phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung chính của đề tài đƣợc chia thành 4 chƣơng: - Chƣơng 1 - Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn ODA trong đầu tƣ xây dựng cơ bản tại Ban QLDA. - Chƣơng 2 - Phƣơng pháp nghiên cứu. - Chƣơng 3 - Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ODA tại Ban QLDA Thăng Long. - Chƣơng 4 - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ODA tại Ban QLDA Thăng Long.
3 z Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ODA TRONG ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Xung quanh vấn đề thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA cho phát triển cơ sở hạ tầng nói chung và Ngành giao thông vận tải nói riêng đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhƣng mỗi công trình nghiên cứu những khía cạnh khác nhau. Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài với khả năng của mình, tác giả đã có cơ hội tiếp cận, tham khảo một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nhƣ sau: * Nhóm đề tài về giải pháp hoàn thiện quản lý vốn ĐTXDCB, quản lý vốn ODA: - Luận án tiến sỹ kinh tế “Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trong lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn Hà Nội” của Nguyễn Thị Hoàng Oanh, Trƣờng Đại học Thƣơng mại, 2006, đã nghiên cứu về hoạt động quản lý nguồn vốn ODA qua khảo sát thực tiễn quá trình triển khai các dự án ODA về kết cấu hạ tầng đô thị (chủ yếu trong các lĩnh vực giao thông đô thị, cấp điện, chiếu sáng công cộng, cấp thoát nƣớc, vệ sinh môi trƣờng) của Hà Nội trong khoảng thời gian 20 năm (1985- 2005). Tác giả đã phân tích hoạt động quản lý ODA ở đây bao gồm các khâu kêu gọi, thu hút và tổ chức triển khai dự án ODA.
Những phân tích của tác giả có thể kế thừa trong đề tài nghiên cứu, tuy nhiên giải pháp của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Oanh chủ yếu hƣớng đến các cấp ngành có liên quan của Hà Nội trong việc quản lý ODA dành cho cơ sở hạ tầng. - Luận án tiến sỹ kinh tế “Hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam” 4 z của Nguyễn Thị Bình, Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, 2012, Luận án đã xây dựng các chuẩn (yêu cầu) của quá trình ĐTXDCB là quy hoạch, kế hoạch; lập, thẩm định, phê duyệt dự án; triển khai các dự án; nghiệm thu, thẩm định chất lƣợng, bàn giao công trình; và thanh quyết toán, đƣợc nghiên cứu dƣới sự tác động của các yếu tố môi trƣờng luật pháp, cơ chế chính sách, tổ chức quản lý, năng lực bộ máy và thanh tra, kiểm tra giám sát đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN trong ngành GTVT để đánh giá một cách một cách cụ thể, rõ ràng những mặt đạt đƣợc và chƣa đạt đƣợc của quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ XDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT. * Nhóm đề tài về giải pháp thu hút và sử dụng nguồn vốn ĐTXDCB, vốn ODA: - Luận án tiến sỹ kinh tế “Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA tại Việt Nam” của Vũ Thị Kim Oanh, Đại học Ngoại thƣơng Hà Nội, 2002, tác giả đã nêu rất nhiều giải pháp nhằm nâng cao khả năng sử dụng ODA tại Việt Nam. Do phạm vi nghiên cứu của đề tài nên tác giả Vũ Thị Kim Oanh chƣa nghiên cứu sâu giải pháp dành cho từng lĩnh vực sử dụng vốn ODA (nhƣ giao thông vận tải) và các giải pháp đƣa ra cũng là các giải pháp chung nhằm nâng cao khả năng sử dụng ODA.
- Luận án tiến sỹ kinh tế “Thu hút và sử dụng vốn nƣớc ngoài trong xây dựng kết cấu hạ tầng của ngành giao thông vận tải Việt Nam”, của Bùi Nguyên Khánh, Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng, 2002, đã nghiên cứu vai trò, tầm quan trọng của hai nguồn vốn ODA và FDI trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải Việt Nam giai đoạn từ 1995 đến 2001 cụ thể là đƣờng bộ, đƣờng sông, đƣờng sắt, đƣờng biển và đƣờng hàng không. Từ đó tác giả đề xuất những giải pháp tăng cƣờng thu hút và sử dụng cả vốn FDI và ODA trong giao thông vận tải Việt Nam. Do đề tài đƣợc thực hiện vào năm 2002 nên chƣa đƣợc cập nhật cho đến nay. Hơn nữa, một số giải pháp đề xuất của 5 z tác giả về nâng cao thu hút và sử dụng ODA vẫn còn rất cần thiết trong bối cảnh hiện nay, cho nên cần đƣợc tiếp tục đƣa ra.
- “Những giải pháp chủ yếu sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức trong các công trình giao thông Việt Nam”, của tác giả Nguyễn Quang Vinh, Luận văn thạc sỹ, tại Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2012. Tác giả đã làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về ODA, sử dụng ODA trong các công trình giao thông, đánh giá tình hình sử dụng ODA và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng hiệu quả ODA trong phát triển công trình giao thông ỏ Việt Nam thời gian tới. Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu: Nhìn chung hầu hết các công trình nghiên cứu trên tập trung vào từng mảng vấn đề về cơ sở hạ tầng, vốn đầu tƣ cho cơ sở hạ tầng cấp độ quản lý Nhà nƣớc nói chung, chƣa có công trình nào nghiên cứu riêng về quản lý vốn ODA đối với các dự án cấp độ Ban quản lý dự án thuộc ngành Giao thông vận tải. Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc những thành công của các công trình nghiên cứu đã có, luận văn sẽ nghiên cứu thực trạng quản lý vốn ODA đối với các dự án giao thông vận tải từ năm 2002 đến 2015 thực hiện tại Ban QLDA Thăng Long để cập nhật, đánh giá việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA, từ đó đƣa ra một số giải pháp nhằm mang lại hiệu quả thực hiện.
Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ODA 1.1 Một số khái niệm liên quan 1.1 Vốn Vốn đƣợc sử dụng với nhiều nghĩa khác nhau, nên có nhiều hình thức vốn khác nhau. Trƣớc hết, vốn đƣợc xem là toàn bộ những yếu tố đƣợc sử dụng vào việc sản xuất ra các của cải; Vốn tạo nên sự đóng góp quan trọng đối với sự tăng trƣởng của nền kinh tế.2 Đầu tư Đầu tƣ là sự bỏ ra, sự hy sinh những nguồn lực ở hiện tại (tiền, sức lao động, của cải vật chất, trí tuệ .) nhằm đạt đƣợc những kết quả có lợi cho chủ đầu tƣ trong tƣơng lai. Trong nền kinh tế thị trƣờng, đầu tƣ đƣợc hiểu là việc bỏ vốn ra hôm nay để mong nhận đƣợc kết quả lớn hơn trong tƣơng lai. Kết quả mang lại đó có thể là hiệu quả kinh tế xã hội.
Đầu tƣ xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là hoạt động đầu tƣ nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của ngƣời đầu tƣ, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định (TSCĐ) và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. ĐTXDCB là một hoạt động kinh tế.3 Vốn đầu tư Vốn đầu tƣ cùng với lao động và đất đai là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của mọi quá trình sản xuất. Vốn đƣợc biểu hiện bằng giá trị nghĩa là vốn phải đại diện cho một loại giá trị hàng hóa, dịch vụ, một loại giá trị hàng hóa nhất định. Vốn là đại diện về mặt giá trị cho những tài sản hoạt động đƣợc dùng vào mục đích đầu tƣ kinh doanh để sinh lời.
Tài sản có nhiều loại: Hữu hình, vô hình, những tài sản nếu đƣợc giá trị hoá và đƣa vào đầu tƣ thì đƣợc gọi là vốn đầu tƣ. Theo Luật Đầu tƣ số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam, tại Điều 3 - Giải thích từ ngữ, khái niệm “Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tƣ theo hình thức đầu tƣ trực tiếp hoặc đầu tƣ gián tiếp”.4 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản Xây dựng cơ bản xét về bản chất nó là ngành sản xuất vật chất có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định có tính chất sản xuất và phi sản xuất thông qua hình thức xây dựng mới, xây dựng lại hay hiện đại hoá và khôi phục lại tài sản đã có, vì thế để tiến hành đƣợc các 7 z hoạt động này thì cần phải có nguồn lực hay còn gọi là vốn. Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản gọi tắt là vốn cơ bản là tổng chi phí bằng tiền để tái sản xuất tài sản cố định có tính chất sản xuất hoặc phi sản xuất. Vốn đầu tƣ XDCB là toàn bộ chi phí để đạt đƣợc mục đích đầu tƣ, bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tƣ, chi phí về thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác ghi trong tổng dự toán.
Nguồn vốn đầu tƣ XDCB có thể tóm tắt bởi biểu thức sau: S = STN + SNN = (S1 +S2) + (S3 + S4) Trong đó: - S = Tổng lƣợng vốn có thể huy động - STN = Nguồn vốn trong nƣớc. + S1 = Nguồn vốn đầu tƣ của Chính Phủ + S2 = Nguồn vốn đầu tƣ của tƣ nhân - SNN = Nguồn vốn nƣớc ngoài + S3 = Viện trợ hoàn lại của Chính Phủ và phi Chính Phủ. + S4 = Nguồn vốn vay của tƣ nhân của quốc gia khác 1.5 Vốn ODA và một số đặc điểm, vai trò * Khái niệm: ODA là tên gọi tắt của ba chữ tiếng Anh: Official Development Assistance, có nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức. Năm 1972, OECD, Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển đã đƣa ra khái niệm ODA là “một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích chính là thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển.
Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%”.