Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an" do nghiên cứu sinh Nguyễn Xuân Dương thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Thị Vân Hạnh và PGS.TS. Bùi Thị Thanh Thúy (năm bảo vệ: 2024).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thể chế thiết lập hệ thống quy tắc, chuẩn mực ràng buộc định hình các tương tác xã hội và hành lang vận động của các chủ thể. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục đại học giữ vị trí nòng cốt trong việc đào tạo nhân lực trình độ cao. Đối với lực lượng Công an nhân dân (CAND), giáo dục đại học đảm nhiệm trọng trách cung cấp nguồn cán bộ có bản lĩnh chính trị và trình độ chuyên môn nghiệp vụ phục vụ sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 16/3/2022 của Bộ Chính trị xác định mục tiêu đến năm 2030 có trên 70% cán bộ CAND đạt trình độ đại học công an và trung cấp lý luận chính trị trở lên.

Mặc dù hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) về quản lý nhà nước (QLNN) đối với chất lượng giáo dục đại học (CLGDĐH) từng bước được hoàn thiện qua Luật Giáo dục đại học năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học năm 2018, thực tiễn áp dụng tại các cơ sở đào tạo thuộc lực lượng vũ trang vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Các quy định pháp luật chung chưa bao quát đầy đủ tính chất đặc thù của ngành Công an; khung pháp lý về bảo đảm và kiểm định chất lượng, quyền tự chủ đại học trong lực lượng vũ trang còn thiếu đồng bộ; một số văn bản do Bộ Công an ban hành chưa theo kịp yêu cầu thực tiễn. Về phương diện học thuật, các công trình nghiên cứu về thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại khối các trường CAND còn thiếu vắng. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống cả về lý luận và thực tiễn để hoàn thiện thể chế này là đòi hỏi cấp bách.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn, từ đó xác định yêu cầu, phương hướng và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, chỉ ra các nội dung kế thừa và các khoảng trống cần bổ sung.
    2. Xác lập cơ sở lý luận về thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an (khái niệm, đặc điểm, vai trò, cấu thành, yếu tố ảnh hưởng, kinh nghiệm quốc tế).
    3. Phân tích thực trạng thể chế và thực tiễn tổ chức thực hiện thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an giai đoạn 2012–2023; chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Xác định yêu cầu, phương hướng và đề xuất các giải pháp khả thi hoàn thiện thể chế.
  • Giả thuyết khoa học: Thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an gồm các quy định pháp luật và việc tổ chức thực hiện các quy định pháp luật chung và đặc thù. Thời gian qua, việc vận dụng các quy định pháp luật chung còn vướng mắc do đặc thù ngành, trong khi quy định đặc thù còn bất cập, tổ chức thực hiện chưa đạt hiệu quả tối ưu. Vì vậy, việc hoàn thiện pháp luật có tính đến yếu tố đặc thù kết hợp với nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện sẽ góp phần nâng cao CLGDĐH trong các trường thuộc Bộ Công an.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: Các quy định pháp luật chung về QLNN đối với CLGDĐH được vận dụng đối với các trường thuộc Bộ Công an đang gặp những vướng mắc gì do đặc thù của ngành?
    • Câu hỏi 2: Các quy định đặc thù về QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an đã hoàn thiện và thực hiện hiệu quả chưa?
    • Câu hỏi 3: Làm thế nào để các quy định pháp luật về QLNN đối với CLGDĐH được thực hiện hiệu quả tại các trường thuộc Bộ Công an, vừa đáp ứng các yêu cầu chung, vừa đáp ứng các yêu cầu mang tính đặc thù của ngành?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an ở Việt Nam hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận thể chế QLNN dưới hai thành tố: hệ thống các quy định pháp luật và công tác tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về QLNN đối với CLGDĐH. Giới hạn cấp học ở trình độ đại học (đào tạo đại học chính quy tuyển mới và các loại hình đại học khác).
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 08 cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Công an (gồm 04 học viện và 04 trường đại học, không bao gồm Học viện Quốc tế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý dữ liệu giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2023, mốc thời gian gắn với hiệu lực của Luật Giáo dục đại học 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước thành ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu về chất lượng giáo dục đại học và chất lượng đào tạo tại các trường CAND

  • Công trình quốc tế: David Andrew Turner (2011) với công trình "Quality in higher education" tiếp cận chất lượng từ góc độ đáp ứng nhu cầu và tương lai của người học; Lee Harvey và Diana Green (1993) trong "Quality in Education and Training" hệ thống 5 quan niệm: chất lượng là sự vượt trội, sự hoàn hảo nhất quán, sự phù hợp với mục tiêu, chi phí tài chính và giá trị chuyển đổi; Tổ chức Bộ trưởng Giáo dục các nước Đông Nam Á - SEAMEO (1999) đề xuất Mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model) bao gồm 5 khâu: Đầu vào, Quá trình đào tạo, Kết quả đào tạo, Đầu ra và Hiệu quả.
  • Công trình trong nước: Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Lộc, Quang Sáng, Nguyễn Đức Thiệp (2010); Phạm Thành Nghị (2013) nghiên cứu quản lý chất lượng tổng thể và kiểm định; Nguyễn Tiến Hùng (2014); Đỗ Thị Thuý Hằng (2014); Nghiêm Đình Vỳ (2014); Phùng Xuân Nhạ (2017); Nguyễn Thị Mai (2019).
  • Công trình trong ngành CAND: Đào Gia Bảo (2020) nghiên cứu công tác giáo dục chính trị, tư tưởng trong CAND; Nguyễn Văn Ly (luận án tiến sĩ) phân tích quản lý chất lượng đào tạo đại học trong các học viện, trường CAND; Võ Thành Đạt (2014) và Tống Văn Khuông (2016) nghiên cứu quản lý và chuẩn hóa đội ngũ giảng viên CAND; Nguyễn Thiện Phú (2015); Tô Lâm (2017); Bùi Minh Giám (2021) phân tích kinh nghiệm đào tạo cảnh sát tại Liên bang Nga; Nguyễn Mạnh Thắng (2020); các kỷ yếu hội thảo khoa học do Bộ Công an, Cục Đào tạo, Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân, Trường Đại học An ninh nhân dân tổ chức từ 2019 đến 2023 về rà soát chuẩn đầu ra, đào tạo theo chức danh và cải tiến chất lượng sau kiểm định.

Nhóm nghiên cứu về thể chế và thể chế quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học

  • Lý thuyết thể chế: Masahiko Aoki (2001) với "Toward a Comparative Institutional Analysis"; Douglass North (2009) trong "Institutions, Institutional Change and Economic Performance" phân định thể chế là "luật chơi trong xã hội" bao gồm thể chế chính thức (luật pháp) và thể chế phi chính thức (tập quán, chuẩn mực).
  • Thể chế hành chính và QLNN: Giáo trình của Học viện Hành chính (2006); Trần Thị Thu Hằng (2014); Phan Trường Giang (2015); Lâm Quang Sinh (2022); Trần Quốc Toản (2021); Phạm Thị Túy (2014).
  • Thể chế quản lý GDĐH: Phan Huy Hùng (2009); Lê Thị Kim Dung (2012); Nguyễn Thị Thu Hà (2012); Đoàn Văn Dũng (2015) nghiên cứu QLNN về CLGDĐH; Lê Như Phong (2016) nghiên cứu thể chế QLNN đối với giáo dục sau đại học; Phạm Thị Hạnh Phương (2022) nghiên cứu thể chế QLNN đối với GDĐH theo nghĩa rộng; Vũ Thị Hồng Vân (2014); Nguyễn Thị Nguyệt (2020); Phạm Tất Thắng và Nguyễn Thị Nga (2021).

Nhóm nghiên cứu về thể chế QLNN đối với GDĐH trong CAND

  • Nghiêm Xuân Dũng (Luận án tiến sĩ Quản lý công năm 2018 và bài báo năm 2019) nghiên cứu thể chế QLNN đối với cơ sở GDĐH thuộc Bộ Công an theo nghĩa hẹp, tập trung vào khung pháp lý quản trị nhà trường và cơ chế tự chủ, phân tầng.
  • Nguyễn Đức Thuận (Luận án tiến sĩ Quản lý công năm 2020) nghiên cứu QLNN về đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học tại các học viện thuộc Bộ Công an.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Qua tổng quan, tác giả chỉ rõ: phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận CLGDĐH ở khía cạnh quản lý giáo dục dân sự, hoặc nghiên cứu thể chế QLNN đối với cơ sở GDĐH nói chung mà chưa đi sâu vào thành tố "chất lượng". Các công trình trong ngành Công an chủ yếu tập trung vào một nội dung cụ thể (giảng viên, đào tạo vừa làm vừa học, giáo dục chính trị). Đến thời điểm tác giả thực hiện, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an dưới góc độ khoa học Quản lý công, kết hợp giữa quy định pháp luật và thực tiễn tổ chức thực hiện gắn với tính chất đặc thù của lực lượng vũ trang nhân dân.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Quan niệm về thể chế: Tác giả kế thừa lý thuyết thể chế của Douglass North (2009) và góc độ khoa học quản lý công, định nghĩa thể chế là hệ thống quy tắc, quy định ràng buộc do con người tạo ra nhằm định hình tương tác xã hội. Luận án tiếp cận thể chế QLNN theo nghĩa hẹp (đồng nhất với quản lý hành chính nhà nước), tập trung vào hai yếu tố cấu thành:
    1. Quy định pháp luật: Hệ thống VBQPPL chung của Nhà nước và VBQPPL đặc thù do Bộ Công an ban hành điều chỉnh các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục.
    2. Tổ chức thực hiện pháp luật: Hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước nhằm đưa các quy tắc pháp lý vào thực tế quản trị, đào tạo (tuyên truyền, chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm).
  • Chất lượng giáo dục đại học: Dựa trên mô hình các yếu tố tổ chức của SEAMEO (1999) và quan niệm của Đoàn Văn Dũng (2015), luận án xác định CLGDĐH là tổng thể phẩm chất (chính trị, đạo đức) và năng lực (kiến thức, kỹ năng, thái độ) mà sinh viên có được qua đào tạo, phù hợp với mục tiêu đào tạo nhân lực của quốc gia. Luận án xác định 07 yếu tố cấu thành CLGDĐH:
    1. Yếu tố sinh viên (chất lượng đầu vào, động cơ, ý thức);
    2. Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục;
    3. Nội dung, chương trình, giáo trình, phương pháp đào tạo;
    4. Cơ sở vật chất và tài chính;
    5. Tổ chức đào tạo;
    6. Quản lý đào tạo (quản lý vĩ mô của Nhà nước và quản trị vi mô của nhà trường);
    7. Hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế.
  • Định nghĩa của luận án: QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước trên cơ sở pháp luật, do các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền tiến hành nhằm điều tiết, định hướng phát triển, nâng cao CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an đáp ứng mục tiêu về nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và xây dựng lực lượng CAND trong mỗi thời kỳ.

Đặc thù ngành Công an tác động đến thể chế quản lý

Luận án chỉ ra 08 điểm đặc thù cơ bản chi phối trực tiếp đến thể chế QLNN đối với CLGDĐH trong CAND:

STT Khía cạnh đặc thù Nội dung biểu hiện thực tế
1 Mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo Đào tạo nhân lực phục vụ ngành Công an; cơ bản không đào tạo theo nhu cầu xã hội (trừ ngành đặc thù như phòng cháy chữa cháy).
2 Tính chất cơ sở GDĐH Vừa là cơ sở giáo dục, nghiên cứu, vừa là đơn vị vũ trang chiến đấu dự bị của Bộ Công an; định hướng ứng dụng là chủ đạo.
3 Tuyển sinh Tuyển sinh đồng thời là tuyển dụng cán bộ; quy trình bắt buộc sơ tuyển chính trị, tiêu chuẩn đạo đức, sức khỏe, thể hình, kiểm tra vận động.
4 Chương trình đào tạo Gắn lý luận nghiệp vụ với thực tế chiến đấu; tích hợp bắt buộc chương trình lý luận chính trị; phân hóa định hướng ứng dụng và nghiên cứu.
5 Giáo trình, tài liệu Tài liệu nghiệp vụ an ninh, cảnh sát thuộc danh mục bí mật nhà nước, quản lý theo chế độ bảo mật nghiêm ngặt.
6 Giảng viên, cán bộ quản lý Mang cấp bậc hàm sĩ quan CAND, chịu sự điều chỉnh của Luật CAND; quy định bắt buộc phải luân chuyển, đi thực tế tại công an địa phương.
7 Người học (sinh viên) Quản lý bán quân sự tập trung; được đài thọ học phí, quân trang, ăn ở, sinh hoạt phí; thời gian học tính vào niên hạn công tác; tốt nghiệp phân công công tác.
8 Tài chính và cơ sở vật chất 100% kinh phí do ngân sách nhà nước cấp phát, không có nguồn thu học phí từ sinh viên chính quy tuyển mới.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án được triển khai trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử mác-xít kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Rà soát các VBQPPL, văn bản hành chính của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, các báo cáo tổng kết năm học và kỷ yếu hội thảo chuyên đề từ năm 2012 đến năm 2023.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích nội dung các quy định về chuẩn kiểm định, chỉ tiêu tuyển sinh, tiêu chuẩn chức danh giảng viên để rút ra nhận định lý luận và đánh giá thực tiễn.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu quan niệm CLGDĐH qua các thời kỳ; so sánh quy định pháp luật chung của hệ thống giáo dục quốc dân với quy định nội ngành Công an để làm rõ độ vênh thể chế.
  • Phương pháp thống kê: Thống kê hệ thống VBQPPL giai đoạn 2012–2023 (theo chủ thể ban hành, nội dung, đối tượng quản lý); thống kê biến động chỉ tiêu tuyển sinh chính quy, chỉ số kiểm tra vận động.
  • Phương pháp bổ trợ: Sử dụng các phương pháp diễn dịch, quy nạp, lịch sử, logic và dự báo khoa học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này dành 19 trang để hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tác giả phân chia bức tranh học thuật thành ba trục chính: (1) Nghiên cứu về chất lượng và quản lý CLGDĐH; (2) Nghiên cứu về thể chế và thể chế QLNN đối với giáo dục; (3) Nghiên cứu về thể chế quản lý các cơ sở giáo dục trong lực lượng CAND. Tác giả đánh giá cao các phát hiện lý luận của Lee Harvey, Douglass North, Masahiko Aoki, Đoàn Văn Dũng, Nghiêm Xuân Dũng; đồng thời khẳng định khoảng trống tri thức: chưa có công trình nào giải quyết trực diện vấn đề thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an trong bối cảnh thực hiện Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018 và Nghị quyết 12-NQ/TW của Bộ Chính trị.

Chương 2: Cơ sở lý luận về thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm công cụ, bản chất, nội dung và các mối quan hệ tác động:

  • Phân tích nội hàm CLGDĐH, xác định 07 yếu tố cấu thành và hệ thống các tiêu chí đánh giá chất lượng (tiêu chí mục tiêu, giảng viên, chương trình, sinh viên, cơ sở vật chất - tài chính, quản trị, nghiên cứu khoa học, đầu ra).
  • Luận giải đặc điểm ngành Công an (mục tiêu xây dựng lực lượng "cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại", thực hiện 6 điều Bác Hồ dạy) và 08 nét đặc thù của GDĐH trong CAND.
  • Xác định chủ thể QLNN (Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Bộ Công an, UBND cấp tỉnh), đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý và 05 nhóm nội dung QLNN theo quy định của pháp luật.
  • Phân tích cấu trúc thể chế gồm hai bộ phận: hệ thống quy định pháp luật và hoạt động tổ chức thực hiện.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thể chế (môi trường chính trị, kinh tế - xã hội, tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ, hợp tác quốc tế).
  • Đúc kết kinh nghiệm quốc tế về quản lý và tổ chức đào tạo cảnh sát tại Liên bang Nga và một số nước phát triển, chỉ ra các bài học về chuẩn hóa chương trình, đào tạo gắn với vị trí việc làm và cơ chế bảo đảm chất lượng.

Chương 3: Thực trạng thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng giai đoạn 2012–2023 tại 08 cơ sở GDĐH thuộc Bộ Công an dựa trên hệ thống dữ liệu thực chứng:

  • Thực trạng quy định pháp luật: Phân tích hệ thống VBQPPL điều chỉnh CLGDĐH thông qua các biểu đồ thống kê giai đoạn 2012–2023:
    • Biểu đồ 3.1: Thống kê số lượng VBQPPL chung và VBQPPL đặc thù;
    • Biểu đồ 3.2: Phân loại văn bản theo chủ thể ban hành (Quốc hội, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Bộ Công an);
    • Biểu đồ 3.3: Phân loại văn bản theo nội dung quản lý (tuyển sinh, chương trình đào tạo, giảng viên, kiểm định chất lượng);
    • Biểu đồ 3.4: Phân loại văn bản theo đối tượng quản lý.
    • Phân tích các quy định đặc thù như tiêu chuẩn sức khỏe, sơ tuyển và nội dung kiểm tra vận động của thí sinh theo Bảng 3.1.
  • Thực trạng tổ chức thực hiện thể chế:
    • Khảo sát biến động chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới giai đoạn 2012–2023 (Biểu đồ 3.5), cho thấy sự điều chỉnh chỉ tiêu gắn liền với yêu cầu tinh gọn bộ máy và phân bổ nguồn nhân lực của ngành.
    • Đánh giá thực trạng quản lý các điều kiện bảo đảm chất lượng: tuyển sinh, chuẩn đầu ra, chương trình, tài liệu mật, đội ngũ giảng viên (việc thực hiện quy định luân chuyển thực tế), cơ sở vật chất và kinh phí ngân sách.
    • Phân tích cấu trúc hệ thống bảo đảm chất lượng giáo dục trong CAND (Hình 3.1) và mô hình hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong tại các học viện, trường đại học CAND (Hình 3.2), việc tự đánh giá và kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ rõ thành tựu trong việc ban hành khung pháp lý cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý, chất lượng đào tạo có chuyển biến tích cực. Đồng thời, chỉ rõ những hạn chế: hệ thống văn bản đặc thù ban hành chậm hoặc thiếu đồng bộ với quy định chung của Nhà nước; cơ chế tự chủ đại học chưa rõ ràng; quy định về kiểm định chất lượng chưa phản ánh được tiêu chí đặc thù nghiệp vụ vũ trang; khâu phối hợp liên ngành giữa Bộ GD&ĐT và Bộ Công an, giữa các đơn vị chức năng thuộc Bộ Công an (như Cục Đào tạo với Công an các địa phương) trong thanh tra, giám sát chất lượng đào tạo còn bất cập.

Chương 4: Yêu cầu, phương hướng, giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an

Dựa trên các hạn chế và nguyên nhân ở Chương 3, Chương 4 xác lập lộ trình khắc phục:

  • 04 yêu cầu hoàn thiện: (1) Bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng; (2) Phù hợp với chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học của Nhà nước; (3) Phù hợp với tính chất đặc thù của lực lượng vũ trang nhân dân; (4) Bảo đảm tính khả thi, đồng bộ và hội nhập.
  • 03 phương hướng cơ bản: Hoàn thiện quy định pháp luật; nâng cao năng lực bộ máy và hiệu quả tổ chức thi hành; đẩy mạnh chuyển đổi số và hiện đại hóa điều kiện bảo đảm chất lượng.
  • 03 nhóm giải pháp trọng tâm:
    1. Hoàn thiện hệ thống quy định pháp luật: Rà soát, sửa đổi các thông tư của Bộ Công an về tuyển sinh, chuẩn đầu ra, quản lý giảng viên, quản lý tài liệu mật; xây dựng bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng đặc thù cho các trường đại học khối lực lượng vũ trang; cụ thể hóa thẩm quyền tự chủ chuyên môn và quản trị nội bộ phù hợp với điều lệnh CAND.
    2. Nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật; hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa Bộ GD&ĐT và Bộ Công an; kiện toàn bộ máy thanh tra, kiểm tra chuyên ngành giáo dục trong CAND; nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ tại các trường.
    3. Tăng cường các nguồn lực bảo đảm: Đổi mới chính sách đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển thực tế đối với đội ngũ giảng viên là sĩ quan; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành nghiệp vụ đồng bộ từ nguồn ngân sách nhà nước.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận chứng khoa học làm rõ nội hàm, ngoại diên của các khái niệm: Thể chế QLNN đối với CLGDĐH; thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an theo góc độ tiếp cận của khoa học Quản lý công.
  2. Xác định và luận giải thuyết phục 02 yếu tố cấu thành thể chế (quy định pháp luật và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật) gắn với 08 đặc thù nghề nghiệp và mô hình tổ chức của lực lượng vũ trang CAND, bổ sung vào lý luận quản lý công trong lĩnh vực giáo dục đại học đặc thù.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện, có hệ thống về thực trạng thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại 08 cơ sở đào tạo đại học thuộc Bộ Công an giai đoạn 2012–2023 thông qua các dữ liệu thống kê văn bản, chỉ tiêu tuyển sinh, hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ.
  2. Chỉ ra các điểm nghẽn thể chế, sự chồng chéo hoặc thiếu hụt văn bản điều chỉnh giữa pháp luật GDĐH chung của quốc gia và các quy định quản lý nội ngành Công an.
  3. Đề xuất hệ thống các yêu cầu, phương hướng và 03 nhóm giải pháp khả thi, đồng bộ nhằm hoàn thiện hệ thống VBQPPL và nâng cao năng lực tổ chức thực hiện thể chế, tạo hành lang pháp lý vững chắc nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ công an đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng CAND theo Nghị quyết số 12-NQ/TW.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chỉ giới hạn phạm vi khảo sát đối với đào tạo trình độ đại học (chưa đi sâu vào đào tạo sau đại học: thạc sĩ, tiến sĩ); không khảo sát Học viện Quốc tế do trường này có tính chất đối ngoại đặc thù; dữ liệu nghiên cứu kết thúc ở mốc năm 2023; chỉ tiếp cận thể chế QLNN theo nghĩa hẹp (nhánh hành chính nhà nước).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thể chế QLNN đối với chất lượng đào tạo sau đại học tại các trường CAND; nghiên cứu xây dựng bộ chỉ số kiểm định chất lượng chuyên biệt áp dụng chung cho khối các trường đại học lực lượng vũ trang (gồm cả Bộ Quốc phòng và Bộ Công an); đánh giá tác động của công nghệ số và trí tuệ nhân tạo đối với việc quản lý chương trình, tài liệu bí mật và phương pháp giảng dạy nghiệp vụ công an.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan lập pháp và cơ quan hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo cho Quốc hội, Chính phủ, Bộ GD&ĐT và Bộ Công an trong việc rà soát, sửa đổi Luật Giáo dục đại học, ban hành các nghị định, thông tư hướng dẫn về bảo đảm chất lượng, kiểm định chất lượng và quyền tự chủ đối với các cơ sở đào tạo đặc thù của lực lượng vũ trang.
  • Đối với Bộ Công an và các cơ sở giáo dục đại học CAND: Các số liệu thực trạng ở Chương 3 và hệ thống giải pháp ở Chương 4 hỗ trợ trực tiếp cho Cục Đào tạo và Ban Giám hiệu 08 học viện, trường đại học CAND trong việc điều chỉnh quy trình tuyển sinh, xây dựng chuẩn đầu ra, luân chuyển giảng viên thực tế và thiết lập hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ.
  • Đối với nghiên cứu học thuật và giảng dạy: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý công, Quản lý giáo dục và Luật Hành chính khi nghiên cứu về thể chế hành chính nhà nước trong các lĩnh vực đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an như thế nào?

Theo luận án, thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an được tiếp cận theo nghĩa hẹp, là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước trên cơ sở pháp luật, do các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền tiến hành nhằm điều tiết, định hướng phát triển, nâng cao CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an, đáp ứng mục tiêu về nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và xây dựng lực lượng CAND trong mỗi thời kỳ. Thể chế này cấu thành bởi hai bộ phận: hệ thống quy định pháp luật và hoạt động tổ chức thực hiện các quy định pháp luật.

2. Có những yếu tố cấu thành nào tạo nên chất lượng giáo dục đại học theo khung lý thuyết của luận án?

Kế thừa mô hình các yếu tố tổ chức của SEAMEO và các nghiên cứu quản lý giáo dục, luận án xác định 07 yếu tố cấu thành CLGDĐH bao gồm: (1) Yếu tố sinh viên; (2) Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục; (3) Nội dung, chương trình, giáo trình, phương pháp đào tạo; (4) Cơ sở vật chất và tài chính; (5) Yếu tố tổ chức đào tạo; (6) Quản lý đào tạo (cả tầm vĩ mô của nhà nước và vi mô của nhà trường); (7) Hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế.

3. Giáo dục đại học trong Công an nhân dân có những điểm đặc thù cơ bản nào so với hệ thống giáo dục đại học dân sự?

Luận án chỉ ra 08 điểm đặc thù chính: (1) Mục tiêu đào tạo chuyên biệt phục vụ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; (2) Nhà trường vừa là cơ sở đào tạo, trung tâm nghiên cứu khoa học vừa là đơn vị vũ trang dự bị chiến đấu của Bộ Công an, định hướng ứng dụng là chủ đạo; (3) Công tác tuyển sinh đồng thời là tuyển dụng cán bộ, bắt buộc sơ tuyển chính trị, thể chất, kiểm tra vận động; (4) Chương trình gắn chặt lý luận với thực tiễn chiến đấu, tích hợp bắt buộc lý luận chính trị; (5) Giáo trình môn nghiệp vụ thuộc danh mục bí mật nhà nước; (6) Giảng viên là sĩ quan CAND, bắt buộc phải luân chuyển, đi thực tế tại địa phương; (7) Sinh viên quản lý bán quân sự tập trung, miễn học phí, cấp sinh hoạt phí, tốt nghiệp được phân công công tác; (8) Toàn bộ kinh phí và cơ sở vật chất do ngân sách nhà nước bảo đảm 100%.

4. Phạm vi khảo sát thực tiễn của luận án được giới hạn tại các cơ sở đào tạo nào và trong giai đoạn nào?

Luận án thực hiện khảo sát tại 08 cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Công an (gồm 04 học viện và 04 trường đại học, không bao gồm Học viện Quốc tế). Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu và khảo sát thực tiễn kéo dài từ năm 2012 đến năm 2023, gắn với giai đoạn thực thi Luật Giáo dục đại học 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học 2018.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để hoàn thiện thể chế?

Luận án đề xuất 03 nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Hoàn thiện hệ thống quy định pháp luật về QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an (sửa đổi quy định tuyển sinh, ban hành tiêu chuẩn kiểm định đặc thù, chuẩn đầu ra, quy chế quản lý tài liệu mật và tự chủ đại học đặc thù); (2) Nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện các quy định pháp luật (tuyên truyền phổ biến, tăng cường phối hợp liên ngành Bộ GD&ĐT - Bộ Công an, hoàn thiện thanh tra, kiểm tra và nâng cao năng lực bảo đảm chất lượng bên trong); (3) Tăng cường các điều kiện bảo đảm nguồn lực (phát triển đội ngũ giảng viên sĩ quan, tăng cường luân chuyển thực tế và bảo đảm ngân sách đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Dương là công trình khoa học nghiên cứu chuyên sâu về thể chế QLNN đối với chất lượng giáo dục đại học trong lực lượng CAND dưới giác độ Quản lý công. Bằng việc kết hợp phương pháp luận mác-xít với các phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích tổng hợp, so sánh và thống kê thực chứng giai đoạn 2012–2023 tại 08 học viện, trường đại học CAND, công trình đã làm rõ những khoảng trống pháp lý và bất cập trong tổ chức thực thi khi áp dụng khung thể chế giáo dục chung vào môi trường vũ trang đặc thù. Hệ thống yêu cầu, phương hướng và 03 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và cơ sở thực tiễn rõ ràng, phục vụ trực tiếp cho công tác hoàn thiện thể chế và nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực ngành Công an theo tinh thần Nghị quyết số 12-NQ/TW của Bộ Chính trị.