Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn vốn đầu tư công đóng vai trò là yếu tố đầu vào thiết yếu trong tiến trình phát triển của các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Tỉnh Hòa Bình là địa phương thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, sở hữu vị trí cửa ngõ Tây Bắc tiếp giáp Thủ đô Hà Nội, có tài nguyên thiên nhiên phong phú và bản sắc văn hóa đặc trưng của đồng bào các dân tộc thiểu số, đặc biệt là dân tộc Mường. Những điều kiện này tạo tiền đề quan trọng để địa phương định hướng phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

Thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU và Nghị quyết số 14-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển khu du lịch hồ Hòa Bình thành khu du lịch quốc gia, tỉnh đã tích cực bố trí và huy động nhiều nguồn vốn đầu tư công cho hạ tầng du lịch. Mặc dù công tác chỉ đạo và điều hành đã được các cấp chính quyền triển khai quyết liệt, thực tiễn quản lý vốn đầu tư công trên địa bàn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: tiến độ giải ngân hàng năm còn chậm trễ, phát sinh vướng mắc trong khâu giải phóng mặt bằng, cũng như xuất hiện các sai sót trong công tác thẩm định, kiểm tra và phê duyệt dự án. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp "Quản lý vốn đầu tư công cho phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn này cho giai đoạn đến năm 2025.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là: Trên cơ sở nghiên cứu tổng hợp và đánh giá thực trạng hoạt động quản lý vốn đầu tư công cho các dự án, chương trình phát triển du lịch tại tỉnh Hòa Bình, đề tài xây dựng hệ thống định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư công cho phát triển du lịch đạt hiệu quả cao hơn.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo 3 nội dung cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư công cho phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình.
  2. Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư công cho phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2022.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư công cho phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý vốn đầu tư công cho phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng quản lý vốn đầu tư công cho các dự án, hạng mục hạ tầng và dịch vụ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng dựa trên dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2022; định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam:

  • Đầu tư công: Tiếp cận theo Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 và Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14. Đề tài làm rõ hai cách tiếp cận định nghĩa: tiếp cận theo đối tượng thụ hưởng (hàng hóa, dịch vụ công phục vụ cộng đồng) và tiếp cận theo quan hệ sở hữu vốn (vốn thuộc sở hữu Nhà nước). Trong đó, tác giả lựa chọn cách tiếp cận theo đối tượng thụ hưởng làm định hướng nghiên cứu xuyên suốt.
  • Vốn đầu tư công: Trích dẫn định nghĩa tại Khoản 22 Điều 4 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14, bao gồm vốn ngân sách nhà nước và vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư. Phân loại vốn đầu tư công gồm 5 nguồn: vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp nhà nước, vốn vay trong và ngoài nước, vốn từ các chương trình hỗ trợ, và vốn tín dụng đầu tư phát triển.
  • Lĩnh vực sử dụng vốn: Dựa trên Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025, xác định du lịch thuộc nhóm hoạt động kinh tế (ngành, lĩnh vực thứ 10 trong tổng số 13 ngành, lĩnh vực).
  • Nội dung quản lý: Khung phân tích quản lý vốn đầu tư công được chia thành 4 nội dung cốt lõi: (1) Phân cấp quản lý; (2) Tạo lập kế hoạch phân bổ vốn; (3) Thực hiện kế hoạch phân bổ vốn và giải ngân; (4) Kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch vốn.
  • Chủ thể quản lý: Hệ thống hóa thẩm quyền và trách nhiệm của các bên liên quan gồm: chủ thể quyết định chủ trương đầu tư (Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, HĐND và UBND các cấp); chủ thể quản lý dự án (chủ chương trình, chủ đầu tư, ban quản lý dự án); nhà thầu (chính và phụ); cơ quan giám sát và thẩm định (Ban quản lý, Hội đồng thẩm định các cấp).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả xây dựng bao gồm các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê công bố từ Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình các năm, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình, Báo cáo quyết toán nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước giai đoạn 2018 - 2022 của Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình, cùng hệ thống văn bản pháp quy từ các cổng thông tin điện tử cơ quan nhà nước.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Xử lý, đối chiếu các nguồn dữ liệu văn bản và số liệu định lượng nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đồng thời đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong từng khâu quản lý vốn đầu tư du lịch tại địa phương.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý các dãy số liệu thứ cấp về phân bổ vốn, giải ngân ngân sách, cơ cấu vốn theo hạng mục và số lượng dự án hạ tầng du lịch, phục vụ trực quan hóa qua bảng biểu và đồ thị.
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư công cho du lịch Hòa Bình dựa trên 4 yếu tố: Điểm mạnh (Strengths), Hạn chế (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), và Thách thức (Threats).
  • Phương pháp kế thừa: Kế thừa kết quả nghiên cứu và luận điểm từ các công trình nghiên cứu đi trước về đầu tư công tại Hòa Bình (ThS. Hà Thị Tuyết Minh, 2019; Nguyễn Mạnh Hải, 2015) và các công trình về quản lý du lịch, quản lý đầu tư công tại các địa phương khác (Đỗ Thị Thu Huyền, 2021; Mai Trọng Tấn, 2020; Nguyễn Tá Trường, 2017; Lê Tuấn Dũng, 2017; Nguyễn Thế Nghĩa, 2019; Hoàng Xuân Tiến, 2017; Tạ Thị Hà, 2018).

Quy trình nghiên cứu được triển khai qua 3 bước:

  • Bước 1: Thu thập tài liệu, kế thừa nghiên cứu tiền nhiệm và xây dựng cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư công phát triển du lịch.
  • Bước 2: Thu thập, tổng hợp và xử lý dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2022 bằng công cụ thống kê và quan sát thực tiễn.
  • Bước 3: Phân tích thực trạng, xác định nguyên nhân tồn tại thông qua khung đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư công cho phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình

Chương này tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước về đầu tư công và quản lý nhà nước đối với du lịch, chỉ rõ khoảng trống khoa học: Trước đây chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu trực tiếp công tác quản lý vốn đầu tư công đối với lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Hòa Bình trong khung thời gian 2018 - 2022. Tác giả đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ khóa luận.

Về mặt lý luận, chương xác lập các khái niệm cơ bản, vai trò của quản lý vốn đầu tư công (đảm bảo hiệu quả ngân sách, khai thác tài nguyên bản địa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, và đảm bảo phát triển cân bằng bền vững), 4 nội dung quản lý và tiêu chí đánh giá hiệu quả. Các nhân tố tác động được chia thành nhóm khách quan (chính sách quốc gia, môi trường kinh tế - xã hội, hành lang pháp lý, tài nguyên thiên nhiên) và nhóm chủ quan (quy mô kinh phí dự án, năng lực điều hành của chính quyền địa phương, trình độ chuyên môn của các chủ thể thực hiện, và quy trình thủ tục hành chính).

Về mặt thực tiễn, tác giả nghiên cứu trường hợp tỉnh Ninh Bình - địa phương có nét tương đồng về vị trí và địa hình. Ninh Bình đã chuyển đổi thành công từ nền kinh tế "Nâu" sang "Xanh" theo Nghị quyết số 03-NQ/TU (năm 2001) và Quyết định số 1339/QĐ-UBND (ngày 30/11/2021 phê duyệt đề án phát triển du lịch đến năm 2030, tầm nhìn 2045). Số liệu thực tiễn tại Ninh Bình cho thấy từ năm 2010 đã thu hút 83 dự án du lịch; năm 2019 đón 7,65 triệu lượt khách (gần 1 triệu khách quốc tế), tổng doanh thu đạt 3.671 tỷ đồng, tạo việc làm cho hơn 21.000 lao động. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Hòa Bình gồm: coi trọng công tác quy hoạch dài hạn, tập trung giải quyết dứt điểm khâu giải phóng mặt bằng, hướng dòng vốn đầu tư công vào hệ sinh thái du lịch bền vững và sử dụng vốn ngân sách làm vốn mồi thu hút nguồn lực tư nhân.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ nguồn báo cáo của các sở, ban, ngành tỉnh Hòa Bình; quy trình làm sạch và xử lý dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel; phương pháp phân tích tổng hợp; phương pháp kế thừa học thuật; và việc ứng dụng ma trận phân tích SWOT để định hình kết quả đánh giá thực trạng. Tiến trình nghiên cứu được mô hình hóa rõ ràng qua 3 bước thực hiện logic nhằm giải quyết các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra.

Chương 3: Thực trạng quản lý vốn đầu tư công cho phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2018 - 2022

Chương 3 mở đầu bằng việc phác thảo các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của tỉnh Hòa Bình:

  • Điều kiện tự nhiên: Nằm ở cửa ngõ Tây Bắc, cách trung tâm Hà Nội 76 km theo Quốc lộ 6; địa hình chia làm hai vùng rõ rệt: vùng cao Tây Bắc hiểm trở (đỉnh Phu Canh cao 1.373 m tại huyện Đà Bắc, độ dốc 30 - 35 độ) và vùng thấp Đông Nam dọc các lưu vực sông Đà, sông Bôi, sông Bưởi, sông Bùi (độ dốc 20 - 25 độ, cao độ 100 - 200 m). Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân chia mùa mưa (tháng 4 - tháng 10) và mùa khô (tháng 11 - tháng 3 năm sau).
  • Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh chuyển biến tích cực: năm 2020 tăng 2,76%, năm 2021 tăng 2,93%, và năm 2022 tăng 9,03%. Quy mô GRDP năm 2022 (giá so sánh 2010) đạt 32.680,25 tỷ đồng. Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 6.993,56 tỷ đồng (tăng 4,57%); khu vực công nghiệp - xây dựng đạt 13.728,18 tỷ đồng (tăng 11,44%); khu vực dịch vụ đạt 10.272 tỷ đồng (tăng 11,08%). Cơ cấu kinh tế năm 2022 gồm: nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 38,97%; công nghiệp và xây dựng chiếm 33,18%; dịch vụ chiếm 22,71%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm 5,14%.
  • Dân số và lao động: Dân số trung bình năm 2022 đạt trên 875 nghìn người (thành thị chiếm 25,43%, nông thôn chiếm 74,57%; nam giới chiếm 50,34%, nữ giới chiếm 49,66%). Dân tộc Mường chiếm trên 60% dân số. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 502.744 người; lao động đang làm việc trong nền kinh tế đạt 497.477 người. Tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 26,8% (khu vực thành thị là 56,5%, nông thôn chỉ đạt 15,2%). Tỷ lệ thất nghiệp toàn tỉnh ở mức 1,21% (thành thị 0,72%, nông thôn 1,35%).
  • Thực trạng quản lý vốn đầu tư công cho du lịch: Đề tài phản ánh các khâu phân cấp quản lý vốn giữa cấp tỉnh và cấp huyện/xã; việc tạo lập kế hoạch vốn; kết quả giải ngân và phê duyệt dự án thông qua số liệu Bảng 3.1 (Tổng mức vốn đầu tư giai đoạn 2018 - 2020), Biểu đồ 3.3 và 3.4 (Số lượng dự án đầu tư hạ tầng du lịch), cùng Biểu đồ 3.5 (Mức vốn đầu tư 3 hạng mục du lịch từ 2018 - 2022).
  • Đánh giá thực trạng: Tác giả chỉ ra các thành tựu đạt được trong việc cải thiện mạng lưới hạ tầng du lịch then chốt, đồng thời phân tích những tồn tại lớn: công tác giải ngân vốn chậm, vướng mắc trong khâu bồi thường giải phóng mặt bằng, chất lượng thẩm định dự án chưa đồng đều. Nguyên nhân xuất phát từ sự phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ, năng lực chuyên môn của một bộ phận cán bộ cơ sở còn hạn chế và các thủ tục pháp lý đất đai phức tạp.

Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư công cho phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình

Chương 4 bám sát định hướng phát triển kinh tế - xã hội tổng quát của tỉnh và nhiệm vụ ngành du lịch giai đoạn 2021 - 2025 theo các nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Xác định các hạng mục dự án hạ tầng du lịch trọng điểm cần ưu tiên phân bổ vốn trong giai đoạn mới (hạ tầng giao thông kết nối Khu du lịch quốc gia hồ Hòa Bình, hạ tầng bảo tồn văn hóa Mường, hạ tầng du lịch sinh thái - cộng đồng).
  • Đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ quản lý trọng tâm: nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và hàng năm; rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư và tháo gỡ điểm nghẽn bồi thường giải phóng mặt bằng; tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm soát thất thoát lãng phí; nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý dự án.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh hệ thống dữ liệu kinh tế - xã hội thực tế của tỉnh Hòa Bình, tạo căn cứ định lượng phục vụ công tác đánh giá quản lý đầu tư công:

Chỉ tiêu kinh tế - xã hội Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tốc độ tăng trưởng GRDP (%) 2,76% 2,93% 9,03%
Quy mô GRDP theo giá so sánh 2010 (tỷ đồng) - - 32.680,25
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản (tỷ đồng) - - 6.993,56
- Công nghiệp và xây dựng (tỷ đồng) - - 13.728,18
- Dịch vụ (tỷ đồng) - - 10.272,00
Tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản (%) - 37,41% 38,97%
Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng (%) - 33,08% 33,18%
Tỷ trọng dịch vụ (%) - 23,80% 22,71%
Dân số trung bình (người) - - > 875.000
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên (người) - 476.336 502.744
Tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ (%) - 23,60% 26,80%
Tỷ lệ thất nghiệp lực lượng lao động (%) - - 1,21%

Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất tập trung vào:

  • Hoàn thiện khâu tạo lập danh mục dự án du lịch ưu tiên trong kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 2021 - 2025.
  • Tăng cường trách nhiệm giải trình của các chủ đầu tư và ban quản lý dự án trong việc giải ngân nguồn vốn ngân sách.
  • Thiết lập cơ chế kiểm tra chéo và thanh tra chuyên đề đối với các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật du lịch nhằm hạn chế tối đa sai sót thẩm định.

Đóng góp mới của khóa luận so với các công trình trước: Đề tài đã khỏa lấp khoảng trống nghiên cứu khi trở thành công trình học thuật đầu tiên trực tiếp phân tích chuyên sâu công tác quản lý vốn đầu tư công chuyên biệt cho ngành du lịch trên địa bàn tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2018 - 2022, cung cấp góc nhìn thực tiễn về mối liên kết giữa quản lý vốn nhà nước và mục tiêu phát triển du lịch tại một địa phương trung du miền núi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn đã được tác giả nhìn nhận:

  • Do hạn chế về thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên, việc tiếp cận các số liệu giải ngân chi tiết ở từng gói thầu dự án du lịch cụ thể còn gặp trở ngại.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào các số liệu thứ cấp mang tính tổng hợp trên toàn tỉnh, chưa thực hiện được các khảo sát thực địa chuyên sâu đối với mức độ hài lòng của các chủ thể thụ hưởng hạ tầng du lịch.

Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai bao gồm:

  • Kéo dài chuỗi dữ liệu phân tích đến năm 2025 nhằm đánh giá trọn vẹn chu kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm.
  • Nghiên cứu cơ chế kết hợp giữa vốn đầu tư công và vốn đầu tư tư nhân theo phương thức đối tác công - tư (PPP) trong việc phát triển các khu du lịch trọng điểm của tỉnh Hòa Bình.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Sinh viên các ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư, Quản lý công có thể tham khảo đề tài như một bài mẫu hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp, phương pháp thu thập - xử lý số liệu thứ cấp cấp tỉnh và quy trình phân tích thực trạng quản lý đầu tư công theo ngành kinh tế.
  • Cán bộ nghiên cứu và quản lý địa phương: Cán bộ, chuyên viên tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Hòa Bình có thể sử dụng các số liệu tổng hợp, tiêu chí đánh giá và bài học kinh nghiệm từ Ninh Bình để tham khảo trong quá trình lập kế hoạch và giám sát vốn đầu tư công cho du lịch.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Khung lý luận về phân cấp và tiêu chí đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư công tại Chương 1; bài học kinh nghiệm chuyển dịch mô hình phát triển du lịch của tỉnh Ninh Bình; cùng phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu kinh tế - xã hội địa phương tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận tiếp cận định nghĩa đầu tư công theo những góc độ nào và tác giả lựa chọn cách tiếp cận nào làm chủ đạo?
Khóa luận chỉ ra hai cách tiếp cận chính: tiếp cận theo quan hệ sở hữu vốn (vốn thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định luật pháp) và tiếp cận theo đối tượng thụ hưởng (hướng đến cung cấp hàng hóa, dịch vụ công nhằm phục vụ và đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội). Trong đó, tác giả lựa chọn cách tiếp cận theo đối tượng thụ hưởng làm định hướng xuyên suốt bài nghiên cứu.

Bài học kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Ninh Bình được tác giả đúc kết gồm những nội dung cụ thể nào?
Tác giả đúc kết 4 bài học lớn từ Ninh Bình: (1) Quản lý vốn chặt chẽ và thông minh gắn với chiến lược chuyển đổi kinh tế từ "Nâu" sang "Xanh"; (2) Quyết liệt xử lý công tác quy hoạch và giải phóng mặt bằng để tháo gỡ điểm nghẽn giải ngân; (3) Định hướng dòng vốn đầu tư công vào các dự án xây dựng hệ sinh thái du lịch bền vững và sử dụng vốn ngân sách làm mồi nhử thu hút vốn ngoài ngân sách; (4) Thắt chặt quản lý theo quy hoạch dài hạn (Quy hoạch du lịch đến năm 2030, tầm nhìn 2045).

Tăng trưởng kinh tế và quy mô GRDP của tỉnh Hòa Bình năm 2022 đạt mức bao nhiêu theo số liệu của khóa luận?
Theo số liệu Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình được trích dẫn trong khóa luận, tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2022 của tỉnh đạt 9,03% (so với 2,76% năm 2020 và 2,93% năm 2021). Quy mô GRDP năm 2022 tính theo giá so sánh 2010 đạt 32.680,25 tỷ đồng; trong đó khu vực công nghiệp - xây dựng đạt 13.728,18 tỷ đồng, khu vực dịch vụ đạt 10.272 tỷ đồng, và khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 6.993,56 tỷ đồng.

Đặc điểm lực lượng lao động của tỉnh Hòa Bình năm 2022 bộc lộ những thách thức gì đối với phát triển du lịch?
Năm 2022, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của tỉnh đạt 502.744 người nhưng tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn (chiếm 79,11%). Chất lượng lao động chưa đồng đều khi tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ toàn tỉnh chỉ đạt 26,8%, đặc biệt có sự chênh lệch sâu sắc giữa thành thị (56,5%) và nông thôn (15,2%), tạo ra rào cản lớn về nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ các dự án du lịch trên địa bàn.

Khoảng trống nghiên cứu mà khóa luận giải quyết so với các công trình đi trước là gì?
Các công trình trước năm 2020 chỉ nghiên cứu tổng quát về đầu tư công nói chung tại Hòa Bình hoặc nghiên cứu quản lý nhà nước về du lịch đơn lẻ. Đề tài của tác giả là công trình đầu tiên nghiên cứu trực tiếp, chuyên sâu về công tác quản lý vốn đầu tư công dành riêng cho mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn cụ thể 2018 - 2022.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hữu Phước đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết và cơ sở pháp lý về quản lý vốn đầu tư công cho ngành du lịch theo các quy định hiện hành. Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng kinh tế - xã hội và quản lý dòng vốn đầu tư công tại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2018 - 2022 với hệ thống số liệu thứ cấp xác thực từ các cơ quan quản lý nhà nước. Những phân tích về điểm nghẽn giải ngân cùng bài học từ tỉnh Ninh Bình đã tạo lập nền tảng thực tiễn vững chắc cho hệ sinh thái giải pháp được đề xuất nhằm phát triển du lịch Hòa Bình giai đoạn đến năm 2025.