MỞ ĐẦU. CHUONG! TONG QUAN TAI LIEU [. XÃ HỘI HỌC MỖI TRƯỜNG - CÁC HƯỚNG TIẾP CẬN MỖI TRƯỜNG. Tiếp cận sinh thái học.
Š; Ti ni NHUUTE NfEEnegasuaỳỲnresnstrrnrtgrrgrinrsrerrranorailitnliorrestrustorgngrssroi 4; TIẾN cần cũng HghỆ TGraeaeaoritdrrdiigiitiigattirsiaronwanudliaerraaweeresilasilGS Ÿ, Tin rn Eình;H HE soaggtevgreeeendrrrnnennsonnseOidhnGSRGDEEGSEEiuliufisrmeutogres É. Tiếncặn xã hội hHẾ „se II. XUNG ĐỘT MỖI TRƯỜNG (XĐMTI. Q0 2S c 2n H12 seo [D56 Mới riệim yề nung Hội Giới THÍ cece El Haren onan no 1 LIÊN LN KH CE HƯỚNG em imeeeieeemesernsrusngssaegzeondodkulb 3.
Nguyên nhãn dan đến xung đột môi trường. ĐIỀU HOA XBMT - QUAN LY XBMT o. L7 CHUONG II POI TUONG, PHUONG PHAP VA DIA BAN NGHIEN CUU I. KHÁI QUÁT VỀ ĐĨA BẢN NGHIÊN CỨU,.
n nvnn ng n2 115 nen ssa 36 EE 36 2. Tình hình kinh tế xã hội. ĐÔI TƯỜNG VÀ PHƯƠNG PHAP NGHIEN CỨỬU .2222 2à Tea Fem ET (NHususinnesanseagiaesessesegsttsgsssoevssszraspsxsssssussmngsngSR. Phương pháp nghiển cứu.-- ác +5 ccx+sscrisssssesserasrrrrrrvre HO CHUONG I TONG QUAN TAI LIEU I.
XA HOL HOC MOI TRUONG - CÁC HƯỚNG TIẾP CẬN MỖI TRUONG: Xã hỏi học mỗi trường ra đời và phát triển rất nhanh trong những thập niên gần đây bởi con người ngày càng nhận thức được trách nhiệm cua minh trước môi trường, ngày càng nhận ra thảm hoa diệt vong nếu không phát hiện nguy cơ về sự trả thù của chính môi trường mà con người đang sống. Do đó rất để hiểu khi nội dung nghiên cứu của xã hỏi học mỏi trường rất đa dạng ở nhiều linh vực: Nghiên cứu thái độ, hành vị của con người đối với môi trường, nghiên cứu về các nhóm mỗi trường, nghiên cứu đánh giá nguy cơ môi trường và nghiên cứu về mới quan hệ đa phương giữa kinh tế, chính trị. xã hội và môi Irưởng. Môi trường theo cách hiểu chung nhất, bao gồm những vếu tổ tự nhiên và nhân tạo gắn chặt và bao quanh con người ảnh hướng đến đời sống sinh hoạt, sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, Từ nhiều thẻ ký trước.
khái niệm mỏi trường đã được hình thành và công tác nghiên cứu môi trường được :iến hành bởi các nhà khoa học tự nhiên. Su cảnh báo của họ về nạn ô nhiễm mỏi trường bởi các chất thải và khí thải công nghiệp, của phản hoá học và nông được, nạn khai thắc cạn kiệt tài nguyên thiên nhiền và suy thoái môi trường, ngày càng đánh thức mạnh mẽ lương trị nhân loại, cảnh tình nhân loại trước thảm họa diệt vong có thể xảy ra, nếu con người không nhan ra và biết sửa chữa. ®Mỗi trường” với tư cách là một khái niệm thuận tuý khoa học tự nhiên. trong những thập niên gần day đã nhanh chóng trở thành một dòng lịch sử những tư tưởng nhãn loại.
Từ điểm xuất phát bạn đấu là những hiện pháp kỹ thuật về vệ sinh công nghiệp duoc mo rong tới những nội dụng bảo vẻ mọi = KET QUA NGHIEN CUU VA THAO LUAN: I. THUC TRANG MỖI TRƯỜNG Ở QUANG NAM. Thực trạng môi trường đỏ thị và công nghiệp. Thực trạng mỗi trưởng nóng thỏn.
THỊ Hạng li nguyễn fững và đãi VN ueeeeaaeenidiiidooiioesnoossee LÚC oOo 4. Thực trang công tác bao vệ đa dạng sinh học rừng. Thực trạng ö nhiễm mỏi trường do khai thác vàng trải phép ch trên địa bàn tình.‹- -- c-- c0 1 ng ES 445cc 35 214kxze 3. Thực trạng mỗi trường phóng Xãa.
Thực trạng mỏi trường biển và ven bờ. Thực trang tình hình lụt bão. Thực trạng tình hình sự cô môi trường. TEEN, sssenrnensrannn -HL THỰC TRẠNG XUNG ĐỘT MỖI TRƯỜNG TẠI QUẢNG NAM.
Tình hình đơn thư khiểu tố do xung đột môi trường. Các vụ việc xung đột điển hình. Phan tích nguyên nhãn xung đỘI. Nhận dang và phản loại các dạng xung đội mỏi trường.
HOAT DONG QUAN LY NHA NUOC VE BAO VE MOL TRUONG. Các quy định pháp luật về mỏi trường của TW và địa phuong. Hoạt động QLNN BVMTT tại địa phương:. NHỮNG VẤN ĐỂ MỖI TRƯỜNG - XĐMT CẤP BACH CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾẾT.
Những văn để mỏi trường - XDMTT cấp bách cua địa phương. 2, Phương hướng giải quyết những vấn để cấp bách về môi trường L1 KẾT LUẬN VẢ KHUYỂN NGHỊ. cành HH 1211122111116 99 [, Kết luận. 8Ö a, eNO NENÌ s88 6eueosvrssoosastiesrsessssissostriorsesgiterssrtsoviseseessssse.
TLÊP TẠI LIÊU THAM KHAO. 14 BAN DO HANH CHINH TINH QUANG NAM TT. HUẾ —~—_ : = Zuêih , LH Siog Hung ` Lake Xi bà y“ Ta Bling ChaVal 1 -ANAAMBGLANG—~ LAO Dek Prag PTT Khian Bie r : { pa HO “hang KS bn \ Sòng Cilang ” 4 Russ Bik, le HLỐC s0N"~—^ Soag QuaoTam Mỹ [15 Máy a Phước Kim "ph fe TINH QUANG NGAI chỉ đến khi sự mất cản bảng sinh thái ngày càng tác động teu cue dén cuoe sống con người và trở nên là một văn đề thời sự nóng bong nó mới được quan tảm đúng mức, Cách tiếp cặn này giúp con người nhận thức được tinh thong nhất trong không gian tổn tại của các sinh vật trên hành tỉnh, trong đó con người chí là một phần của sinh quyền (biosphere) và phải biết hoà hợp với sinh quyển để tổn tại. Làm cho con người bớt đi tính "ngạo man” vé kha nang “khai thác”, “cái tạo”, và “chỉnh phục” thiên nhiên của mình.
Làm cho con người hiểu được "tính có hạn” của tài nguyên thiên nhiễên mà mình đang được hưởng thụ. Nhưng đây cũng là cách tiếp cận dễ dẫn con người đến chẻ bể tắc dường như khỏng có lối thoát trong việc xử lý mối quan hệ giữa nhu cầu phát triển và bảo vệ sinh thái, bởi vì phát triển là phải phá vỡ từng mang của hệ sinh thái. cần chống lại phương pháp tiếp cạn sinh thái một cách cực đoan và biến con người thành “tù nhân sinh thái”, con người phải chịu nghèo khổ, khốn cùng trước một hệ sinh thái phong phú, đa dạng mà họ có thể khai thác cho cuộc sống tốt hơn của con người. TIẾP CẬN GIÁO DỤC HỌC: Đây là cách tiếp cận rất phổ biến, thông qua truyền thông đại chúng, giáo dục trong các nhà trường, các nhà quản lý, kinh doanh để làm cho con người nhận thức hơn vẻ mỏi trường và tự giác tham gia bảo vẻ mỏi trường.
TIẾP CAN CONG NGHE HỌC: Trước những sự cố mi trường ngày cảng mãnh liệt với sự tàn phá khủng khiếp mà nó mang lại trên khắp hành tính, con người ngày càng nhận thức một cách sảu sắc vẻ sự tác động hai mặt của những thành tựu khoa học công nghệ do chính mình tạo nên. nó đem lại một nén van minh cho con người nhưng tiềm ẩn nguy cơ huy diệt chính cuộc sống của con người. Do đó cách tiếp cận công nghệ cho rằng phải bảo vệ môi trương ngay trong quá trình thiết kế công nghệ, như công nghệ it chat that. công nghệ không chất thái.
công nghệ sạch, công nghề sạch hơn. công nghệ 4 than thiện mỏi trường và từ những kinh nghiệm này đã đưa đến những khái niệm kinh tế chất thải (Waste Economie). Đây là cách tiếp cận triệt để bởi triển vọng vô tản: sử dung cong nghệ là biện pháp hảo vệ mỗi trường triệt dé nhất. Vẻ vấn để này, Bertrand Giles ".
TIEP CAN KINH TẾ HỌC: Theo cách tiếp cận này nguyên nhân dẫn đến sự ö nhiễm môi trường là do các chủ đầu tư gâyv ra bởi quá trình tìm kiểm lợi nhuận tôi đa. Vì lợi nhuận tối đa mà họ sử dụng công nghệ lạc hậu, chỉ phí thấp hoặc giảm chỉ phi bao vé mỗi trường. Do đó để khắc phục nguyên nhân phá hoại môi trường, trước hết cần thẩm định kỹ các dự án đầu tư và trong quá trình xử lý ö nhiễm cản thực hiện các biện pháp trừng phạt kinh tế với các nhà đầu tư. TIEP CAN XA HOI HOC: Xã hội học môi trường nghiên cứu mỗi quan hệ qua lại giữa con người và mỗi trường, quan hệ giữa xã hội với các nhóm xã hội trong sự quan hệ với mỏi trường.
Quan điểm của cách tiếp cận xã hội học cho rằng lỗi gảy ra ô nhiễm và phá hoại môi trường là ở chính con người. Cách tiếp cận nay dat văn để nghiên cứu trách nhiệm của con người, của mỗi nhóm xã hội trong việc tàn nhá mỏi trường; chị ra rằng sự tước đoạt lợi thể sử dụng tài nguyên của nhóm này trước nhóm khác là nguyên nhân trực tiếp. nguyên nhắn xã hội của sự phá hoại mỏi trường. Cách tiếp cận này cũng nghiên cứu các thiết chế xã hội để điều chỉnh hành vị của con người đối với mỗi trường.
XUNG DOT MOI TRUONG: 1. CAC KHAI NIEM VE XUNG DOT MOI TRUONG (XPMT): XĐMT là một khái niệm mới bắt đầu xuất hiện vào những tháp kỷ cuối của thế ký 30 khi những vấn đẻ khai thác quá mức làm cạn kiệt nguồn tải nguyên mỗi trưởng, khi ngày càng nhiều sự xung đột nhằm giành giật nguồn tài nguyên mỏi trường ngày cảng diễn ra phố biến hơn, quy mô ngày càng lớn hơn và tính khốc liệt ngày càng dữ dội hơn. Nhưng con người chỉ nhận diện được XĐMTT khi nhiều nguồn tài nguyễn môi trường đã được báo động đến lúc cạn kiệt, khi mỗi trường sông của con người bị đe doa nghiêm trọng bởi tham hoa õ nhiễm mỗi trường dang diễn ra trên quy mô quốc gia, quy mô toàn cầu. Xã hội học nhận định nguyên nhân sau xa về sự phá hoại mỏi trường bat nguồn từ việc tranh giành lợi thể trong việc khai thác và sử dụng nguồn lực tự nhiên.
trong đó nổi lên vai trò các nhóm xã hội trong tác động phá hoại mỏi trường sống. Sự tranh giành lợi thể này dẫn đến hậu quả là đã khoét sảu bất bình đẳng xã hội, đối chọi lợi ích giữa các nhóm xã hội và cuối cùng là xung đột xã hội giữa các nhóm quyền lợi{[24] Theo Nguyễn Quang Tuấn, 2000: XDMT được hiểu và định nghĩa khác nhau trên thể giới. Có tác giả định nghĩa. XOMÍT là xung đột giữa quyền lợi của cộng đẳng, vị trí nghề nghiệp và ưu tiên chính trị; là những màu thuần giữa hiện tại và tương lai; giữa bảo tồn và phát triển và kết quá của XĐMT có thể là xây dựng hoặc phá hủy phụ thuộc vào quá trinh quản lý những xung đột đó (TeresHa, 1993), Hoặc XĐMTT là xung đột về quyền lợi giữa các nhóm xã hội khác nhau trong việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyễn môi trường, Nhóm này muốn tước đoạt lợi thể của nhóm khác trong việc đấu tranh siữa các nhóm để phản phối lại lợi thế về tai nguyén (Wertheim.
1999), Vũ Cao Đàm, 2000, cho hiết theo cách hiểu của xã hội học thì XDMT là một đạng xung đột xã hội, xuất hiện như một tất yếu khách quan.