Đặt vấn đề Tuyên Quang là một tỉnh miền núi có điều kiện tự nhiên, tài nguyên phong phú và đa dạng, có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội trong thời kì hội nhập và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Trong những năm qua kinh tế của tỉnh luôn đạt đƣợc tốc độ phát triển cao và vững chắc ở hầu hết các lĩnh vực. Bƣớc đầu trong tỉnh đã hình thành các khu công nghiệp, khu du lịch, các điểm dịch vụ. Hệ thống kết cấu hạ tầng nhƣ giao thông vận tải, lƣới điện, bƣu chính viễn thông… đƣợc đầu tƣ xây dựng và nâng cấp, đời sống nhân dân các dân tộc trong tỉnh ngày càng đƣợc nâng cao.
Cơ cấu kinh tế đang dần chuyển dịch theo hƣớng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp và thủy sản. Hệ thống sông suối của Tuyên Quang khá dày đặc, phân bố tƣơng đối giữa các vùng, chia làm ba lƣu vực chính: lƣu vực sông Lô, sông Gâm và sông Phó Đáy. Trong đó, lƣu vực sông Lô có khả năng vận tải tốt nhất, đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thông đƣờng thủy, phục vụ nhu cầu sinh hoạt và phát triển các ngành kinh tế của tỉnh. Sông Lô là phụ lƣu tả ngạn (bên trái) của sông Hồng với tổng diện tích lƣu vực là 37.878 km2, bắt đầu từ tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) chảy vào Việt Nam tại xã Thanh Thủy, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
Trung lƣu sông Lô có thể kể từ Bắc Quang tới Tuyên Quang dài 180 km. Độ dốc đáy sông giảm xuống còn 0.25m/km và thung lũng sông đã mở rộng. Sông rộng trung bình là 140m, hẹp nhất là 26m, sâu trung bình từ 1- 1.5m trong mùa cạn có khoảng 30 bãi, thác và ghềnh, trong đó có thác Cái ở dƣới Vĩnh Tuy là khá nguy hiểm. Từ Vĩnh Tuy sông Lô bắt đàu chảy theo hƣớng Tây Bắc- Đông Nam cho tới Tuyên Quang, taị đây sông Lô chảy qua một vùng đồng bằng đệ tam khá rộng.
Phía trên Tuyên Quang, tại khe Lau sông Lô nhận sông Gâm là phụ lƣu lớn nhất lƣu vực. Hạ lƣu sông Lô có thể kể từ Tuyên Quang tới Việt Trì, thung lũng sông mở rộng, lòng sông rộng, ngay trong mùa cạn lòng sông cũng rộng tới 200m và sâu tới 1,5- 3m. n 2 Hàng năm sông Lô cung cấp hàng triệu mét khối nƣớc để phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân. Ngoài ra nó còn có chức năng giữ cân bằng sinh thái và cảnh quan thiên nhiên toàn khu vực.
Tuy nhiên cùng với việc tăng trƣởng nhanh của nền kinh tế luôn kéo theo nhƣ cầu khai thác, sử dụng nƣớc ngày càng tăng, lƣợng nƣớc thải ra môi trƣờng ngày càng lớn dẫn đến ô nhiễm môi trƣờng. Hiện nay, phần lớn lƣợng nƣớc thải ở Tuyên Quang chƣa đƣợc xử lý hoặc chỉ mới đƣợc xử lý sơ bộ và thải vào một trong các hệ thống các sông chính là sông Lô. Vì vậy, nếu không có những ứng xử kịp thời trong công tác quản lý nguồn nƣớc sông Lô thì nguy cơ các nguồn nƣớc này bị nhiễm bẩn là khó tránh khỏi. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó đƣợc sự nhất trí của Ban Giám hiệu nhà trƣờng, khoa Môi trƣờng trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của TS.
Dƣ Ngọc Thành, em tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Lô đoạn chảy qua địa bàn thành phố Tuyên Quang và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng”. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc sông Lô đoạn chảy qua địa bàn thành phố Tuyên Quang. - Xác định các nguồn gây ô nhiễm nƣớc sông Lô đoạn chảy qua địa bàn thành phố Tuyên Quang. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng nƣớc sông Lô đoạn chảy qua địa bàn thành phố Tuyên Quang – tỉnh Tuyên Quang.
Yêu cầu của đề tài - Thu thập thông tin, phân tích để xác định các nguồn, các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc sông Lô và đánh giá đúng hiện trạng ô nhiễm môi trƣờng nƣớc sông Lô trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. - Phân tích các thông số chất lƣợng nƣớc mặt và so sánh với QCVN 08:2008/BTNMT để đánh giá chất lƣợng nƣớc sông Lô - Số liệu thu đƣợc phản ánh trung thực, khách quan. - Những kiến nghị đƣa ra phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của địa phƣơng. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu - Áp dụng và phát huy kiến thức đã đƣợc học vào thực tế. - Nâng cao hiểu biết thêm về kiến thức thực tế. - Bổ sung tƣ liệu cho học tập. - Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trƣờng.
Ý nghĩa thực tiễn - Là căn cứ xác định mức độ ô nhiễm môi trƣờng nƣớc sông Lô và nguyên nhân gây suy thoái môi trƣờng nƣớc sông Lô trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. - Phản ánh đƣợc hiện trạng môi trƣờng nƣớc sông Lô đoạn chảy qua địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. - Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trƣờng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và toàn tỉnh. - Dự báo các vấn đề cấp bách và nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trƣờng nƣớc.
- Tạo cơ hội giúp sinh viên biết triển khai một đề tài khoa học và cách viết báo cáo. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở pháp lý Nƣớc là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trƣờng, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nƣớc, mặt khác nƣớc cũng có thể gây ra những tai hoạ cho con ngƣời và môi trƣờng.
Do vậy việc quản lý tài nguyên nƣớc đòi hỏi một hệ thống các văn bản trong bảo vệ và khai thác nguồn nƣớc nhằm tạo cơ sở pháp lý cho công tác này. Các biện pháp mang tính chất pháp lý, thiết chế và hành chính này đƣợc áp dụng cho việc sử dụng và phân phối tài nguyên nƣớc, đảm bảo phát triển bền vững tài nguyên nƣớc. Hiện nay, việc phân cấp quản lý nhà nƣớc về tài nguyên nƣớc nằm ở 2 Bộ là Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Các văn bản mang tính pháp lý trong quản lý tài ngyên nƣớc đang có hiệu lực: - Luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam 2014 ngày 23/06/2015.
- Luật số 17/2012/QH13 của Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Tài nguyên nƣớc. - Nghị định số 162/2003/ NĐ - CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế thu thập, quản lí, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nƣớc. - Nghị định 149/ 2004/ND - CP về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc xả nƣớc thải vào nguồn nƣớc. - Nghị định 80/2006/NĐ - CP ngày 09/08/2006 hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định 21/2008/ NĐ - CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ - CP ngày 09/08/2006 - Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng. n 5 - Nghị định 29/2011/NĐ - CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng, cam kết bảo vệ môi trƣờng. - Thông tƣ số 02/2009/TT - BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về xả thải, đánh giá khả năng tiếp nhận nƣớc thải của nguồn nƣớc - Thông tƣ số 29/2011/TT - BTNMT, quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trƣờng nƣớc mặt lục địa. - Thông tƣ số 21/2012/TT - BTNMT ngày 19/12/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định việc bảo đảm chất lƣợng và kiểm soát chất lƣợng trong quan trắc môi trƣờng.
- Quyế t đinh ̣ số 341/QĐ-BTNMT về viê ̣c ban hành danh mu ̣c lƣu vƣ̣c sông nô ̣i tin̉ h. - TCVN 5942-1995: Giá trị giới hạn cho phép các thông số và nồng độ chất ô nhiễm cơ bản trong nƣớc mặt. - TCVN 5945:2005 Nƣớc thải công nghiệp – tiêu chuẩn thải - QCVN 08:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt. - QCVN 14:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải sinh hoạt.
- QCVN 28:2010/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải y tế. - QCVN 38:2011/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt bảo vệ đời sống thủy sinh. - QCVN 39:2011/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc dung cho tƣới tiêu. - QCVN 40:2011/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải công nghiệp.
Một số khái niệm cơ bản về môi trường - Khái niệm môi trường : Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trƣờng Việt Nam 2014 [6]: “Môi trƣờng là thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật.” n 6 - Khái niệm bảo vệ môi trường: Theo khoản 3 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trƣờng Việt Nam năm 2014 [6]: “Hoạt động bảo vệ môi trƣờng là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trƣờng; ứng phó sự cố môi trƣờng; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trƣờng; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trƣờng trong lành.” - Khái niệm ô nhiễm môi trường: Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trƣờng Việt Nam năm 2014 [6]: “Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của thành phần môi trƣờng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng vàtiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật.” - Khái niệm ô nhiễm môi trường nước: “Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc là sự thay đổi thành phần và tính chất của nƣớc gây ảnh hƣởng đến hoạt động sống bình thƣờng của con ngƣời và sinh vật. “Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc là sự thay đổi theo chiều xấu đi các chất vật lý - hóa học - sinh học của nƣớc, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nƣớc trở nên độc hại với con ngƣời và vi sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nƣớc. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hƣởng thì ô nhiễm nƣớc là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất.