CHƯƠNG 1 Tại các vùng nông thôn, các phê thài cùa sàn xuất nòng, lãm, ngư nghiệp truyền thống (như thán lá cây, rơm rạ.) /lổu hết được sử dụng dè' đun nấu. làm phân bón hoặc chôn lấp. Những chất thái có nguồn gốc công nghiệp, như chất deo, nhựa, kim loại, dư lượng hóa chát khó phân hủy. tuy chưa trở thành vấn để bức xúc nhưng dang có xu hưởng tâng lẽn nhanh chỏng.
Tại các đô thị và khu cõng nghiệp, việc thu gom và xử lý CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp, chát thái nguy hại dang là vấn dề mòi trường cấp bách. Hiện nay, ở Việt Nam, nđng lực thu gom CTR ờ tát cà các dô thị vá khu cõng nghiệp mới chì đạt khoáng 20 + 40r/i. Rác thái chưa phân loại tại nguồn, dược thu gom lần lộn và vận chuyển đến bãi chôn lấp. Công việc thu nhạt và phân loại các phế thài có khá nâng tái chế, hoàn toàn do những người nghèo sinh sòng bằng nghé bới rác thực hiện.
Việc ứng dụng các công nghệ tái chc CTR dè’ tái sứ dụng còn rất hạn chế, chưa được tổ chức và quy hoạch phát triển. Các cơ sở tái chè rác thài có quy mô nhò, công nghệ lạc hậu, hiệu quà tái chể còn tháp và quá trình hoạt động cũng gáy ô nhiễm môi trường. Hiện chi có một phần nhò rác thái (khoáng 1,5 + 5% tổng lượng rác thài) được chè biển thành phân bón vi sinh và chất mùn với cóng nghệ hợp vệ sinh. Giải quyết ván de CTR là một bài toán phức tạp từ khâu phán loại CTR, tồn trữ, thu gom den việc vận chuyển, tái sinh, tái chẽ và chôn láp.
Biện pháp xử lý CTR hiện nay chủ yểu là chôn láp, nhưng chưa có bãi chỗn lấp CTR nào dạt tiêu chuẩn kỹ thuật vệ sinh môi trường. Các bãi chôn lấp CTR vẫn còn gãy ô nhiễm môi trường đất, nước và không khi. CTR phát sinh tại các khu công nghiệp đang dược thu gom và xử lý chung với rác thải sinh hoạt dô thị vì chưa có khu xử lý riêng dành cho CTR công nghiệp. Chất thải nguy hại (trong dó có chất thài bệnh viện) chi được thu gom với tỳ lệ khoảng 50 + 60%.
Công tác quăn lý CTR hiện nay còn nhiều hạn chế - Sự phân công trách nhiệm quản lý CTR giữa các ngành chưa rõ ràng, chưa có một hệ thống quản lý thống nhất riêng đối với CTR công nghiệp của thành phố. • Cơ chế thực hiện dịch vụ thu gom và quàn lý CTR vẫn còn mang nặng tính bao cấp, mặc dù Nhà nước Việt Nam đã có chinh sách xã hội hóa công tác này. - Chưa có thị trường thống nhất về trao dổi và tái chế CTR nói chung và CTR công nghiệp nói riêng, chl có một phần rất nhỏ CTR công nghiệp dược thu hồi, tái chế và tái sử dụng. KHÁI NIÊM VỂ CHẮT THẢI RẮỈI 23 - Phán lớn CTR cõng nghiẽp, kế cà chất thủi nguy hại dược thái bỏ lần lộn với CTR dô thi vù dược dưa dến BCL vốn chưa dược thiết kế “hơp vệ sinh " ngay từ dầu.
■ Việc thu gom chất thải chù yếu sử dụng lao động th li cống. Sư tham gia cùa cộng đỏng và cùa khu vực tư nhân vào việc thu gom và quán lý chất thải chưa rộng rãi. Đà có một số mô hình thu gom và xử lý rác thài dô thi của tư nhản và cộng dồng tổ chức thành công, nhưng do vốn dầu tư có hạn. nên số lượng và chát lượng cùa dịch vụ vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triện bển vững.
- Thiểu sự đầu tư thỏa dáng và lâu dài đối với các trang thiết b: gom, vận chuyến, phân loại, xảy dựng các bãi chôn lấp dùng quy cách va :z: cõng nghệ xử lý chất thài phù hạp. - Chưa có các công nghệ và phương tiện hiện đại cũng như vốn dâz dế tái chế chất thải dã thu gom, còn thiểu kinh phí cũng như công nghệ hợp dề xử lý chất thải nguy hại. ■ Nhận thức của cộng dồng về bào vệ môi trường vá an toàn sức khỏe liên quan tới công tác thu gom, xử lý và quản lý CTR vẫn còn dang ở trinh độ thấp. Việc đổ bỏ bừa bãi CTR xuống các kênh rạch gây mất vệ sinh, đe dọa nghiêm trọng dến nguy cơ suy thoái mõi trường nước mặt.
CTR là gì? Tác động cùa CTR dối với môi trường. Thế nào là chương trình quản lý CTR tổng hợp? Giải thích về thứ tự ưu tiên trong chương trình quàn lý tổng hợp CTR. Giảm thiểu CTR là gì? Cho ví dụ. Tái chế CTR là gì? Lợi ích của tái chế.
Trình bày những chương trình tái sinh tái chế (lon, thủy tinh, giày.) của nước ta. Những chương trình này có hiệu quả không? Làm thế nào để chương trình đạt được hiệu quả tối đa? 6. Nêu những ảnh hưởng do tư nhân hóa việc xây dựng và vận hành bãi chôn lấp đến các khía cạnh kinh tế và môi trường. Chương NGUỒN GỐC, THÀNH PHẦN, KHÔI LƯỢNG VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT THẢI RẮN Nguồn gốc, thành phần, tính chất cũng như dự báo tô'c độ phát sinh của CTR là cơ sở quan trọng trong thiết kế, lựa chọn công nghệ xứ lý và đề xuất các chương trình quản lý CTR thích hợp.1 NGUỔN GÔC CHẤT THẢI RĂN Các nguồn phát sinh CTR bao gồm: 1- Khu dân cư.
2- Khu thương mại (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ. 3- Cơ quan, công sở (trường học, trung tâm và viện nghiên cứu, bệnh viện. 4- Khu xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng. 5- Khu công cộng (nhà ga, bến tàu, sân bay, công viên, khu vui chơi, đường phô'.
6- Nhà máy xử lý chất thải. Chất thải đô thị có thể xem như chất thải công cộng ngoài trừ các CTR từ quá trình sản xuất công nghiệp và nông nghiệp. CTR cÓỊphể phân loại bàng nhiều cách khác nhau: - Phân loại dựa vào nguồn gốc phát sinh như: rác thải sinh hoạt, văn phòng, thương mại, công nghiệp, đường phố, chất thải trong quá trình xây dựng hay đập phá nhà xưởng. - Phân loại dựa vào đặc tính tự nhiên như là các chất hữu cơ, vô cơ, chất có thể cháy hoặc không có khả năng cháy.
KHÓI LƯỢNG VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT THẢ! P.Ắn 25 Tuy nhiên, căn cứ vào đặc điếm châ't thái có thể phán loại CTR thành ba nhóm lớn: chất thải đô thị, chất thải công nghiệp và chát thải nguy hại. Đáng chú ý nhất trong thành phần rác thải là chất thải nguy hại, thường phát sinh từ các khu còng nghiệp. Do đó, những thòng tin vé nguón gốc phát sinh và dặc tính các chất thài nguy hại của các loại hình công nghiệp khác nhau là rất cần thiết. Các hiện tượng như chảy tràn, rò rì các loại hóa chất cần phải dặc biệt chú ý, bời vì chi phí thu gom và xử lý các chát thải nguy hại bị chảy tràn rất tốn kém.
Ví dụ, chất thải nguy hại bị hấp phụ bởi các vật liệu dễ ngậm nước như rơm rạ và dung dịch hóa chất bị thấm vào trong đất t?_ phải đào bới đất để xử lý. Lúc này, các chất thải nguy hại bao gồm các tr.h phần chất lòng chảy tràn, chất hấp phụ (rơm, rạ) và cả đất bị ô nhiễm. Đối với rác thải đò thị do đặc điểm nguồn thải là nguồn phân tân. rất khó quàn lý, dặc biệt là các nơi có đất trống.1 Phân loại CTR theo nguồn phát sinh Nguổn phát sinh Loại chất thải Rác thực phẩm, giấy, cacton, nhựa, túi nylon, vải, da.
Hộ gia đinh tinh, lon thiếc, nhõm, kim loại, tro. chất thải dậc biệt như pin. đáu nhớt xe, lóp xe. ruột xe, sơn thừa Giấy, cacton, nhựa, túi nylon, gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh, kim loai, chát thải đặc biệt như vật dụng gia đinh hư hỏng (kệ sách, dèn.), dó Khu thương mại điện từ hư hồng (máy radio, tivi ), tù lạnh, máy giặt hỏng, pin, dáu nhớt xe.
Giấy, cacton, nhựa, túi nylon, gõ. rác thực phẩm, thủy tinh, kim loại, Công sở chát thải dặc biệt như kệ sách, đèn, tủ hỏng, pin, dáu nhớt xe, săm lốp. thép, bêtỗng, đất, cát. Khu công cộng Giấy, túi nylon, lá cây.
Trạm xử lý nước thải Bún hóa lý. bùn sinh học 2.2 THÀNH PHẦN CỦA CHẤT THẢI RẮN Thành phần của CTR là một thuật ngữ dùng để mô tả tính chất và nguồn gốc các yếu tố riêng biệt cấu thành nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng phần tràm theo khối lượng. Thông tin về thành phần CTR đóng vai tro rất quan trọng trong việc dánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp để xử lý, các qui trình xù lý cũng như việc hoạch định các hệ thốhg, chương trình và kế hoạch quân lý CTR. 26 CHƯƠNG 2 Thông thường trong CTR dô thị, CTR từ các khu dãn cư và thương mại chiếm tỷ lệ cao nhất 50 -? 75%.
Tý lệ của mỗi thành phản chất thái sẽ thay đôi tùy thuộc vào loại hình hoạt động: xây dựng, sưa chữa, dịch vụ dô thị cũng như công nghệ sử dụng trong xứ lý nước. Thảnh phần riêng biệt cùa CTR thay đôi theo vị tri địa lý. thời gian, mùa trong năm, diều kiện kinh tẽ vả tùy thuộc vào thu nhập cùa từng quôc gia. Vi du về thành phàn và một sô tinh chất CTR cúa TP HCM dã dược V1TTEP phân tích và tinh toán, trinh bày trong phụ lục 2.1 Sự thay đòi thành phán chất thái rắn trong tương lai Sự thay dối thánh phàn CTR trong tương lai có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hoạch dinh kế hoạch quan ly CTR.
đồng thời nó cũng quyết (lịnh các dự án và chương trinh quan lý cho cãc cơ quan quán lý (sự thay dổi các thiết bị chuyên dùng cho thu gom, vận chuyến vá xử lý). Trên thế giới, dặc biệt, là tại cãc nước phát triển, bốn thành phần CTR có xu hướng thay dõi lớn là: thực phẩm, giây và cacton, rác vườn, nhựa. Thực phcím thừa: Khôi lượng thực phàm thừa dược thu gom đã thay dối đáng kê qua các nam như biếu dồ hình 2.1; là kết quá cua các tiến bộ kỹ thuật và các thay đói trong quan diêm cộng đóng. Hai tiên bộ cùa khoa học kỹ thuật cỏ ánh hướng đáng kẻ đến sự thay dôi khòi lượng thực phẩm thừa là i) sự phát triển của công nghiệp chế biến thực phẩm và đóng gói, ii) sứ dụng máy nghiền chất thải nâu bếp.
Khối lượng chất thải thực phẩm đã giám từ 14% (đầu năm 1940) xuống còn khoáng 9% (năm 1992). Đồng thời, cộng đồng cũng đã ý thức về các vấn đề liên quan đến môi trường nhiều hơn, xu hướng sử dụng thực phẩm công nghiệp đã gia tang đáng kể.