Thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc bộ công an

Tìm hiểu thể chế quản lý nhà nước về chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an. Nghiên cứu chuyên sâu, phân tích thực trạng và giải pháp.

Trường đại học

Học Viện Hành Chính Quốc Gia

Chuyên ngành

Quản Lý Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2024

178
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài

1.2. Đánh giá chung tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG THUỘC BỘ CÔNG AN

2.1. Khái quát về quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an

2.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an

2.3. Các yếu tố cấu thành thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an

2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an

2.5. Kinh nghiệm quốc tế trong ban hành và tổ chức thực hiện thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc lực lượng CAND

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG THUỘC BỘ CÔNG AN

3.1. Thực trạng chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an

3.2. Phân tích thực trạng thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an

3.3. Đánh giá chung về thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an

4. CHƯƠNG 4: YÊU CẦU, PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG THUỘC BỘ CÔNG AN

4.1. Yêu cầu hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an

4.2. Phương hướng hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an

4.3. Giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thể Chế Quản Lý Chất Lượng 5 Tiêu Chí Đánh Giá

Thể chế đóng vai trò then chốt trong việc định hình và điều chỉnh các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đặc biệt là quản lý chất lượng giáo dục đại học (CLGDĐH). Thể chế tạo ra một nền tảng vững chắc để phát huy vai trò động lực, thúc đẩy sự phát triển của đất nước, như được khẳng định trong văn kiện Đại hội XIII của Đảng. Tại Việt Nam, GDĐH đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Chất lượng giáo dục quyết định chất lượng nguồn nhân lực quốc gia. GDĐH trong CAND giữ vai trò nòng cốt, đào tạo đội ngũ cán bộ công an có trình độ cao. Để phát huy vai trò của GDĐH trong CAND, việc hoàn thiện thể chế quản lý là một khâu quan trọng. Để đảm bảo thể chế quản lý nhà nước phù hợp và hiệu quả, việc đánh giá cần dựa trên các tiêu chí rõ ràng, khách quan, phản ánh đầy đủ các khía cạnh quan trọng của quá trình đào tạo. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng trống quy định liên quan đến QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công An chưa có quy định điều chỉnh…

1.1. Đánh Giá Chất Lượng Giáo Dục Đại Học Theo Tiêu Chuẩn Nào

Các tiêu chuẩn đánh giá CLGDĐH bao gồm đánh giá đầu vào (học viên, cán bộ, cơ sở vật chất), quá trình đào tạo (phương pháp, quản lý đào tạo), kết quả đào tạo (mức độ hoàn thành, năng lực, khả năng thích ứng), đầu ra (học viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu) và hiệu quả (kết quả giáo dục, ảnh hưởng xã hội) . Mục tiêu là đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường thuộc Bộ Công An.

1.2. Tại Sao Cần Xây Dựng Thể Chế Quản Lý Nhà Nước Vững Mạnh

Việc xây dựng thể chế quản lý nhà nước vững mạnh là cần thiết để đảm bảo chất lượng giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu của xã hội và ngành công an. Thể chế hiệu quả giúp điều phối các nguồn lực, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và khuyến khích sự đổi mới sáng tạo trong đào tạo. Điều này giúp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công an, đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. Bên cạnh đó, sự phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà Nước là yếu tố then chốt.

1.3. Mục Tiêu Của Việc Hoàn Thiện Thể Chế Quản Lý Chất Lượng

Mục tiêu chính là làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công An. Nhiệm vụ bao gồm tổng quan tình hình nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận về thể chế quản lý, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các quy định pháp luật và tổ chức thực hiện liên quan đến quản lý chất lượng đào tạo trình độ đại học.

II. Vấn Đề Thách Thức Đảm Bảo Chất Lượng Ngành Công An

Hệ thống pháp luật về QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công An còn nhiều hạn chế. Các quy định pháp luật về bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục chưa thực sự hoàn thiện. Hành lang pháp lý về tự chủ đại học chưa đồng bộ. Một số quy định pháp luật về GDĐH chưa bao quát hết đặc thù của lực lượng vũ trang. Các VBQPPL do Bộ Công An ban hành không còn phù hợp với thực tiễn, gây khó khăn cho việc áp dụng các tiêu chuẩn chung của quốc gia. Hơn nữa, việc tổ chức thực hiện VBQPPL về QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công An còn một số bất cập, công tác tuyên truyền, phổ biến các VBQPPL chưa thực sự hiệu quả.

2.1. Khoảng Trống Pháp Lý Về Quản Lý Chất Lượng Giáo Dục

Hiện nay, vẫn còn khoảng trống trong các quy định liên quan đến QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công An. Điều này gây khó khăn trong việc áp dụng các tiêu chuẩn chung của quốc gia vào môi trường đào tạo đặc thù của lực lượng vũ trang. Cần có các quy định cụ thể, chi tiết hơn để điều chỉnh các hoạt động đảm bảo chất lượng trong ngành.

2.2. Tính Đặc Thù Của Lực Lượng Vũ Trang Ảnh Hưởng Đến Quản Lý Chất Lượng

Tính đặc thù của lực lượng vũ trang đòi hỏi các quy định pháp luật về GDĐH phải được điều chỉnh để phù hợp với môi trường đào tạo quân sự. Các quy định chung có thể không đáp ứng được các yêu cầu riêng biệt về tuyển sinh, chương trình đào tạo và đánh giá kết quả học tập trong ngành công an. Việc xây dựng các quy định đặc thù là cần thiết để nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu công tác.

2.3. Các Văn Bản Pháp Quy Đã Lỗi Thời Gây Khó Khăn Trong Quản Lý

Nhiều VBQPPL do Bộ Công An ban hành đã không còn phù hợp với thực tiễn, gây khó khăn cho việc áp dụng các tiêu chuẩn chung của quốc gia về CLGDĐH. Cần rà soát, sửa đổi và bổ sung các văn bản này để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và khả thi trong quá trình thực hiện. Việc cập nhật các quy định pháp luật là cần thiết để đảm bảo hiệu quả quản lý giáo dục.

III. Cách Tiếp Cận Đổi Mới Quản Lý 3 Giải Pháp Cốt Lõi

Để khắc phục những hạn chế, bất cập, cần khẩn trương hoàn thiện hệ thống các VBQPPL, cụ thể hoá các quan điểm của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giáo dục, đào tạo trong CAND. Cần chủ động, kịp thời cập nhật những vấn đề có tính đặc thù của lực lượng vũ trang trong các quy định chung của Nhà nước. Nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện pháp luật về QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công An trong thực tiễn. Về mặt lý luận, cần có thêm nhiều nghiên cứu về thể chế, thể chế QLNN trong lĩnh vực GDĐH.

3.1. Hoàn Thiện Hệ Thống Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật VBQPPL

Việc hoàn thiện hệ thống VBQPPL là yếu tố then chốt để đổi mới quản lý giáo dục. Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các VBQPPL để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và khả thi trong quá trình thực hiện. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc cụ thể hóa các quy định chung của Nhà nước để phù hợp với đặc thù của lực lượng vũ trang.

3.2. Cập Nhật Các Vấn Đề Đặc Thù Của Lực Lượng Vũ Trang

Cần chủ động, kịp thời cập nhật những vấn đề có tính đặc thù của lực lượng vũ trang trong các quy định chung của Nhà nước. Điều này đảm bảo rằng các quy định pháp luật về GDĐH không chỉ đáp ứng yêu cầu chung của quốc gia mà còn phù hợp với môi trường đào tạo và yêu cầu công tác đặc thù của ngành công an.

3.3. Nâng Cao Hiệu Quả Tổ Chức Thực Hiện Pháp Luật

Nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện pháp luật là yếu tố then chốt để đảm bảo các quy định pháp luật về QLNN đối với CLGDĐH được thực thi một cách nghiêm túc và hiệu quả. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật.

IV. Cơ Chế Tự Chủ Đại Học Kiểm Định Chất Lượng Liên Kết

Việc đẩy mạnh cơ chế tự chủ đại học gắn liền với kiểm định chất lượng giáo dục là một giải pháp quan trọng. Các trường đại học cần được trao quyền tự chủ cao hơn trong việc xây dựng chương trình đào tạo, tuyển sinh và quản lý tài chính. Song song với đó, cần tăng cường kiểm định chất lượng giáo dục để đảm bảo các trường đại học đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quốc gia và quốc tế. Kiểm định chất lượng giáo dục giúp đánh giá khách quan và toàn diện về CLGDĐH.

4.1. Tự Chủ Đại Học Quyền Hạn Trách Nhiệm Của Các Trường

Cơ chế tự chủ đại học trao quyền cho các trường tự chủ trong việc xây dựng chương trình, tuyển sinh, và quản lý tài chính. Tuy nhiên, đi kèm với quyền tự chủ là trách nhiệm giải trình và đảm bảo chất lượng. Sự tự chủ giúp trường linh hoạt hơn trong việc đáp ứng nhu cầu xã hội và nâng cao chất lượng đào tạo.

4.2. Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục Tiêu Chí Quy Trình Thực Hiện

Kiểm định chất lượng giáo dục bao gồm các tiêu chí đánh giá về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, và kết quả học tập của sinh viên. Quy trình kiểm định đòi hỏi các trường phải tự đánh giá, được đánh giá bởi các tổ chức kiểm định độc lập và công bố kết quả kiểm định. Quá trình này giúp đảm bảo tính minh bạch và khách quan trong việc đánh giá chất lượng.

4.3. Mối Liên Hệ Giữa Tự Chủ Đại Học Và Kiểm Định Chất Lượng

Tự chủ đại học và kiểm định chất lượng có mối quan hệ mật thiết. Tự chủ tạo điều kiện cho các trường nâng cao chất lượng đào tạo, trong khi kiểm định giúp đảm bảo rằng các trường đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng. Cả hai yếu tố này cùng nhau tạo ra một hệ thống GDĐH chất lượng và hiệu quả.

V. Ứng Dụng CNTT Bí Quyết Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo

Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo. CNTT giúp đổi mới phương pháp giảng dạy, tạo ra môi trường học tập tương tác và cá nhân hóa. CNTT cũng hỗ trợ quản lý đào tạo hiệu quả hơn, từ việc quản lý hồ sơ sinh viên đến việc theo dõi tiến độ học tập và đánh giá kết quả. Việc áp dụng CNTT vào quản lý chất lượng giáo dục là một xu hướng tất yếu.

5.1. CNTT Thay Đổi Phương Pháp Giảng Dạy Như Thế Nào

CNTT cho phép giảng viên sử dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, như giảng dạy trực tuyến, sử dụng phần mềm mô phỏng, và tạo ra các bài giảng tương tác. Điều này giúp sinh viên tiếp thu kiến thức một cách chủ động và hiệu quả hơn. Sự đổi mới phương pháp giảng dạy là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo.

5.2. Quản Lý Đào Tạo Hiệu Quả Hơn Nhờ CNTT

CNTT giúp quản lý đào tạo hiệu quả hơn thông qua việc tự động hóa các quy trình, như quản lý hồ sơ sinh viên, theo dõi tiến độ học tập, và đánh giá kết quả. Điều này giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian và công sức cho cán bộ quản lý. Sự hiệu quả trong quản lý là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng đào tạo.

5.3. Cá Nhân Hóa Học Tập Với Sự Hỗ Trợ Của CNTT

CNTT cho phép cá nhân hóa quá trình học tập, bằng cách cung cấp cho sinh viên các tài liệu học tập phù hợp với trình độ và nhu cầu của họ. CNTT cũng giúp sinh viên tự đánh giá kiến thức và theo dõi tiến độ học tập của mình. Sự cá nhân hóa giúp sinh viên học tập hiệu quả hơn và đạt được kết quả tốt hơn.

VI. Tương Lai Quản Lý Chất Lượng Hội Nhập Quốc Tế Xu Hướng

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc nâng cao CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công An là một yêu cầu cấp thiết. Cần tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực GDĐH, học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia có nền GDĐH phát triển. Cần đẩy mạnh kiểm định chất lượng giáo dục theo các tiêu chuẩn quốc tế. Cần xây dựng các chương trình đào tạo tiên tiến, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và xã hội. Chính sách giáo dục đại học cần được điều chỉnh để phù hợp với xu thế hội nhập.

6.1. Tại Sao Cần Hội Nhập Quốc Tế Trong Giáo Dục Đại Học

Hội nhập quốc tế giúp các trường đại học tiếp cận với các kiến thức, công nghệ và phương pháp giảng dạy tiên tiến. Hội nhập cũng giúp các trường nâng cao vị thế của mình trên trường quốc tế và thu hút sinh viên quốc tế. Hợp tác là chìa khóa để phát triển và nâng cao chất lượng.

6.2. Tiêu Chuẩn Quốc Tế Trong Kiểm Định Chất Lượng

Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong kiểm định chất lượng giúp đảm bảo rằng các trường đại học đáp ứng các yêu cầu chất lượng cao nhất. Các tiêu chuẩn quốc tế cũng giúp các trường so sánh chất lượng của mình với các trường đại học khác trên thế giới. Sự so sánh này giúp trường không ngừng cải thiện.

6.3. Xây Dựng Chương Trình Đào Tạo Tiên Tiến

Việc xây dựng các chương trình đào tạo tiên tiến là yếu tố then chốt để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và xã hội. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế dựa trên các nghiên cứu về nhu cầu thị trường và được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và xã hội.

15/05/2025
Thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc bộ công an

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 của luận án đã khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng đào tạo; đặc trưng nghề nghiệp và hoạt động đào tạo đại học trong CAND. Chương 2 đã phân tích kinh nghiệm đào tạo cảnh sát ở một số nước trên thế giới; quy mô hệ thống ngành, nghề đào tạo đại học công an; thực trạng quản lý chất lượng đào tạo đại học trong CAND [50]. Đây là các nội dung có giá trị tham khảo trong việc làm rõ yếu tố đặc thù của thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an; xây dựng nội dung lý luận về kinh nghiệm quốc tế trong việc ban hành và tổ chức thực hiện thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an trong chương 2 của luận án. 10 Bên cạnh nghiên cứu trên cũng đã có một số đề tài luận án đi vào nghiên cứu các góc độ, khía cạnh cụ thể liên quan đến CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an như: Luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục: “Giải pháp quản lý đội ngũ giảng viên các trường Công an nhân dân” của Võ Thành Đạt, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, năm 2014; Luận án tiến sỹ Khoa học giáo dục: “Phát triển đội ngũ giảng viên đại học Công an nhân dân theo hướng chuẩn hóa” của Tống Văn Khuông, năm 2016.

Các nghiên cứu trên đã đánh giá về thực trạng đội ngũ giảng viên các trường CAND đồng thời đưa ra giải pháp để quản lý, phát triển đội ngũ giảng viên theo hướng chuẩn hoá phù hợp với các quy định của Nhà nước, ngành Công an, nhằm phát huy vai trò của đội ngũ này trong việc nâng cao CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an. Các công trình này có giá trị tham khảo trong việc phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về quản lý, phát triển giảng viên các trường CAND trong chương 3 của luận án; đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý, phát triển giảng viên các trường CAND trong chương 4 của luận án. Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia: “Phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục đại học trong bối cảnh mới” (Hội thảo do Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam phối hợp với Đại học Huế tổ chức ngày 7/10/2022) đã tập hợp nhiều bài viết xoay quanh các nhóm vấn đề quan trọng liên quan đến CLGDĐH ở Việt Nam như: Nhận dạng các rào cản trong phát huy quyền tự chủ đại học để nâng cao CLGDĐH; Định hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế trong việc nâng cao CLGDĐH; Nâng cao năng lực của các hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong các cơ sở GDĐH; Xây dựng đội ngũ giảng viên và trọng dụng nhân tài trong GDĐH… Các bài viết đăng kỷ yếu hội thảo đã nhận diện và làm rõ các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến CLGDĐH ở Việt Nam như: Giảng viên, quyền tự chủ, hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong, các định hướng của Nhà nước đối với GDĐH [34]. Đây là các nội dung có giá trị tham khảo trong việc xây dựng lý luận về các yếu tố cấu thành CLGDĐH tại chương 2, làm cơ sở cho việc đánh giá thực tiễn tổ chức thực hiện thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an trong chương 3 của luận án.

11 Kỷ yếu Hội thảo khoa học: “Đào tạo cán bộ an ninh đáp ứng yêu cầu tăng cường cán bộ cho cơ sở” (Hội thảo do Bộ Công an và Học viện An ninh nhân dân tổ chức ngày 29/11/2019) tập hợp 40 bài viết tham luận của các nhà khoa học, lãnh đạo Bộ Công an, lãnh đạo Công an các đơn vị, địa phương, các trường CAND. Các bài viết đã tập trung làm rõ: Quan điểm, chủ trương của Bộ Công an về tăng cường cán bộ cho cơ sở và những vấn đề đặt ra trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ an ninh; thực tiễn thực hiện chủ trương tăng cường cán bộ cho cơ sở của Công an các đơn vị, địa phương và những bài học kinh nghiệm; phương hướng, giải pháp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ an ninh đáp ứng yêu cầu tăng cường cho cơ sở. Nhiều bài viết đã đề cập đến yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, năng lực cho đội ngũ cán bộ công an đáp ứng yêu cầu tăng cường cho cơ sở [7]. Đây là các nội dung có giá trị tham khảo để đưa ra định hướng cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an trong chương 4 của luận án.

Kỷ yếu Hội thảo khoa học: “Nhận diện đổi mới công tác giáo dục đào tạo đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại” (Hội thảo tổ chức tại Trường Đại học An ninh nhân dân ngày 08/10/2021) đã tập hợp nhiều bài viết tham luận về các chủ đề: i) Đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy; ii) Chuyển đổi số trong công tác giáo dục, đào tạo; iii) Đảm bảo chất lượng giáo dục, đào tạo đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng CAND cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; iv) Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giảng viên; v) Tăng cường đào tạo kỹ năng nghề, kỹ năng mềm cho sinh viên. Các tham luận đã góp phần định vị rõ nét hơn thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng của Trường Đại học An ninh nhân dân; những kiến nghị, giải pháp để thực sự đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường và của ngành Công an trong thời gian tới [75]. Yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo trong CAND là định hướng quan trọng để đề xuất các giải pháp hoàn thiện thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an trong chương 4 của luận án. Kỷ yếu Hội thảo khoa học: “Hoạt động lấy ý kiến phản hồi góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo của các học viện, trường Công an nhân dân” (Hội thảo 12 do Học viện Cảnh sát nhân dân tổ chức ngày 12/5/2022) tập hợp 75 bài viết tham luận của các nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên gia trong lĩnh vực kiểm định và đảm bảo chất lượng của các trường đại học uy tín của Việt Nam, lãnh đạo Công an một số đơn vị, địa phương.

Các bài viết đã góp phần làm rõ vai trò của hoạt động lấy ý kiến phản hồi đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo của các học viện, trường CAND [38]. Vai trò của hoạt động lấy ý kiến phản hồi là cơ sở để đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo đảm và kiểm định CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an trong chương 4 của luận án. Kỷ yếu Hội thảo: “Rà soát, xây dựng chuẩn đầu ra thuộc chương trình đào tạo các ngành, chuyên ngành đào tạo trong Công an nhân dân” (Hội thảo do Bộ Công an tổ chức ngày 20/5/2022 tại Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân) tập hợp nhiều bài viết làm rõ ý nghĩa, vai trò của chuẩn đầu ra đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo đồng thời khẳng định tầm quan trọng của công tác xây dựng chuẩn đầu ra, xem đây là yếu tố tiền đề, cơ sở vững chắc cho việc ban hành nội dung, chương trình đào tạo của các nhà trường CAND [11]. Kỷ yếu Hội thảo khoa học: “Cải tiến chất lượng giáo dục, đào tạo sau kiểm định của các học viện, trường Công an nhân dân góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo Công an nhân dân trong tình hình mới” (Hội thảo do Cục Đào tạo Bộ Công an phối hợp với Học viện Cảnh sát nhân dân tổ chức ngày 12/7/2023).

Kỷ yếu Hội thảo đã tập hợp 117 tham luận của các nhà quản lý, chuyên gia giáo dục trong và ngoài lực lượng CAND. Các bài viết đã làm rõ các nội dung: (1) Vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác cải tiến chất lượng sau kiểm định, hệ thống khái niệm công cụ có liên quan đến cải tiến chất lượng; các hướng tiếp cận khác nhau về cải tiến chất lượng, những thách thức, yêu cầu trong bối cảnh đổi mới toàn diện giáo dục, đào tạo; (2) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cơ sở giáo dục trong triển khai các nhiệm vụ cải tiến chất lượng giáo dục, đào tạo theo chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an; (3) Thực trạng, kết quả triển khai cải tiến chất lượng và chia sẻ kinh nghiệm của các đơn vị trong thực hiện; mối quan hệ phối hợp giữa các đơn vị tại các học viện, trường CAND; (4) Đề xuất các giải pháp, các ý kiến tham mưu, kiến nghị với Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc 13 trong quá trình thực hiện, góp phần nâng cao hiệu quả công tác cải tiến chất lượng sau kiểm định [16]. Kỷ yếu Hội thảo khoa học: “Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trong Công an nhân dân đến năm 2030 đáp ứng mục tiêu xây dựng lực lượng Công an nhân dân thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại” (Hội thảo do Bộ Công an tổ chức tại Học viện An ninh nhân dân ngày 04/4/2023) tập hợp 131 bài viết tham luận in trong 02 tập kỷ yếu đã làm rõ thực tiễn công tác giáo dục, đào tạo của lực lượng CAND; nêu các quan điểm, định hướng, chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Công an về nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng lực lượng CAND thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại [12]. Các bài viết trong kỷ yếu hội thảo có giá trị tham khảo trong việc phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an trong chương 3 của luận án.

Bài viết: “Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo là yếu tố quyết định bảo đảm chất lượng giáo dục” của Nghiêm Đình Vỳ in trong cuốn “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia năm 2014 đã làm rõ vai trò của đội ngũ nhà giáo - nhân tố quyết định chất lượng giáo dục. Trên cơ sở đánh giá khái quát thực trạng công tác đào tạo giáo viên của các trường sư phạm, tác giả kiến nghị 08 giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo [83].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt tài liệu "Thể Chế Quản Lý Nhà Nước về Chất Lượng Giáo Dục Đại Học tại Các Trường Thuộc Bộ Công An" tập trung vào việc phân tích và đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý nhà nước về chất lượng giáo dục đại học trong các trường trực thuộc Bộ Công An. Tài liệu này có thể cung cấp cái nhìn sâu sắc về các quy định, quy trình và cơ chế đảm bảo chất lượng giáo dục đặc thù trong môi trường đào tạo này, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức quản lý và kiểm soát chất lượng, cũng như những thách thức và cơ hội để cải thiện.

Để hiểu rõ hơn về bức tranh tổng thể của quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục đại học ở Việt Nam, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục ở việt nam". Tài liệu này sẽ mở rộng phạm vi nghiên cứu ra ngoài hệ thống các trường thuộc Bộ Công An, đi sâu vào khu vực tư thục, từ đó mang lại sự so sánh và đối chiếu hữu ích. Ngoài ra, dù không trực tiếp liên quan đến đại học, việc nghiên cứu về môi trường học tập ở cấp THCS trong luận án "Luan an tien si quan ly giao duc quan li xay dung moi truong hoc tap o cac truong trung hoc co so tai thanh pho ho chi minh phan 1" cũng có thể cung cấp những góc nhìn thú vị về quản lý giáo dục nói chung. Việc khám phá các tài liệu liên quan sẽ giúp bạn có được kiến thức toàn diện hơn về quản lý giáo dục ở Việt Nam.