các chi phí bán hàng, chi phí quản lý phát sinh trong kỳ kinh doanh.

Thứ hai, chi phí biến đổi (biến phí) và chi phí cố định (định phí). Do sản phẩm viễn thông mang tính vô hình và phi vật chất, cơ cấu chi phí có nét đặc thù khi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ chiếm tỷ trọng dưới 20%, trong khi chi phí nhân công và khấu hao tài sản cố định chiếm tỷ trọng chi phối trên 60% tổng chi phí vận hành.

Thứ ba, chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được, gắn liền với thẩm quyền ra quyết định của từng cấp quản lý nhằm thiết lập hệ thống kế toán trách nhiệm.

Thứ tư, hệ thống dự toán chi phí toàn diện, đóng vai trò liên kết mục tiêu chiến lược với các định mức tiêu hao nguồn lực cụ thể.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp đồng bộ phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Cỡ mẫu nghiên cứu sơ cấp được xác định là 50 người, bao gồm 22 cán bộ công nhân viên đang công tác tại Trung tâm Viễn thông Đông Hưng, 08 cộng tác viên bán hàng và thu cước, 10 nhân viên phòng Kế hoạch - Kế toán, 06 nhân viên phòng Tổ chức - Hành chính và 04 nhân viên phòng Kỹ thuật - Đầu tư thuộc Viễn thông Thái Bình. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng theo chức năng quản lý và chuyên môn kỹ thuật được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện, thu thập góc nhìn đa chiều từ cấp lãnh đạo, bộ phận tác nghiệp đến cơ quan quản lý cấp trên. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân lực và kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp chuyên gia là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu tuyệt đối, chỉ tiêu tương đối, đồng thời xác định rõ các nguyên nhân gây biến động giữa chi phí thực tế phát sinh và chi phí dự toán. Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp và xử lý thông qua phần mềm Microsoft Excel, bảo đảm tính logic, chuẩn xác và cung cấp bằng chứng định lượng rõ ràng cho việc đánh giá hiệu quả quản trị chi phí trong suốt timeline nghiên cứu từ tháng 9/2017 đến tháng 4/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực nghiệm tại Trung tâm Viễn thông Đông Hưng giai đoạn 2014 - 2016 ghi nhận bốn phát hiện chính:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn nhân lực có sự chuyển biến tích cực về chất lượng chuyên môn. Tổng số lao động của Trung tâm duy trì ổn định 22 người (14 nam chiếm 63,63% và 8 nữ chiếm 36,37%), trong đó tỷ lệ lao động có trình độ đại học tăng từ 27,27% năm 2014 (6 người) lên 36,36% trong năm 2015 và 2016 (8 người), đạt mức tăng trưởng 133,33%, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp nhận công nghệ kỹ thuật số và các phần mềm quản lý tiên tiến.

Thứ hai, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh duy trì đà tăng trưởng liên tục. Doanh thu dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin tăng từ năm 2014 lên mức 34.991 triệu đồng vào năm 2016 với tốc độ tăng bình quân 112,23%/năm; doanh thu hoạt động tài chính tăng bình quân 111,32%/năm (đạt 5,7 triệu đồng năm 2016); doanh thu kinh doanh thương mại đạt 1.398 triệu đồng với tốc độ tăng bình quân 106,07%/năm; doanh thu khác tăng bình quân 117,44%/năm (đạt 29,1 triệu đồng năm 2016).

Thứ ba, công tác lập dự toán chi phí năm 2016 còn mang tính chất thụ động, chủ yếu dựa trên số phân bổ định mức từ Viễn thông tỉnh Thái Bình mà chưa gắn kết chặt chẽ với việc phân loại biến phí và định phí theo từng trung tâm chi phí phát sinh thực tế.

Thứ tư, công tác kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa áp dụng mô hình ABC, dẫn đến việc phân bổ chi phí gián tiếp chưa thực sự chuẩn xác cho từng dòng dịch vụ cụ thể như internet cáp quang FTTx, truyền hình MyTV hay dịch vụ di động VNP.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ việc cơ cấu bộ máy kế toán tại Trung tâm chưa được tổ chức chuyên biệt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị. Nhân sự kế toán chính phải đảm nhiệm khối lượng lớn công việc sự vụ, đối soát cước và quyết toán thuế nên chưa dành đủ thời gian phân tích sâu hành vi chi phí. Khi so sánh với bài học thực tiễn tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy Nam Hà và Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Cosevco, việc thiếu báo cáo phân tích thu nhập theo phương pháp lãi đóng góp và mô hình chi phí dựa trên hoạt động khiến các nhà quản lý gặp khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả sinh lời của từng dịch vụ đơn lẻ.

Trong thực tiễn quản lý, các dữ liệu biến động chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí quản trị hoàn toàn có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ phân tích cơ cấu chi phí kết hợp các bảng đối chiếu chênh lệch giữa dự toán và thực tế theo từng tháng. Cách tiếp cận trực quan này giúp ban giám đốc nhanh chóng nhận diện những khoản mục chi vượt định mức, từ đó đưa ra quyết định cắt giảm lãng phí kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và năng lực cạnh tranh cho Trung tâm Viễn thông Đông Hưng, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất:

Thứ nhất, hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán bằng việc bố trí nhân sự chuyên trách kế toán quản trị tại Tổ Quản lý. Mục tiêu hành động nhằm rút ngắn 30% độ trễ cung cấp báo cáo phân tích chi phí định kỳ cho ban giám đốc, hoàn thành trong quý 1 năm 2019 do Giám đốc Trung tâm trực tiếp chỉ đạo và Kế toán trưởng triển khai.

Thứ hai, triển khai ứng dụng phương pháp phân bổ chi phí dựa trên hoạt động (ABC) cho toàn bộ các dòng dịch vụ chủ lực như FTTx, MyTV và dịch vụ di động VNP. Đích đến là phân bổ chính xác 100% chi phí chung gián tiếp vào từng nhóm khách hàng và khu vực, giảm thiểu sai lệch trong xác định giá thành dịch vụ xuống dưới mức 5%. Lộ trình thực hiện thử nghiệm trong 6 tháng từ quý 2 năm 2019 do Phòng Kế toán chủ trì phối hợp cùng Tổ Kinh doanh và Tổ Kỹ thuật.

Thứ ba, xây dựng và chuẩn hóa hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu và nhân công kỹ thuật nội bộ. Thiết lập định mức tiêu hao dây thuê bao quang, vật tư phụ kiện và định mức thời gian xử lý sự cố mạng ngoại vi, hướng tới mục tiêu tiết kiệm tối thiểu 8% chi phí vật liệu dự phòng và nâng cao 15% năng suất lao động thực tế. Timeline hoàn tất vào quý 3 năm 2019 dưới sự giám sát của Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật.

Thứ tư, nâng cấp hệ thống phần mềm quản trị và số hóa quy trình thu nhận thông tin ban đầu. Tăng cường kết nối mạng nội bộ giữa bộ phận quản lý, kho quỹ và nhân viên địa bàn nhằm cắt giảm 25% thời gian xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán, thực hiện liên tục trong giai đoạn 2019 - 2020 dưới sự phối hợp của Tổ Quản lý và Viễn thông tỉnh Thái Bình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

Thứ nhất, ban giám đốc và các nhà quản trị tại các trung tâm viễn thông tuyến huyện, thị xã. Công trình cung cấp giải pháp mẫu về xây dựng kế hoạch chi phí linh hoạt, thiết lập cơ chế kiểm soát chi phí bán hàng và kỹ thuật mạng lưới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường địa phương.

Thứ hai, đội ngũ kế toán trưởng, kế toán viên và chuyên viên phân tích tài chính tại các doanh nghiệp viễn thông - công nghệ thông tin. Luận văn mang đến hướng dẫn thực hành chi tiết về kỹ thuật bóc tách biến phí - định phí, phương pháp phân bổ chi phí theo mô hình ABC và xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh. Đề tài là nguồn tài liệu học thuật giá trị, cung cấp phương pháp luận kết hợp chuỗi dữ liệu 3 năm (2014 - 2016) cùng kết quả khảo sát 50 mẫu định lượng trong doanh nghiệp nhà nước phân cấp quản lý.

Thứ tư, ban chỉ đạo đổi mới quản trị doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT). Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực chứng giúp hoàn thiện cơ chế giao khoán chi phí và phân cấp quản lý tài chính tại 11 cơ sở thành viên trực thuộc.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu quản trị chi phí tại Trung tâm Viễn thông Đông Hưng là gì?
Trả lời: Mục tiêu chính là đánh giá toàn diện thực trạng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát các dòng chi phí giai đoạn 2014 - 2016. Từ đó, đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện bộ máy kế toán quản trị, giúp đơn vị tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Câu hỏi 2: Tại sao doanh nghiệp viễn thông phải phân loại chi phí thành biến phí và định phí?
Trả lời: Dịch vụ viễn thông có đặc thù phi vật chất với chi phí cố định (khấu hao tổng đài, mạng cáp, nhà trạm) chiếm trên 60% tổng chi phí trong khi biến phí trên mỗi thuê bao phát sinh rất thấp. Việc phân loại giúp xác định điểm hòa vốn chuẩn xác, tối ưu hóa giá cước và đưa ra quyết định mở rộng mạng lưới hiệu quả.

Câu hỏi 3: Nguồn dữ liệu nghiên cứu trong luận văn được thu thập từ đâu?
Trả lời: Luận văn tích hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo nhân lực giai đoạn 2014 - 2016 của Viễn thông Thái Bình và dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát 50 cá nhân gồm cán bộ quản lý, nhân viên kế toán, kỹ thuật và cộng tác viên tại Trung tâm Viễn thông Đông Hưng.

Câu hỏi 4: Hạn chế lớn nhất trong công tác quản trị chi phí tại đơn vị khảo sát là gì?
Trả lời: Hạn chế lớn nhất là chưa tách bạch chức năng kế toán quản trị với kế toán tài chính, khiến công tác dự toán chi phí năm 2016 còn phụ thuộc thụ động vào định mức phân bổ của cấp trên. Đơn vị chưa có báo cáo phân tích theo lãi đóng góp để kiểm soát chi phí bán hàng và quản lý.

Câu hỏi 5: Phương pháp phân bổ chi phí theo hoạt động (ABC) mang lại lợi ích cụ thể gì cho đơn vị?
Trả lời: Phương pháp ABC giúp phân bổ chính xác 100% chi phí chung gián tiếp cho từng gói dịch vụ viễn thông như FTTx hay MyTV dựa trên mức độ tiêu hao hoạt động thực tế, qua đó khắc phục việc phân bổ bình quân sai lệch và hạ tỷ lệ sai số giá thành xuống dưới 5%.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã giải quyết trọn vẹn các nhiệm vụ khoa học và thực tiễn đề ra với 5 đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chi phí đặc thù trong ngành dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính với doanh thu viễn thông năm 2016 đạt 34.991 triệu đồng và tốc độ tăng trưởng bình quân 112,23%/năm.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác dự toán và kiểm soát chi phí thông qua điều tra thực tế 50 cán bộ chuyên môn.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ hướng tới mục tiêu tiết giảm tối thiểu 8% chi phí vật tư và giảm 30% độ trễ cung cấp báo cáo quản trị.
  • Xác lập lộ trình thực thi rõ ràng theo từng quý trong giai đoạn 2019 - 2020 gắn với trách nhiệm của từng bộ phận.

Về kế hoạch triển khai tiếp theo, Trung tâm Viễn thông Đông Hưng cần sớm thành lập tổ kế toán quản trị trong quý 1 năm 2019 và tiến hành chuẩn hóa hệ thống định mức nội bộ. Các nhà quản lý và chuyên viên tài chính trong ngành viễn thông có thể vận dụng ngay mô hình này để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tối ưu hóa chi phí vận hành.