Tổng quan luận án

Công trình Quản lí xây dựng môi trường học tập ở các trường trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh của nghiên cứu sinh Võ Cao Long, chuyên ngành Quản lí giáo dục (Mã số: 62 14 01 14), được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đức Danh và PGS.TS. Nguyễn Thị Thúy Dung, bảo vệ năm 2024.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Môi trường học tập (MTHT) giữ vai trò then chốt đối với sự hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực của người học. Đối với cấp trung học cơ sở (THCS), học sinh trong độ tuổi từ 11 đến 15 tuổi (từ lớp 6 đến lớp 9) trải qua giai đoạn biến động sinh lý và tâm lý đặc thù, thường được các nhà tâm lý học nhận định là giai đoạn "khủng hoảng", "nổi loạn" hoặc "bất trị". Do đó, việc thiết lập một MTHT an toàn, lành mạnh, thân thiện là điều kiện tất yếu để hỗ trợ học sinh vượt qua những khó khăn tâm lý lứa tuổi và tiếp thu tri thức.

Về mặt chính sách và pháp lý, nghiên cứu xuất phát từ các định hướng chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, bao gồm:

  • Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng về việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh;
  • Nghị định số 80/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường;
  • Quyết định số 1299/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018 - 2025";
  • Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD-ĐT) quy định quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên;
  • Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 với mục tiêu chuyển dịch từ truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực người học.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) – trung tâm kinh tế, văn hóa và giáo dục quy mô lớn của cả nước – công tác xây dựng MTHT tại các trường THCS đứng trước nhiều thách thức như áp lực đổi mới chương trình, nguy cơ bạo lực học đường và yêu cầu đào tạo công dân toàn cầu. Mặc dù các nhà trường đã chú trọng đến công tác này, việc quản lý xây dựng MTHT của đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), cụ thể là Hiệu trưởng, vẫn bộc lộ hạn chế trong các khâu chỉ đạo và kiểm tra. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về quản lý xây dựng MTHT ở cấp THCS tiếp cận theo đầy đủ các thành tố (môi trường vật chất và môi trường tinh thần) gắn liền với 4 chức năng quản lý của người Hiệu trưởng trên địa bàn TP.HCM.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xây dựng MTHT và quản lý xây dựng MTHT; khảo sát, đánh giá thực trạng xây dựng và quản lý xây dựng MTHT ở các trường THCS tại TP.HCM; từ đó đề xuất và kiểm chứng các biện pháp quản lý cần thiết, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xây dựng MTHT và quản lý xây dựng MTHT ở trường THCS.
    2. Đánh giá thực trạng xây dựng MTHT và quản lý xây dựng MTHT ở các trường THCS tại TP.HCM.
    3. Đề xuất, khảo nghiệm và thực nghiệm các biện pháp quản lý xây dựng MTHT ở trường THCS tại TP.HCM.

Giả thuyết khoa học

Quản lý xây dựng MTHT tại các trường THCS ở TP.HCM đã đạt được một số kết quả tích cực trong công tác lập kế hoạch và tổ chức, song vẫn còn hạn chế ở khâu chỉ đạo và kiểm tra. Nếu hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và đánh giá đúng thực trạng, nghiên cứu sẽ đề xuất được hệ thống biện pháp quản lý cần thiết, khả thi nhằm cải tiến công tác quản lý xây dựng MTHT tại các trường THCS trên địa bàn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động xây dựng MTHT ở trường THCS.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý xây dựng MTHT ở trường THCS tại TP.HCM (Chủ thể quản lý: Hiệu trưởng trường THCS).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng quản lý của Hiệu trưởng đối với môi trường vật chất (MTVC) và môi trường tinh thần (MTTT); đề xuất các biện pháp quản lý tương ứng.
  • Phạm vi khảo sát: Khảo sát 966 khách thể gồm Cán bộ quản lý (CBQL), Giáo viên (GV), Lực lượng khác trong nhà trường (LLKTNT) và Cha mẹ học sinh (CMHS).
  • Địa bàn nghiên cứu: 12 trường THCS công lập thuộc 6 quận, huyện tại TP.HCM (Quận 1, Quận 3, Quận 10, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Phú và Huyện Bình Chánh).
  • Thời gian thực nghiệm: Năm học 2021-2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  1. Nghiên cứu về vai trò và tầm quan trọng của MTHT:
    • Pavlov và Skinner nghiên cứu phản xạ có điều kiện trong môi trường kiểm soát, chứng minh môi trường kích thích tính năng động của chủ thể.
    • Denomme và Roy xây dựng mô hình sư phạm tương tác chuyển đổi cấu trúc "Người dạy - Người học - Tri thức" thành "Người dạy - Người học - Môi trường", khẳng định môi trường tham gia trực tiếp vào quá trình dạy học.
    • Durkheim xem lớp học là một xã hội thu nhỏ, nơi tương tác xã hội định hình sự phát triển của học sinh.
    • Grubaugh và Houston, Suwanwong, Khamcot và Thepprasit chỉ ra vai trò của môi trường học tập tích cực, an toàn đối với động lực và kết quả học tập của người học.
  2. Nghiên cứu về các thành tố của MTHT:
    • Về môi trường vật chất (MTVC): Hood-Smith và Leffingwell, Visser nghiên cứu mối quan hệ giữa việc sắp xếp lớp học và hành vi học thuật; Samani, Mott, Robinson, Burnette và Rutherfor nghiên cứu tác động của hệ thống chiếu sáng trong nhà tới hiệu suất học tập; Gaurdino và Fullerton phân tích việc bố trí bàn ghế, tranh ảnh để tăng tính tương tác.
    • Về môi trường tinh thần (MTTT): Krug, Marsh, Hoy và Hoy, Marsh và Southworth, Dimmock và Walker nhấn mạnh vai trò lãnh đạo chuyên môn (Instructional leader) và văn hóa học đường; Hughes, Ginnett và Curphy, Jazzar và Algozzine phân tích mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng; Lipnevich và Smith nghiên cứu tác động của phản hồi tích cực; nhóm tác giả Đại học Canyon và Yagcioglu nghiên cứu yếu tố hài hước và bầu không khí vui vẻ trong lớp học.
    • Hall, Roach và Roy, Cohen, McCabe, Michelli và Pickeral, Wang và Degol, Freiberg và Stein, Wiles và Bondi phân tích các tiêu chuẩn và mô hình MTHT truyền thống và đổi mới.
  3. Nghiên cứu về quản lý xây dựng MTHT:
    • Engels, Hotton, Devos, Bouckenooghe và Aelterman nghiên cứu vai trò của Hiệu trưởng trong việc định hình văn hóa học đường tích cực.
    • Caganaga đề xuất khái niệm kỹ năng lãnh đạo hợp tác của Hiệu trưởng; Mejia phân tích vai trò của lãnh đạo trong việc xây dựng môi trường học đường lành mạnh.
    • Wirussawa, Tesaputa và Duangpaeng xác định 6 nội dung quản lý MTHT tại các trường trung học Thái Lan gồm: môi trường bên trong lớp học, môi trường bên ngoài lớp học, công nghệ thông tin, không khí lớp học, tổ chức hoạt động học và chương trình giảng dạy.
    • Lý thuyết quản lý chung của Hersey và Heard, Koontz, Mary Parker Follett, Stoner, Griffin.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Nghiên cứu về xây dựng MTHT:
    • Bùi Thị Mùi nghiên cứu xây dựng MTHT cho sinh viên trong các tiết lên lớp; Trần Đức Minh nghiên cứu môi trường sư phạm tại các trường cao đẳng sư phạm.
    • Nguyễn Thị Tín và Phạm Duy Hưng khảo sát xây dựng MTHT thân thiện ở tiểu học vùng khó khăn tỉnh Bắc Kạn; Kiều Thị Bích Thủy và Nguyễn Trí nghiên cứu vai trò môi trường đối với hoạt động và giao tiếp của học sinh.
    • Vũ Thị Sơn xây dựng sơ đồ tương tác đa chiều giữa Giáo viên - Học sinh và Học sinh - Học sinh thông qua Nhiệm vụ học tập (NVHT).
    • Nguyễn Thị Thúy Dung phân tích nội dung xây dựng MTHT thân thiện tại các trường THCS công lập ở Quận 12, TP.HCM.
    • Trần Quốc Thành (tài liệu bồi dưỡng giáo viên Môđun 5 THCS) phân chia MTHT thành MTVC và MTTT; Lê Huy Bá, Vũ Ngọc Khánh, Phạm Hồng Quang và Lê Hồng Sơn phân tích cấu trúc môi trường giáo dục; Vũ Thị Nho, Dương Thị Diệu Hoa phân tích tâm lý học sinh THCS.
  2. Nghiên cứu về quản lý xây dựng MTHT:
    • Nguyễn Thị Mỹ Lộc nghiên cứu vai trò của CBQL trong việc xây dựng môi trường giáo dục an toàn, tự chủ, thân thiện theo Nghị quyết 29-NQ/TW; SEAMEO CELLL (2017) nhấn mạnh việc kiến tạo MTHT nuôi dưỡng người học.
    • Trần Thị Ngọc Phương (quản lý xây dựng trường học thân thiện ở THPT Quận 11, TP.HCM), Nguyễn Thị Hồng Phương (tiểu học Trung Hòa, Hà Nội), Dương Thị Sim (tiểu học tại TP. Thái Nguyên), Lê Đức Quang (vai trò giảng viên ở đại học, cao đẳng).
    • Lý luận quản lý giáo dục của Trần Kiểm, Vũ Dũng và Nguyễn Thị Mai Lan, Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Lộc.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào MTHT nói chung hoặc nghiên cứu ở bậc đại học, cao đẳng, tiểu học, THPT. Rất ít công trình nghiên cứu chuyên sâu về cấp THCS với đặc thù tâm sinh lý lứa tuổi 11-15. Hơn nữa, các nghiên cứu chưa tích hợp đầy đủ hai cấu phần MTVC và MTTT vào một khung quản lý thống nhất theo 4 chức năng (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra) của Hiệu trưởng tại địa bàn đô thị lớn như TP.HCM. Luận án của Võ Cao Long kế thừa cấu trúc MTVC - MTTT và tiếp cận chức năng quản lý để giải quyết toàn diện khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản

  • Môi trường: Kế thừa quan điểm của Trần Quốc Thành, môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội xung quanh con người, có ảnh hưởng tới con người và tác động qua lại với các hoạt động sống của con người (không khí, ánh sáng, âm thanh, sinh vật, xã hội loài người).
  • Môi trường học tập (MTHT): Toàn bộ các yếu tố vật chất, không gian và thời gian, tình cảm và tinh thần – nơi người học đang sinh sống và học tập, có ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến sự hình thành nhân cách của người học trong quá trình học tập.
  • MTHT của học sinh ở trường THCS: Toàn bộ các yếu tố vật chất, không gian và thời gian, tình cảm và tinh thần diễn ra bên trong nhà trường THCS tác động đến quá trình học tập của học sinh – nơi học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 học tập với nội dung, phương pháp và hình thức được nhà trường tổ chức một cách chủ động, theo chương trình, phù hợp với lứa tuổi THCS.
  • Quản lý xây dựng MTHT ở trường THCS: Hệ thống những tác động có ý thức của chủ thể quản lý trường THCS đến toàn bộ việc xây dựng MTHT cho học sinh trong trường, thông qua lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra công việc của các thành viên trong nhà trường và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có của nhà trường để đạt được mục tiêu xây dựng MTHT cho học sinh ở trường THCS.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP Ở TRƯỜNG THCS                          |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
|        MÔI TRƯỜNG VẬT CHẤT (MTVC)       |       MÔI TRƯỜNG TINH THẦN (MTTT)       |
| - Cảnh quan, khuôn viên, sân bãi       | - Mối quan hệ GV - HS, HS - HS          |
| - Khối phòng học, phòng chức năng       | - Quan hệ Nhà trường - Gia đình - Xã hội|
| - Thiết bị dạy học, công nghệ, tiện ích | - Phong cách, phương pháp giảng dạy GV  |
| - Vệ sinh, ánh sáng, an toàn thể chất   | - Động cơ, hứng thú, tâm lý học tập     |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
                                     ^
                                     | (Tác động quản lý)
+------------------------------------+----------------------------------------------+
|             4 CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS                       |
|   1. Lập kế hoạch  --->  2. Tổ chức thực hiện  --->  3. Lãnh đạo  --->  4. Kiểm tra  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Các quan điểm tiếp cận nghiên cứu

  1. Tiếp cận hệ thống: Xem xét MTHT THCS là một chỉnh thể gồm hai phân hệ MTVC và MTTT đặt trong mối quan hệ biện chứng giữa ba nhân tố: người học, người dạy và môi trường.
  2. Tiếp cận phát triển: Xuất phát từ đặc điểm phát triển thể chất, tâm lý lứa tuổi học sinh THCS và bối cảnh chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo (AI).
  3. Tiếp cận hoạt động: Tiếp cận quản lý thông qua chuỗi các hành động thực tiễn theo tiến trình logic của hoạt động quản lý.
  4. Tiếp cận sư phạm tương tác: Vận dụng lý thuyết của Roy và Denomme về tương tác ba chiều giữa người học, người dạy và môi trường.
  5. Tiếp cận chức năng quản lý: Tiếp cận hoạt động của Hiệu trưởng thông qua 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo và Kiểm tra.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nhóm phương pháp Công cụ / Kỹ thuật Đối tượng / Mẫu khảo sát Mục đích / Xử lý dữ liệu
Nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa tài liệu Các công trình khoa học, văn bản pháp quy, sách chuyên khảo Xác lập khung khái niệm và cơ sở lý luận quản lý xây dựng MTHT
Điều tra bằng phiếu hỏi (Định lượng) Bảng hỏi đóng theo thang đo chuẩn 966 người (CBQL, GV, LLKTNT, CMHS tại 12 trường THCS công lập) Khảo sát thực trạng; khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi; xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 (Điểm trung bình, Độ lệch chuẩn, Kiểm định sai biệt)
Phỏng vấn sâu (Định tính) Bộ câu hỏi phỏng vấn bán cấu trúc CBQL, GV, LLKTNT tại 12 trường THCS và lãnh đạo các Phòng GD-ĐT Thu thập thông tin định tính bổ sung, đối chiếu chéo dữ liệu khảo sát thực trạng
Thực nghiệm sư phạm Phiếu đánh giá Pre-test và Post-test, phỏng vấn sâu Khách thể tại các trường THCS trong mẫu thực nghiệm (Năm học 2021-2022) Đánh giá sự chuyển biến về nhận thức và hiệu quả của các biện pháp quản lý đề xuất

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí xây dựng môi trường học tập ở trường trung học cơ sở

  • Tổng quan lịch sử nghiên cứu: Phân tích chi tiết các xu hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước về MTHT, các yếu tố cấu thành và công tác quản lý MTHT; chỉ ra những điểm kế thừa và khoảng trống cần bổ khuyết.
  • Xác lập hệ thống khái niệm công cụ: Định nghĩa chuẩn xác các khái niệm: môi trường, MTHT, học sinh THCS (11-15 tuổi, lớp 6-9), trường THCS, MTHT ở trường THCS, quản lý và quản lý xây dựng MTHT ở trường THCS.
  • Nội dung xây dựng MTHT ở trường THCS:
    • Xây dựng môi trường vật chất (MTVC): Đầu tư, xây dựng, bảo quản khuôn viên, cảnh quan, tòa nhà, sân bãi; phòng học bộ môn, phòng chức năng; trang thiết bị dạy học, hệ thống chiếu sáng, âm thanh, thiết bị công nghệ thông tin và các tiện ích phục vụ học sinh.
    • Xây dựng môi trường tinh thần (MTTT): Xây dựng mối quan hệ chuẩn mực, thân ái giữa GV và HS, giữa HS và HS, giữa các thành viên sư phạm với HS, giữa nhà trường với gia đình và xã hội; xây dựng phong cách giảng dạy tích cực, dân chủ của GV; kích thích nhu cầu, động cơ, hứng thú học tập của học sinh.
  • Nội dung quản lý xây dựng MTHT theo 4 chức năng của Hiệu trưởng:
    • Lập kế hoạch: Xây dựng mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho cả MTVC và MTTT;
    • Tổ chức thực hiện: Phân công trách nhiệm, bố trí nguồn lực, phân quyền cho các bộ phận;
    • Lãnh đạo: Định hướng, tạo động lực, hướng dẫn chuyên môn, giải quyết xung đột, xây dựng văn hóa hợp tác;
    • Kiểm tra, đánh giá: Giám sát tiến độ, đánh giá chất lượng các hạng mục vật chất và môi trường tâm lý, xử lý vi phạm và điều chỉnh kế hoạch.
  • Quản lý các điều kiện và yếu tố ảnh hưởng: Phân tích các điều kiện về nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, cơ chế phối hợp; phân định rõ nhóm yếu tố ảnh hưởng khách quan (chính sách, kinh tế - xã hội địa phương, sự phối hợp của phụ huynh) và nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực quản lý của Hiệu trưởng, phẩm chất sư phạm của GV).

Chương 2: Thực trạng quản lí xây dựng môi trường học tập tại các trường trung học cơ sở tại TP.HCM

  • Khái quát địa bàn nghiên cứu: Phân tích quy mô giáo dục THCS tại TP.HCM và đặc điểm của 12 trường THCS công lập khảo sát thuộc 6 quận, huyện (Quận 1, Quận 3, Quận 10, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Phú, Huyện Bình Chánh) về số lớp, số học sinh, đội ngũ GV, chất lượng học lực và hạnh kiểm.
  • Thực trạng xây dựng MTHT:
    • Nhận thức: Đa số CBQL, GV, LLKTNT và CMHS nhận thức đúng tầm quan trọng và sự cần thiết của việc xây dựng MTHT đối với sự phát triển của học sinh THCS.
    • Thực trạng MTVC: Các trường đã đạt mức đáp ứng cơ bản về phòng học, bàn ghế, thiết bị tối thiểu; tuy nhiên, cảnh quan sân chơi, bãi tập, phòng học chức năng chuyên biệt và tiện ích hiện đại ở một số khu vực vùng ven (Bình Chánh, Tân Phú) còn hạn chế so với các quận trung tâm.
    • Thực trạng MTTT: Mối quan hệ GV - HS và HS - HS cơ bản thân thiện, lành mạnh; tuy nhiên, vẫn còn tình trạng áp lực học tập, hiện tượng vi phạm kỷ luật học đường cục bộ và sự phối hợp giữa nhà trường - gia đình ở một số thời điểm chưa thực sự chặt chẽ.
  • Thực trạng quản lý xây dựng MTHT của Hiệu trưởng:
Chức năng quản lý Đánh giá thực trạng Điểm mạnh Điểm hạn chế
Lập kế hoạch Mức độ thực hiện tương đối tốt Có kế hoạch đầu năm học rõ ràng, bám sát chỉ đạo của Sở và Phòng GD-ĐT Kế hoạch xây dựng MTTT còn chung chung, tính dự báo dài hạn chưa cao
Tổ chức thực hiện Mức độ thực hiện khá Phân công công việc cụ thể cho các tổ chuyên môn, đoàn thể Khâu phối hợp liên lực lượng (nhà trường - gia đình - xã hội) chưa đồng bộ
Lãnh đạo / Chỉ đạo Mức độ thực hiện ở mức trung bình khá Đôn đốc thực hiện nhiệm vụ năm học, gương mẫu trong sinh hoạt Phong cách lãnh đạo ở một số nơi còn mang tính hành chính, chưa tạo động lực mạnh mẽ
Kiểm tra / Đánh giá Mức độ thực hiện còn hạn chế Thực hiện kiểm tra định kỳ cơ sở vật chất Kiểm tra MTTT chưa thường xuyên, thiếu tiêu chí định lượng cụ thể, khâu hậu kiểm chậm
  • Đánh giá chung:
    • Điểm mạnh: Đội ngũ CBQL có tinh thần trách nhiệm, các trường bước đầu thích ứng với yêu cầu đổi mới CTGDPT 2018, cơ sở vật chất được quan tâm đầu tư.
    • Điểm hạn chế: Quản lý MTTT chưa được chú trọng tương xứng với MTVC; khâu kiểm tra, đánh giá chưa đi vào chiều sâu; nguồn lực tài chính phân bổ cho nâng cấp tiện ích học tập còn eo hẹp.
    • Nguyên nhân: Khối lượng công việc hành chính của Hiệu trưởng lớn; thiếu tài liệu hướng dẫn cụ thể về quản lý MTTT; nguồn kinh phí hạn chế; kỹ năng ứng xử sư phạm của một bộ phận GV chưa đồng đều trước tâm sinh lý phức tạp của học sinh lứa tuổi THCS.

Chương 3: Biện pháp quản lí xây dựng môi trường học tập ở các trường trung học cơ sở tại TP.HCM

  • 5 nguyên tắc xây dựng biện pháp:
    1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích;
    2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn;
    3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học;
    4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ;
    5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.
  • Hệ thống các biện pháp đề xuất:
    • Nhóm 1: Nhóm biện pháp về quản lý trực tiếp xây dựng MTHT:
      • Nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh về tầm quan trọng của MTHT và quản lý xây dựng MTHT.
      • Đổi mới công tác lập kế hoạch xây dựng MTHT tích hợp đồng bộ giữa MTVC và MTTT trong kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.
      • Hoàn thiện cơ chế tổ chức thực hiện, phân công trách nhiệm rõ ràng và phát huy tính tự chủ của các tổ chuyên môn, đoàn thể trong nhà trường.
      • Đổi mới phương thức lãnh đạo của Hiệu trưởng theo hướng lãnh đạo hợp tác, tạo dựng môi trường sư phạm dân chủ, thân ái, khích lệ đổi mới sáng tạo.
      • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá định kỳ về MTVC và MTTT, kịp thời điều chỉnh các lệch lạc.
    • Nhóm 2: Nhóm biện pháp tạo yếu tố thuận lợi:
      • Huy động và quản lý hiệu quả các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất phục vụ xây dựng MTHT.
      • Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của Hiệu trưởng và năng lực sư phạm, ứng xử văn hóa học đường cho đội ngũ GV.
      • Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội tại địa phương.
  • Khảo nghiệm và thực nghiệm:
    • Khảo nghiệm: Kết quả khảo sát ý kiến CBQL, GV, LLKTNT và CMHS tại địa bàn khảo nghiệm khẳng định các biện pháp đề xuất đều được đánh giá ở mức độ "Cần thiết" và "Khả thi" rất cao, có mối tương quan thuận chặt chẽ.
    • Thực nghiệm sư phạm: Triển khai thực nghiệm biện pháp tác động nhận thức và kỹ năng quản lý tại các trường THCS trong năm học 2021-2022. Kết quả đo lường Pre-test và Post-test qua xử lý thống kê cho thấy sự chuyển biến rõ nét, có ý nghĩa thống kê về nhận thức và hành vi quản lý xây dựng MTHT của đội ngũ cán bộ, khẳng định tính hiệu quả thực tế của biện pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về MTHT và quản lý xây dựng MTHT tại trường THCS, xác định rõ cấu trúc hai thành tố: Môi trường vật chất (MTVC) và Môi trường tinh thần (MTTT).
  2. Xây dựng khung lý luận phân tích hoạt động quản lý của Hiệu trưởng trường THCS theo tiếp cận hệ thống, tiếp cận sư phạm tương tác và 4 chức năng quản lý cốt lõi (Lập kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo, Kiểm tra) đối với từng thành tố MTHT.
  3. Làm rõ các điều kiện thực hiện và phân loại các yếu tố ảnh hưởng khách quan, chủ quan tác động đến công tác quản lý xây dựng MTHT ở cấp THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng khách quan, toàn diện về mức độ đáp ứng của MTVC, MTTT và thực trạng thực hiện 4 chức năng quản lý của Hiệu trưởng tại 12 trường THCS công lập thuộc 6 quận, huyện trên địa bàn TP.HCM.
  2. Chỉ ra các điểm mạnh trong khâu lập kế hoạch, tổ chức; đồng thời nhận diện chính xác các điểm nghẽn, hạn chế ở khâu chỉ đạo, kiểm tra và nguyên nhân của những hạn chế đó.
  3. Đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý đồng bộ (bao gồm nhóm biện pháp quản lý trực tiếp và nhóm biện pháp tạo yếu tố thuận lợi) đã được chứng minh tính cần thiết, khả thi qua khảo nghiệm và tính hiệu quả qua thực nghiệm sư phạm năm học 2021-2022.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM: Ban hành hướng dẫn cụ thể về tiêu chí đánh giá MTHT toàn diện (cả MTVC và MTTT) cho cấp THCS; tăng cường đầu tư ngân sách, trang thiết bị đồng bộ cho các trường vùng ven; tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo MTHT cho CBQL.
  • Đối với các Phòng Giáo dục và Đào tạo quận/huyện: Tăng cường kiểm tra, hỗ trợ chuyên môn cho các trường THCS; tạo cơ chế liên kết, chia sẻ nguồn lực giữa các trường trên địa bàn; định kỳ đánh giá công tác xây dựng văn hóa học đường và an toàn trường học.
  • Đối với Hiệu trưởng các trường THCS: Chuyển đổi phong cách lãnh đạo hành chính sang lãnh đạo hợp tác; chú trọng lập kế hoạch dài hạn cho MTTT; thiết lập kênh phản hồi thông tin đa chiều từ học sinh và phụ huynh; tăng cường kiểm tra định kỳ và đột xuất để kịp thời ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực, dữ liệu khảo sát thực trạng và thực nghiệm của luận án chỉ tập trung tại 12 trường THCS công lập thuộc 6 quận, huyện của TP.HCM; chưa khảo sát mở rộng sang khối các trường THCS ngoài công lập, trường quốc tế hoặc các địa phương khác ngoài TP.HCM. Khách thể khảo sát mới tập trung vào CBQL, GV, LLKTNT và CMHS, chưa trực tiếp phát phiếu hỏi số lượng lớn đến đối tượng học sinh THCS.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các trường THCS ngoài công lập, trường có yếu tố nước ngoài hoặc so sánh giữa các vùng miền kinh tế - xã hội khác nhau.
    • Thiết kế công cụ khảo sát sâu hơn trên đối tượng học sinh THCS để đo lường mức độ cảm nhận trực tiếp của người học đối với MTVC và MTTT.
    • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc giám sát, quản lý và tối ưu hóa môi trường học tập thông minh ở trường THCS.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị về mặt phương pháp luận, cách tiếp cận sư phạm tương tác và khung cấu trúc quản lý MTHT tích hợp hai thành tố MTVC và MTTT.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý: Cung cấp học liệu phục vụ giảng dạy các chuyên đề về Quản lý trường phổ thông, Quản lý văn hóa học đường, Phát triển môi trường giáo dục trong chương trình đào tạo cử nhân và thạc sĩ sư phạm.
  • Đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và cán bộ quản lý trường THCS: Cung cấp bộ giải pháp thực tiễn, quy trình 4 bước quản lý và các tiêu chí cụ thể để xây dựng kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra MTHT phù hợp với yêu cầu của CTGDPT 2018.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách giáo dục (Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT): Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn để ban hành các văn bản chỉ đạo, tiêu chuẩn trường học an toàn, lành mạnh, thân thiện và phân bổ ngân sách giáo dục hợp lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định cấu trúc của môi trường học tập ở trường THCS gồm những thành tố nào?

Luận án xác định MTHT ở trường THCS gồm hai thành tố cốt lõi:

  • Môi trường vật chất (MTVC): Không gian diễn ra quá trình dạy - học, bao gồm cảnh quan, sân bãi, tòa nhà, phòng học, phòng chức năng, trang thiết bị dạy học, hệ thống chiếu sáng, âm thanh, không khí và các tiện ích sinh hoạt.
  • Môi trường tinh thần (MTTT): Các mối quan hệ xã hội trong nhà trường (GV - HS, HS - HS, nhà trường - gia đình - xã hội), phong cách và phương pháp giảng dạy của GV, bầu không khí tâm lý sư phạm, cùng với động cơ, hứng thú và tính tích cực học tập của học sinh.

2. Khách thể khảo sát và địa bàn nghiên cứu thực trạng của luận án được chọn như thế nào?

Luận án tiến hành khảo sát trên 966 khách thể gồm 4 nhóm: Cán bộ quản lý (CBQL), Giáo viên (GV), Lực lượng khác trong nhà trường (LLKTNT) và Cha mẹ học sinh (CMHS). Địa bàn nghiên cứu được chọn tại 12 trường THCS công lập thuộc 6 quận, huyện đại diện cho các khu vực đô thị trung tâm và vùng ven của TP.HCM: Quận 1, Quận 3, Quận 10, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Phú và Huyện Bình Chánh.

3. Giả thuyết khoa học của luận án đã nhận định điểm mạnh và điểm hạn chế nào trong quản lý của Hiệu trưởng?

Giả thuyết khoa học của luận án chỉ rõ: Công tác quản lý xây dựng MTHT tại các trường THCS ở TP.HCM đã đạt được kết quả tích cực trong khâu lập kế hoạch và tổ chức thực hiện, nhưng vẫn còn bộc lộ hạn chế rõ rệt trong khâu lãnh đạo/chỉ đạo và kiểm tra/đánh giá.

4. Luận án vận dụng những quan điểm tiếp cận phương pháp luận nào?

Luận án vận dụng 5 quan điểm tiếp cận phương pháp luận chính:

  1. Tiếp cận hệ thống;
  2. Tiếp cận phát triển;
  3. Tiếp cận hoạt động;
  4. Tiếp cận sư phạm tương tác (mô hình tương tác ba chiều Người dạy - Người học - Môi trường của Denomme và Roy);
  5. Tiếp cận chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo, Kiểm tra).

5. Hệ thống các biện pháp quản lý ở Chương 3 được chia thành những nhóm nào?

Hệ thống biện pháp được xây dựng dựa trên 5 nguyên tắc sư phạm và phân chia thành 2 nhóm chính:

  • Nhóm biện pháp quản lý trực tiếp: Tác động vào nhận thức, đổi mới lập kế hoạch, hoàn thiện cơ chế tổ chức, đổi mới phong cách lãnh đạo và tăng cường kiểm tra, đánh giá.
  • Nhóm biện pháp tạo yếu tố thuận lợi: Huy động nguồn lực tài chính - cơ sở vật chất, bồi dưỡng năng lực đội ngũ CBQL - GV, và tăng cường phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Cao Long đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý xây dựng môi trường học tập tại trường THCS, làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa môi trường vật chất và môi trường tinh thần trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Kết quả khảo sát thực trạng trên 966 khách thể tại 12 trường THCS ở TP.HCM đã phản ánh khách quan mức độ đáp ứng của nhà trường cũng như những điểm nghẽn trong khâu chỉ đạo và kiểm tra của người Hiệu trưởng. Hệ thống các biện pháp quản lý do luận án đề xuất có tính khoa học, đồng bộ và đã được chứng minh tính cần thiết, khả thi và hiệu quả qua khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý giáo dục, hiệu trưởng trường phổ thông và các nhà nghiên cứu trong việc kiến tạo môi trường học đường an toàn, lành mạnh và thân thiện.