Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) nền kinh tế quốc dân, tình trạng khan hiếm nguồn vốn đầu tư phát triển là một trong những trở ngại lớn đối với Việt Nam. Để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và rút ngắn thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, việc đa dạng hóa các nguồn lực tài chính là yêu cầu tất yếu. Bên cạnh vốn ngân sách nhà nước và vốn tích lũy trong dân cư, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò bổ trợ đặc biệt quan trọng, mang lại không chỉ nguồn lực tài chính dài hạn mà còn chuyển giao công nghệ sản xuất hiện đại, kinh nghiệm quản trị tiên tiến, giải quyết việc làm, mở rộng thị trường xuất khẩu và tăng thu ngân sách nhà nước.

Tại tỉnh Hà Tây (thời kỳ trước khi sáp nhập vào Hà Nội), địa phương sở hữu nhiều lợi thế so sánh nổi bật như nằm ở cửa ngõ tiếp giáp thủ đô Hà Nội, thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có mạng lưới giao thông đường bộ - đường thủy phân bố đều, nguồn nhân lực trẻ dồi dào và quỹ tài nguyên phong phú. Mặc dù sau hơn 10 năm thực hiện chính sách mở cửa thu hút FDI, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã đóng góp đáng kể vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, nhưng sức cạnh tranh và quy mô thu hút vốn của Hà Tây vẫn còn khiêm tốn so với các địa phương lân cận trong khu vực đồng bằng sông Hồng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm quản lý từ các tỉnh có thành tích thu hút FDI tiêu biểu (Hải Dương, Thừa Thiên Huế, Đồng Nai).
  2. Phân tích thực trạng tiềm năng, tình hình thu hút vốn FDI và hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực FDI tại tỉnh Hà Tây giai đoạn 1992 - 2005.
  3. Đánh giá những thành tựu, chỉ rõ các tồn tại, nguyên nhân cản trở dòng vốn FDI tại địa phương.
  4. Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và các giải pháp quản lý nhà nước khả thi nhằm tăng cường thu hút, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn FDI phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tây giai đoạn 2001 - 2010.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước đối với việc thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian địa lý thuộc địa bàn tỉnh Hà Tây; phạm vi thời gian tập trung phân tích số liệu thực tế giai đoạn 1992 - 2005 và xây dựng giải pháp đến năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề thu hút vốn đầu tư quốc tế từ góc độ khoa học quản lý kinh tế:

  • Khung khái niệm và lý thuyết: Định nghĩa FDI là hình thức di chuyển vốn quốc tế mà chủ sở hữu vốn trực tiếp quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại nước nhận đầu tư. Tác giả phân loại vốn FDI theo hình thức pháp lý và phương thức góp vốn: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; Doanh nghiệp liên doanh; Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC); và các hình thức hợp đồng dự án BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao), BTO (Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh), BT (Xây dựng - Chuyển giao).
  • Khung pháp lý: Tổng kết quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam qua 5 lần ban hành và sửa đổi Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài (các năm 1987, 1990/1992, 1996, 2000 và 2005) nhằm thích ứng với bối cảnh bình thường hóa quan hệ ngoại giao, hội nhập AFTA, gia nhập kinh tế quốc tế và ứng phó với khủng hoảng tài chính khu vực.
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Xác định 5 nhóm nhân tố quyết định năng lực thu hút FDI của địa phương gồm: Kết cấu hạ tầng kỹ thuật; Chất lượng dịch vụ ngân hàng - tài chính; Nguồn tài nguyên thiên nhiên; Lực lượng lao động và chi phí tiền lương; Khung khổ chính sách pháp lý địa phương (lao động, đất đai, thuế, xuất nhập khẩu).
  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp dữ liệu, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu thứ cấp và phương pháp tổng kết thực tiễn thông qua việc khảo sát kinh nghiệm quản trị tại các địa phương khác.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu chính thức từ Cục Thống kê tỉnh Hà Tây, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây (đặc biệt là Báo cáo số 373 của Sở KH&ĐT, tài liệu từ Phòng Đầu tư và Kinh tế đối ngoại), cuốn tài liệu "Hà Tây môi trường và cơ hội đầu tư", cùng các Nghị quyết, Quyết định của Tỉnh ủy và UBND tỉnh Hà Tây.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hà Tây

Chương này tập trung trình bày bản chất kinh tế, ưu thế và hạn chế của vốn FDI đối với các quốc gia đang phát triển; khái quát diễn biến 4 giai đoạn phát triển dòng vốn FDI tại Việt Nam từ năm 1988 đến năm 2004:

  • Giai đoạn khởi đầu (1988 - 1990): Cả nước thu hút hơn 1,5 tỷ USD vốn đăng ký, vốn thực hiện không đáng kể.
  • Giai đoạn tăng trưởng nhanh (1991 - 1997): Kế hoạch 1991 - 1995 thu hút 16,7 tỷ USD đăng ký, vốn thực hiện đạt 7,2 tỷ USD (chiếm 32% tổng vốn đầu tư xã hội). Hai năm 1996 - 1997 bổ sung 14 tỷ USD vốn đăng ký mới.
  • Giai đoạn suy thoái (1998 - 2000): Chịu tác động từ khủng hoảng tài chính châu Á, vốn đăng ký năm 1999 giảm xuống 2,21 tỷ USD.
  • Giai đoạn phục hồi (2001 - 2004): Vốn đăng ký và vốn thực hiện tăng trưởng ổn định trở lại.
Năm Vốn đăng ký (tỷ USD) Vốn thực hiện (tỷ USD)
2001 3,02 2,30
2002 2,79 2,44
2003 3,10 2,50
2004 4,20 2,90

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây tổng hợp

Bên cạnh phân tích các nhân tố cấu thành môi trường đầu tư, tác giả nghiên cứu thực tiễn thu hút FDI tại 3 tỉnh điển hình:

  1. Hải Dương: Đặt trọng tâm vào 3 ưu tiên (kết cấu hạ tầng, đổi mới công nghệ, đào tạo nhân lực); rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư xuống 1/2 so với quy định chung, đăng ký kinh doanh còn 2 - 6 ngày; hỗ trợ 100% kinh phí giải phóng mặt bằng và rà phá bom mìn qua hình thức khấu trừ tiền thuê đất.
  2. Thừa Thiên Huế: Áp dụng cơ chế miễn, giảm tiền thuê đất kéo dài (miễn suốt thời gian dự án tại Vườn quốc gia Bạch Mã, Nam Đông, A Lưới; miễn 14 năm cho hạ tầng KCN); hỗ trợ 100% thuế TNDN từ 4 - 8 năm; hoàn trả 30% thuế VAT vào ngân sách tỉnh trong 2 năm đầu; áp dụng nguyên tắc "chính sách một giá".
  3. Đồng Nai: Triển khai mô hình "một cửa, tại chỗ" đạt chuẩn ISO 9001:2000 tại Ban quản lý các KCN; cấp phép đầu tư trong 3 ngày, cấp phép XNK trong 2 ngày; đầu tư đồng bộ mạng lưới 53 cơ sở đào tạo nghề cung cấp 32.000 lao động mỗi năm; đa dạng hóa chủ thể đầu tư hạ tầng KCN (doanh nghiệp nhà nước, liên doanh, công ty cổ phần).

Chương II: Thực trạng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hà Tây

Chương II đi sâu đánh giá các điều kiện tiền đề và thực trạng triển khai hoạt động quản lý nhà nước đối với FDI trên địa bàn tỉnh:

1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến môi trường đầu tư:

  • Vị trí địa lý: Nằm tiếp giáp thủ đô Hà Nội, là đầu mối kết nối vùng Tây Bắc với đồng bằng Bắc Bộ, sở hữu trục đô thị chuỗi Miếu Môn - Xuân Mai - Hòa Lạc - Sơn Tây và khu công nghệ cao Láng - Hòa Lạc.
  • Cơ sở hạ tầng: Mạng lưới đường bộ nội tỉnh dài 4.049,4 km; 240,6 km đường quốc lộ (QL 1A, 6, 32, 21, 21B, 2C, cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ, cao tốc Láng - Hòa Lạc); 29,5 km đường sắt Bắc - Nam và 13 km tuyến vành đai Lào Cai; 2 cảng đường thủy sông Hồng (cảng Sơn Tây, cảng Hồng Vân); mạng lưới điện phủ kín 100% xã phường với 7 trạm biến áp 110 kV và trạm biến áp 500 kV tại Thường Tín; 2 nhà máy nước sạch tại Hà Đông và Sơn Tây.
  • Nguồn lực sản xuất: Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động đạt 63,3% năm 2004, mỗi năm tăng thêm 39.000 lao động; diện tích tự nhiên 2.192 km2 với cơ cấu đất đa dạng:
Loại đất Hiện trạng (ha) Cơ cấu (%)
Đất nông nghiệp 123.398,82 56,29
Đất lâm nghiệp có rừng 16.689,56 7,61
Đất chuyên dùng 40.357,89 6,10
Đất chưa sử dụng 25.327,98 11,55

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Hà Tây

2. Tình hình thu hút FDI và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

  • Lũy kế từ dự án đầu tiên (năm 1992) đến 31/12/2003, toàn tỉnh có 52 dự án FDI có hiệu lực với tổng vốn đăng ký 618 triệu USD.
  • Giai đoạn 2001 - 2003, doanh thu khu vực FDI tăng từ 221,1 triệu USD lên 272,37 triệu USD; kim ngạch xuất khẩu tăng từ 7,93 triệu USD lên 12,95 triệu USD; nộp ngân sách địa phương tăng từ 161 tỷ đồng (năm 2001) lên 215 tỷ đồng (năm 2003).
  • Năm 2005, tỉnh tiếp nhận 17 dự án, cấp phép chính thức cho 9 dự án mới (vốn đăng ký 7,3 triệu USD, vốn pháp định 3,7 triệu USD), nâng tổng số dự án FDI lũy kế đến 31/12/2005 lên 62 dự án với tổng vốn đăng ký 629,8 triệu USD (trong đó 41 dự án đang vận hành với vốn thực hiện 256,8 triệu USD, đạt 41% vốn đăng ký).
  • Tổng doanh thu FDI năm 2005 đạt 321 triệu USD (tăng 17% so với 2004), nộp ngân sách 310 tỷ đồng (chiếm 23% tổng thu nội địa của tỉnh), tạo việc làm cho 7.200 lao động với thu nhập bình quân khoảng 70 USD/người/tháng.
  • Cơ cấu ngành: Lĩnh vực công nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 93% vốn đăng ký (44 dự án năm 2003); nông nghiệp chiếm 7% (4 dự án); du lịch và dịch vụ chiếm tỷ trọng không đáng kể. Về hình thức: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm 42% (22 dự án), liên doanh chiếm 31% (16 dự án), hợp đồng hợp tác kinh doanh có 3 dự án.
  • Phân bố điểm công nghiệp: Toàn tỉnh phân bổ các cụm, điểm công nghiệp tập trung cao tại Thường Tín (25 điểm), Thạch Thất (24 điểm), Ba Vì (20 điểm), Hoài Đức và Phúc Thọ (17 điểm).
Tên dự án FDI quy mô lớn được chấp thuận chủ trương (năm 2005) Chủ đầu tư Địa bàn Vốn đầu tư dự kiến
Khu công nghiệp rượu, bia và phụ trợ Tập đoàn Thai Beer Thường Tín 300 triệu USD
Xây dựng và kinh doanh khu nhà cao tầng Công ty Booyoung (Hàn Quốc) Mỗ Lao - Hà Đông 200 triệu USD
Xây dựng và quản lý trường Đại học Quốc tế - Hoài Đức 200 triệu USD
Xây dựng khu biệt thự & trung tâm tài chính - thương mại Công ty TSQ (Ba Lan) Mỗ Lao - Hà Đông 80 triệu USD
Cụm nhà máy sản xuất phụ tùng ô tô Nhóm công ty Hàn Quốc / VIDAMCO Thường Tín 70 triệu USD
Sân golf 36 lỗ Công ty Desert King (Hàn Quốc) Hồ Văn Sơn - Chương Mỹ 22 triệu USD
Bến xe trung tâm tỉnh Công ty Booyoung (Hàn Quốc) Yên Nghĩa - Hà Đông 5 triệu USD

3. Thực trạng quản lý nhà nước, thành tựu và hạn chế:

  • Thành tựu: Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết số 14/TU và Kế hoạch số 59 về cải thiện môi trường đầu tư; UBND tỉnh ban hành Quyết định số 97 QĐ/UB về quy chế "một cửa" (thời gian thẩm định, cấp phép gói gọn trong 15 ngày làm việc do Sở KH&ĐT làm đầu mối); ban hành Quyết định số 1854/QĐ-UB ngày 06/12/2005 về cơ chế ưu đãi bồi thường GPMB, giá thuê đất, hỗ trợ đào tạo lao động; thành lập 4 Ban quản lý đầu tư cấp tỉnh và các Ban bồi thường GPMB cấp huyện; quy hoạch đồng bộ 9 khu công nghiệp (KCN Cao Hòa Lạc 1.650 ha, KCN Phú Cát 1.200 ha...) và 23 cụm công nghiệp.
  • Tồn tại: Công tác đền bù giải phóng mặt bằng kéo dài làm mất cơ hội của nhà đầu tư; tiến độ thi công hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp chậm; hiện tượng giao đất nhưng doanh nghiệp chậm triển khai (điển hình tại Quốc Oai, giao đất 5 dự án từ giữa năm 2003 nhưng đến 2005 mới có 3 đơn vị xây dựng xưởng); công tác xúc tiến đầu tư triển khai muộn (đến năm 2005 mới ban hành danh mục dự án kêu gọi đầu tư chính thức), chưa tận dụng tốt các kênh truyền thông hiện đại; cải cách thủ tục hành chính còn khoảng cách so với các tỉnh dẫn đầu.

Chương III: Các giải pháp về quản lý Nhà nước nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hà Tây

Chương này hệ thống hóa 4 quan điểm định hướng từ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV:

  1. Thu hút và sử dụng FDI để phát huy tối đa nội lực, tranh thủ nguồn lực bên ngoài phục vụ CNH - HĐH tỉnh.
  2. Gắn kết thu hút FDI với xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và chủ động hội nhập quốc tế.
  3. Coi FDI là động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và phát triển kinh tế đối ngoại.
  4. Đảm bảo thu hút FDI gắn liền với tiến bộ xã hội, quốc phòng - an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái.

Trên cơ sở đó, khóa luận đề xuất 9 nhóm giải pháp quản lý nhà nước đồng bộ:

  • Tìm kiếm thị trường và đối tác mới: Mở rộng tiếp cận các đối tác ngoài khu vực châu Á truyền thống, hướng mạnh vào thị trường Hoa Kỳ và các tập đoàn đa quốc gia sở hữu công nghệ cao; chuyển hướng ưu tiên tiếp nhận công nghệ mới và mô hình quản trị tiên tiến thay vì thu hút bằng mọi giá.
  • Định hướng dòng vốn đúng trọng tâm, trọng điểm: Ưu tiên các ngành công nghiệp mũi nhọn có giá trị gia tăng cao (cơ khí chế tạo, phụ tùng ô tô xe máy, điện tử, vật liệu mới), công nghiệp chế biến nông - lâm sản thực phẩm, gắn kết phát triển công nghiệp với các làng nghề truyền thống (dệt may, thêu ren, khảm trai, đồ gỗ); tập trung phát triển dịch vụ chất lượng cao, du lịch văn hóa - sinh thái và bất động sản đô thị.
  • Tạo lập môi trường đầu tư thông thoáng: Đa dạng hóa nguồn vốn xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật (kết hợp vốn ODA, ngân sách, huy động trái phiếu và các hình thức BOT, BT); tăng cường giám sát, chống độc quyền trong cung cấp dịch vụ hạ tầng; hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành theo cơ chế một cửa nhằm rút ngắn tối đa thời gian xử lý thủ tục.
  • Hoàn thiện chính sách ưu đãi đầu tư: Triển khai nhất quán khung giá thuê đất ổn định, minh bạch hóa chính sách hỗ trợ kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, đào tạo nghề cho lao động địa phương.
  • Nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch: Lập quy hoạch chi tiết 1/500 và chuẩn bị quỹ đất sạch tại 9 KCN và 23 cụm công nghiệp để sẵn sàng bàn giao cho nhà đầu tư.
  • Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư: Thường xuyên công bố, cập nhật danh mục dự án kêu gọi đầu tư trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử và thông qua các cơ quan ngoại giao, thương vụ quốc tế tại Hà Nội.
  • Phát triển thị trường tài chính - tiền tệ: Nâng cao năng lực cung ứng vốn trung và dài hạn của hệ thống các ngân hàng thương mại, bảo đảm dịch vụ thanh toán quốc tế và luân chuyển vốn an toàn.
  • Nâng cao năng lực đội ngũ công chức: Chấn chỉnh lề lối làm việc, chuẩn hóa trình độ chuyên môn, ngoại ngữ cho cán bộ làm công tác đối ngoại và xúc tiến đầu tư; duy trì đường dây nóng, hộp thư góp ý để kịp thời tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp.
  • Tăng cường quản lý sau cấp phép: Nâng cao hiệu quả phối hợp kiểm tra, giám sát tiến độ triển khai dự án, kiên quyết xử lý các trường hợp giữ đất đầu cơ không đưa vào sản xuất.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu chi tiết, liên tục về thực trạng thu hút FDI tại tỉnh Hà Tây từ năm 1992 đến năm 2005, chỉ rõ đóng góp của khu vực này đối với ngân sách địa phương (chiếm 23% thu nội địa năm 2005) và giải quyết việc làm (7.200 lao động).
  • Đánh giá khách quan công tác quản lý nhà nước: Phân tích cụ thể quy trình một cửa theo Quyết định số 97 QĐ/UB với sơ đồ thời gian giải quyết 15 ngày, chỉ ra điểm nghẽn thực tế trong khâu giải phóng mặt bằng và quy hoạch mặt bằng công nghiệp.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các nhóm giải pháp quản lý nhà nước được xây dựng bám sát định hướng của Nghị quyết 14/TU và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, kết hợp hài hòa giữa kinh nghiệm thực tiễn từ Hải Dương, Huế, Đồng Nai với đặc thù kinh tế - địa lý của Hà Tây.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các số liệu phân tích trong khóa luận chủ yếu mang tính thống kê mô tả và định tính, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng mức độ tác động của từng nhân tố chính sách đến quy mô thu hút vốn FDI.
  • Hướng phát triển: Do bối cảnh địa giới hành chính tỉnh Hà Tây sau đó đã hợp nhất vào thành phố Hà Nội theo Nghị quyết của Quốc hội, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá sự biến động và tái cơ cấu dòng vốn FDI tại khu vực phía Tây Hà Nội trong không gian quy hoạch chung của Thủ đô mở rộng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản lý công và Kinh tế đối ngoại khi nghiên cứu về chính sách thu hút đầu tư cấp địa phương.
  • Nội dung giá trị nhất: Phần tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của 3 tỉnh Hải Dương, Thừa Thiên Huế, Đồng Nai (Chương I) và quy trình tổ chức bộ máy một cửa, quản lý quy hoạch khu/cụm công nghiệp tại Hà Tây (Chương II) là nguồn tham khảo có giá trị cao trong nghiên cứu quản lý hành chính kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu ngành nghề trong thu hút FDI tại tỉnh Hà Tây đến năm 2003 có đặc điểm gì nổi bật?
Tính đến cuối năm 2003, vốn FDI tại Hà Tây tập trung phần lớn vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp với 44 dự án, chiếm 93% tổng vốn đầu tư đăng ký. Lĩnh vực nông nghiệp có 4 dự án, chiếm 7% tổng vốn. Lĩnh vực du lịch và dịch vụ mặc dù có tiềm năng lớn nhưng chiếm tỷ trọng không đáng kể.

2. Quy trình "một cửa" theo Quyết định số 97 QĐ/UB tại tỉnh Hà Tây quy định thời gian xử lý hồ sơ như thế nào?
Tổng thời gian xem xét và thẩm định hồ sơ đăng ký đầu tư là 15 ngày làm việc: Sở KH&ĐT thẩm tra tính hợp lệ (5 ngày) và gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở, Ngành liên quan (7 ngày); sau đó tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (3 ngày). UBND tỉnh xem xét chấp thuận (7 ngày) và gửi kết quả về Sở KH&ĐT (7 ngày) để bàn giao cho chủ đầu tư (2 ngày).

3. Đóng góp kinh tế của các doanh nghiệp FDI tại Hà Tây trong năm 2005 đạt mức nào?
Năm 2005, các doanh nghiệp FDI trên địa bàn đạt doanh thu 321 triệu USD (tăng 17% so với 2004), đóng góp vào ngân sách tỉnh 310 tỷ đồng (chiếm khoảng 23% tổng thu nội địa), và tạo việc làm ổn định cho khoảng 7.200 lao động với thu nhập bình quân khoảng 70 USD/người/tháng.

4. Khóa luận tổng kết được những bài học kinh nghiệm chính sách nào từ tỉnh Hải Dương?
Hải Dương tập trung 3 mũi nhọn ưu tiên (kết cấu hạ tầng, công nghệ hiện đại, đào tạo nhân lực); rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư xuống 1/2 và đăng ký kinh doanh còn 2 - 6 ngày; đồng thời hỗ trợ 100% kinh phí giải phóng mặt bằng, rà phá bom mìn thông qua phương thức khấu trừ dần vào tiền thuê đất hàng năm.

5. Những tồn tại lớn nhất trong công tác quản lý nhà nước về FDI tại Hà Tây giai đoạn nghiên cứu là gì?
Hai hạn chế nổi cộm nhất là: tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng chậm dẫn đến tình trạng doanh nghiệp được giao đất nhưng không triển khai dự án kịp thời; và công tác xúc tiến đầu tư triển khai muộn, thiếu sự quảng bá bài bản trên các kênh thông tin hiện đại.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Việt Long đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước trong thu hút vốn FDI tại tỉnh Hà Tây giai đoạn 1992 - 2005. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chi tiết, chỉ rõ những thành tựu đóng góp cho ngân sách, việc làm cũng như những nút thắt về hạ tầng và thủ tục hành chính tại địa phương. Các giải pháp quản lý nhà nước được đề xuất trong khóa luận có tính hệ thống cao, bám sát các định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tây trong giai đoạn hội nhập 2001 - 2010.