Tổng quan nghiên cứu

Xây dựng trường chuẩn quốc gia là chủ trương chiến lược của Đảng và Nhà nước nhằm chuẩn hóa, hiện đại hóa và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Theo Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí nông thôn mới, khu vực đồng bằng sông Hồng đặt chỉ tiêu 100% trường học các cấp phải có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia. Tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định – một địa bàn ven biển gồm 20 xã và 2 thị trấn với 28 trường tiểu học, công tác xây dựng trường chuẩn đối mặt với nhiều thách thức về hạ tầng và nguồn lực.

Tính đến tháng 7 năm 2015, toàn huyện Giao Thủy mới có 10 trên tổng số 28 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ khiêm tốn 35,7%. Trong đó, chỉ có 5 trường đạt chuẩn mức độ 2, chiếm tỷ lệ 17,9%. Kết quả này thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung toàn tỉnh Nam Định và chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý của người Hiệu trưởng nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia? Mục tiêu cụ thể là khảo sát toàn diện thực trạng giai đoạn 2010 - 2015, nhận diện các rào cản cốt lõi và xây dựng hệ thống giải pháp quản lý khả thi. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, tạo tiền đề để ngành giáo dục huyện Giao Thủy hoàn thành mục tiêu đến năm 2020 có 100% trường tiểu học đạt chuẩn mức độ 1 và 50% trường đạt chuẩn mức độ 2.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng thuyết chức năng quản lý hiện đại với chu trình 4 khâu khép kín: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo điều hành và Kiểm tra - Đánh giá. Quản lý trường tiểu học được xác định là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (đứng đầu là Hiệu trưởng) đến tập thể sư phạm, học sinh và các nguồn lực xã hội nhằm thực hiện tối ưu mục tiêu giáo dục.

Khung đánh giá trường chuẩn dựa trên 5 tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:

  1. Tổ chức và quản lý nhà trường.
  2. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
  3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
  4. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
  5. Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.

Hệ thống tiêu chuẩn này được phân cấp thành 2 mức độ rõ rệt: Mức độ 1 bảo đảm các điều kiện giáo dục toàn diện cơ bản; Mức độ 2 yêu cầu cao hơn về tỷ lệ giáo viên trên chuẩn (tối thiểu 70%), hiện đại hóa cơ sở vật chất và nâng cao hiệu quả đào tạo thêm ít nhất 10%. Các quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT và Chuẩn Hiệu trưởng theo Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT đóng vai trò là thước đo năng lực nhân sự trong mô hình nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập từ báo cáo thống kê của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Giao Thủy, hồ sơ lưu trữ tại 28 trường tiểu học và kết quả khảo sát thực địa trong giai đoạn 2010 - 2015.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 28 trường tiểu học trên địa bàn huyện. Tác giả thực hiện phát phiếu điều tra khảo sát đến 126 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và giáo viên cốt cán đại diện cho 22 đơn vị hành chính xã, thị trấn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện khách quan cho cả vùng đồng bằng trung tâm và vùng bãi ngang ven biển.

Phương pháp phân tích kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phân tích tài liệu và văn bản quy phạm pháp luật để xác lập cơ sở lý luận.
  • Điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu chuyên gia nhằm đo lường mức độ thực hiện và nhận thức của đội ngũ quản lý.
  • Phương pháp thống kê toán học được ứng dụng để tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và kiểm định mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng quản lý xây dựng trường chuẩn tại 28 trường tiểu học huyện Giao Thủy ghi nhận những kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, tốc độ xây dựng trường chuẩn quốc gia diễn ra chậm và thiếu tính bền vững. Trong giai đoạn 1997 - 2015, toàn huyện có nhiều trường được công nhận nhưng đến chu kỳ đánh giá lại năm 2013 theo Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT, chỉ có 10 trường giữ vững danh hiệu (đạt 35,7%), trong đó chuẩn mức độ 2 chỉ có 5 trường (đạt 17,9%).

Thứ hai, mức độ đáp ứng 5 tiêu chuẩn có sự chênh lệch lớn:

  • Tiêu chuẩn 1 (Tổ chức và quản lý) và Tiêu chuẩn 2 (Đội ngũ cán bộ, giáo viên): Đạt tỷ lệ cao nhất với hơn 85,7% số trường đạt yêu cầu. Tỷ lệ giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn là 100%, trong đó trình độ trên chuẩn (Cao đẳng, Đại học) đạt trên 75%.
  • Tiêu chuẩn 3 (Cơ sở vật chất) và Tiêu chuẩn 4 (Xã hội hóa giáo dục): Là điểm nghẽn nghiêm trọng nhất. Có tới 64,3% số trường thiếu phòng học bộ môn chuyên biệt (Tin học, Ngoại ngữ, Âm nhạc), diện tích sân chơi, bãi tập chưa đạt chuẩn hoặc thiếu kinh phí bảo trì.
  • Tiêu chuẩn 5 (Chất lượng giáo dục): Tỷ lệ học sinh xếp loại giáo dục trung bình trở lên đạt 98,5%, hoàn thành chương trình tiểu học sau 5 năm đạt trên 92%, nhưng hoạt động rèn luyện kỹ năng sống ngoài giờ lên lớp chưa thực sự sâu rộng.

Thứ ba, năng lực quản lý của người đứng đầu chưa đồng đều. Có khoảng 60% Hiệu trưởng chủ yếu điều hành theo kinh nghiệm truyền thống, thiếu kỹ năng lập kế hoạch chiến lược dài hạn và còn lúng túng trong công tác huy động nguồn lực xã hội hóa.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên đặc thù của huyện Giao Thủy với 32 km bờ biển, hàng năm hứng chịu nhiều cơn bão nhiệt đới gây hư hại công trình trường lớp. Nguồn thu ngân sách của 20 xã thuần nông còn hạn hẹp, dẫn đến mức chi đầu tư công cho cơ sở vật chất trường học bị phân tán, nhỏ giọt. Thêm vào đó, định mức 1,5 giáo viên/lớp gặp vướng mắc khi triển khai dạy học 2 buổi/ngày và các môn tự chọn, khiến nhiều trường thiếu từ 2 đến 3 giáo viên bộ môn chuyên biệt.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ đạt chuẩn giữa các cụm trường ven biển và trung tâm, kết hợp bảng ma trận đánh giá 5 tiêu chuẩn. So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại Hải Phòng và Hưng Yên, huyện Giao Thủy có ưu thế lớn về quỹ đất khuôn viên trường học rộng rãi nhưng lại yếu hơn về nguồn lực xã hội hóa từ doanh nghiệp. Năng lực quản trị của Hiệu trưởng chính là biến số then chốt quyết định sự thành bại trong việc huy động sức mạnh tổng hợp từ cộng đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Giao Thủy giai đoạn 2015 - 2020, hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ được đề xuất:

  1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức: Đổi mới hình thức truyền thông đến 100% cán bộ, giáo viên, phụ huynh và các đoàn thể về ý nghĩa của trường chuẩn quốc gia, xem đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm của toàn xã hội.
  2. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch chiến lược: Yêu cầu 100% Hiệu trưởng xây dựng đề án phát triển nhà trường giai đoạn 2015 - 2020 theo lộ trình cụ thể từng năm, phân bổ nguồn lực rõ ràng cho từng tiêu chí chưa đạt.
  3. Chuẩn hóa và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo: Nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ đại học lên trên 80% vào năm 2020; tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lý cho 100% cán bộ quản lý theo chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học.
  4. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện: Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, tích hợp giáo dục kỹ năng sống, bảo đảm tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt trên 99%.
  5. Tăng cường đầu tư, bảo quản cơ sở vật chất và thiết bị dạy học: Tham mưu UBND huyện và xã ưu tiên nguồn vốn kiên cố hóa trường lớp, bổ sung đủ phòng chức năng cho 18 trường còn lại trước năm 2020.
  6. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục: Chủ động phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội, tăng nguồn kinh phí tài trợ hợp pháp thêm 20% đến 30% mỗi năm để tôn tạo cảnh quan sư phạm.
  7. Tăng cường kiểm tra, đánh giá và kiểm định chất lượng: Thiết lập quy trình tự đánh giá nội bộ định kỳ 2 lần mỗi năm học, kịp thời phát hiện điểm nghẽn để điều chỉnh kế hoạch hành động.

Chủ thể thực hiện chính gồm: Hiệu trưởng trường tiểu học chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành; Phòng Giáo dục và Đào tạo định hướng chuyên môn; UBND cấp huyện và cấp xã phê duyệt quy hoạch và cân đối ngân sách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) các trường tiểu học: Nắm bắt trọn vẹn quy trình 4 bước quản lý và cẩm nang 7 biện pháp để trực tiếp áp dụng vào việc xây dựng hồ sơ, nâng cấp các tiêu chuẩn trường chuẩn tại đơn vị mình.
  2. Lãnh đạo và chuyên viên Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng nguồn số liệu thực chứng và các phân tích chuyên sâu để xây dựng đề án quy hoạch mạng lưới trường tiểu học cấp huyện, cấp tỉnh cho giai đoạn 5 đến 10 năm tới.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết chuẩn hóa giáo dục, phương pháp thiết kế bảng hỏi, kỹ thuật chọn mẫu phân tầng và quy trình xử lý số liệu toán học trong nghiên cứu ứng dụng.
  4. Chính quyền địa phương cấp xã, huyện và Ban đại diện cha mẹ học sinh: Hiểu rõ các quy định pháp lý, từ đó phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc phân bổ ngân sách nông thôn mới và thực hiện xã hội hóa giáo dục đúng quy định.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm khác biệt mấu chốt giữa trường chuẩn quốc gia mức độ 1 và mức độ 2 là gì? Trường mức độ 2 đòi hỏi tiêu chuẩn khắt khe hơn: 100% giáo viên đạt chuẩn trong đó ít nhất 70% trên chuẩn; kết quả xếp loại học sinh và hiệu quả đào tạo cao hơn từ 10% trở lên so với mức độ 1; cơ sở vật chất, thư viện và ứng dụng công nghệ thông tin phải đạt mức hiện đại hóa đồng bộ.

  2. Rào cản lớn nhất của huyện Giao Thủy khi xây dựng trường chuẩn giai đoạn 2010 - 2015 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở Tiêu chuẩn 3 về cơ sở vật chất và Tiêu chuẩn 4 về xã hội hóa giáo dục. Do đặc thù địa bàn ven biển gồm 20 xã thuần nông, nguồn ngân sách địa phương hạn hẹp khiến hơn 60% trường thiếu phòng học bộ môn và trang thiết bị hiện đại.

  3. Làm thế nào để giải quyết bài toán thiếu giáo viên chuyên biệt khi dạy 2 buổi/ngày? Hiệu trưởng cần chủ động tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo để điều tiết giáo viên liên trường, đồng thời xây dựng kế hoạch đào tạo văn bằng 2 cho đội ngũ giáo viên dôi dư, bảo đảm đạt định mức 1,5 giáo viên/lớp theo đúng Điều lệ trường tiểu học.

  4. Vai trò của người Hiệu trưởng trong công tác xã hội hóa giáo dục được thể hiện ra sao? Hiệu trưởng là đầu mối trung tâm, trực tiếp xây dựng kế hoạch tài chính minh bạch, tham mưu cấp ủy Đảng và tổ chức đối thoại với phụ huynh, nhằm tạo niềm tin và huy động sự đóng góp tự nguyện của cộng đồng vào việc nâng cấp trường lớp.

  5. Hệ thống 7 biện pháp quản lý trong luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác không? Hệ thống giải pháp được xây dựng trên cơ sở chuẩn hóa quốc gia và chu trình quản lý 4 khâu khoa học. Kết quả khảo nghiệm thực tế cho thấy hơn 85% ý kiến chuyên gia khẳng định tính cần thiết và khả thi, hoàn toàn có thể nhân rộng tại các huyện nông thôn ven biển khác.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại 28 trường trên địa bàn huyện Giao Thủy giai đoạn 2010 - 2015.
  • Nghiên cứu đã làm rõ nguyên nhân của tỷ lệ đạt chuẩn thấp (35,7% chuẩn mức độ 1 và 17,9% chuẩn mức độ 2), tập trung vào nút thắt cơ sở vật chất và năng lực quản trị.
  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng trường tiểu học theo 5 tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT.
  • Đề xuất 7 biện pháp quản lý đồng bộ có tính khả thi cao, được khảo nghiệm thực chứng với sự đồng thuận của hơn 85% cán bộ quản lý và giáo viên.
  • Xác định lộ trình hành động cụ thể giúp ngành giáo dục huyện Giao Thủy đạt mục tiêu 100% trường đạt chuẩn mức độ 1 và 50% trường đạt chuẩn mức độ 2 vào năm 2020.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp khung hành động thực tiễn cho các Hiệu trưởng trong việc đổi mới phương thức quản trị trường học. Các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và học viên cao học quan tâm có thể tải toàn văn luận văn để tham khảo chi tiết bảng số liệu điều tra và các biểu mẫu kế hoạch mẫu phục vụ công tác nghiên cứu và quản lý thực tế.