Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của các làng nghề truyền thống đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm quốc dân (GDP) và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tại Việt Nam. Tại tỉnh Nam Định, định hướng phát triển giai đoạn 2016–2020 đặt mục tiêu tốc độ tăng giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp đạt từ 10,5% đến 11%/năm, chiếm khoảng 19–20% tổng giá trị công nghiệp toàn tỉnh. Tuy nhiên, kết quả quan trắc tại 63 làng nghề của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định cho thấy tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng: các chỉ số BOD5, COD, tổng N và tổng P vượt quy chuẩn từ 2 đến 7 lần, nồng độ NH3 trong không khí vượt từ 1,5 đến hơn 13 lần.

Làng nghề Báo Đáp (xã Hồng Quang, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định) là địa phương duy nhất trên địa bàn có nghề sản xuất hoa vải lụa truyền thống kết hợp làm đèn ông sao. Quá trình cơ giới hóa và mở rộng quy mô sản xuất giúp nâng cao giá trị kinh tế nhưng đồng thời làm gia tăng áp lực chất thải rắn (CTR). Vào thời gian cao điểm sản xuất, lượng chất thải rắn sản xuất (CTRSX) phát sinh từ 100 đến 200 kg/hộ/ngày, chủ yếu là vải vụn, xốp, nilon, kèm mùi hóa chất từ vải và keo dán. Trong khi đó, hệ thống thu gom, phân loại và xử lý chưa được đầu tư đồng bộ; rác thải chủ yếu bị đổ tại các bãi lộ thiên tự phát hoặc đốt thủ công, gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Trước thực trạng đó, đề tài khóa luận được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn phù hợp với đặc thù làng nghề.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu chung: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn cho làng nghề Báo Đáp, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng phát sinh chất thải rắn tại làng nghề.
    • Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn.
    • Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn khả thi cho khu vực nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Điều tra, khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn.
  2. Xác định nguồn gốc, khối lượng, thành phần và khối lượng riêng của chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) và CTRSX.
  3. Khảo sát hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và nhận thức cộng đồng.
  4. Dự báo lượng CTRSH phát sinh đến năm 2030.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ (nguồn thải, kỹ thuật - công nghệ, truyền thông, chính sách).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: CTRSH và CTRSX phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt, kinh doanh dịch vụ và sản xuất hoa vải lụa.
  • Phạm vi không gian: Làng nghề Báo Đáp, xã Hồng Quang, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực nghiệm, khảo sát và phân tích mẫu được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2016; số liệu thứ cấp sử dụng mốc thời gian giai đoạn 2010–2015 và định hướng đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng dựa trên khung pháp lý của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu; Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT quy định về bảo vệ môi trường làng nghề; và các tiêu chí công nhận làng nghề theo Báo cáo Môi trường Quốc gia năm 2008. Khung lý thuyết phân loại làng nghề kế thừa nghiên cứu của TS. Đặng Kim Chi (2005) và phân loại 6 nhóm ngành sản xuất nông thôn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và điều tra xã hội học:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê kinh tế - xã hội, địa giới hành chính từ UBND xã Hồng Quang, các tài liệu quy hoạch phát triển của huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định và các công trình nghiên cứu môi trường làng nghề liên quan.
  2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Quan sát thực địa: Khảo sát hiện trạng các điểm xả rác, 4 bãi rác tự phát, 1 bãi chôn lấp tập trung, hệ thống đường giao thông và quy trình sản xuất hoa lụa tại các hộ dân.
    • Phỏng vấn có cấu trúc: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 76 hộ dân theo 5 mẫu phiếu (M1: 20 phiếu, M2 và M3: 20 phiếu, M4: 36 phiếu, M5: 24 phiếu) để thu thập thông tin về quy trình sản xuất và hiện trạng môi trường.
    • Bảng câu hỏi điều tra: Phát 120 phiếu điều tra hộ gia đình (thu hồi 50 phiếu, đạt tỷ lệ 41,67%) và 24 phiếu điều tra khối cơ quan (UBND, trường học, nhà thờ, trạm y tế - thu hồi 24 phiếu, đạt tỷ lệ 100%).
  3. Phương pháp xác định thành phần và khối lượng chất thải rắn:
    • Xác định thành phần: Phân loại cơ học và cân khối lượng từng thành phần. Tại hộ gia đình: lấy mẫu tại 6 hộ vào 4 đợt (22/3, 28/3, 6/4, 12/4/2016). Tại chợ hôm: lấy mẫu vào 3 đợt (22/3, 12/4, 15/4/2016). Tại bãi chôn lấp tập trung: áp dụng phương pháp một phần tư (đổ đống 50–80 kg, trộn đều hình côn, chia bốn, lấy hai phần đối đỉnh trộn lại để tạo mẫu đại diện $m_0$, sau đó phân tách và cân từng hợp phần).
    • Xác định lượng phát sinh bằng phương pháp đếm tải: Theo dõi cân rác trực tiếp tại 30 hộ gia đình thuộc xóm 4, xóm 7, xóm 8 (4 đợt: 18/3, 28/3, 6/4, 21/4/2016); theo dõi 10 điểm khối cơ quan, trường học, chợ (3 đợt: 21/3, 25/3, 11/4/2016); và 15 hộ sản xuất hoa lụa (3 đợt: 18/3, 28/3, 6/4/2016).
    • Xác định khối lượng riêng tại hiện trường: Sử dụng thùng thí nghiệm dung tích $V = 0,017\text{ m}^3$ (trọng lượng vỏ thùng 0,2 kg). Thả rơi tự do từ độ cao 30 cm (lặp lại 4 lần), bổ sung rác và cân khối lượng tổng $m_1$, tính theo công thức: $$D_X = \frac{m_1 - 0,2}{0,017} \quad (\text{kg/m}^3)$$ Thực hiện đo lặp lại 3 lần tại 2 vị trí vào các ngày 27/3 và 02/4/2016 để tính giá trị trung bình.
  4. Phương pháp dự báo phát sinh CTRSH: Ứng dụng mô hình gia tăng dân số hình học: $$M = h_{SH} \times [P_0 \times (1 + r)^a]$$ Trong đó: $M$ là khối lượng CTR phát sinh (kg/ngày); $h_{SH}$ là định mức phát thải bình quân (kg/người/ngày); $P_0$ là dân số năm gốc 2015 ($3.906$ người); $r$ là tỷ lệ gia tăng dân số ($0,23%/\text{năm}$); $a$ là số năm dự báo.
  5. Phương pháp xử lý số liệu và bản đồ: Sử dụng Microsoft Excel để thống kê, phân tích dữ liệu; sử dụng phần mềm AutoCAD và Google Earth để số hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất, định vị các bãi chôn lấp và quy hoạch khu xử lý rác thải.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng hợp cơ sở lý luận về chất thải rắn và làng nghề. Tác giả phân tích các khái niệm quản lý chất thải theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP, phân loại CTR theo nguồn phát sinh, bản chất lý hóa và mức độ nguy hại. Các tác động tiêu cực của CTR đến môi trường đất (làm thoái hóa đất do xỉ than, vôi vữa, túi nilon), môi trường nước (nước rỉ rác chứa chất hữu cơ, kim loại ngấm vào nước ngầm và nước mặt) và không khí (mùi hôi, khí metan, khói đốt hở) được hệ thống hóa. Về sức khỏe, tài liệu dẫn số liệu của WHO cho thấy tỷ lệ mắc ung thư tại các khu vực gần bãi rác không hợp vệ sinh chiếm tới 15,25% dân số, các bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ chiếm 25%.

Tác giả tổng quan bức tranh làng nghề Việt Nam với 5.096 làng nghề và làng có nghề (tính đến năm 2014), phân bố tập trung ở đồng bằng sông Hồng (khoảng 30%). Nghiên cứu chỉ rõ đặc thù ô nhiễm của 6 nhóm ngành chính, đồng thời nêu dẫn chứng tại Hà Nam: tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở làng nghề đạt 79,5% so với 12,5% ở làng không làm nghề. Phần cuối chương trình bày lịch sử phát triển nghề hoa vải lụa từ thời cổ đại (Ai Cập, Trung Quốc, La Mã) qua các thế kỷ ở phương Tây đến khi du nhập vào Việt Nam đầu thế kỷ 20, khẳng định vị thế truyền thống lâu đời của làng Báo Đáp.

Chương 2: Tổng quan về khu vực nghiên cứu

Khu vực nghiên cứu là làng Báo Đáp (xã Hồng Quang, huyện Nam Trực), có tổng diện tích tự nhiên 266,19 ha. Cơ cấu sử dụng đất được số hóa chi tiết qua bảng dữ liệu sau:

STT Loại đất Ký hiệu Diện tích ($\text{m}^2$) Tỷ lệ (%)
1 Đất lúa nước DLN 1.789.269 67,22
2 Đất nhà ở NHO 356.732 13,40
3 Đất giao thông DGT 158.450 5,95
4 Đất thủy sản TSN 106.592 4,00
5 Đất sông ngòi, mương SON 101.950 3,83
6 Đất bằng chưa sử dụng BCS 57.972 2,18
7 Đất thủy lợi DTL 33.984 1,28
8 Đất nghĩa địa, nghĩa trang NTD 33.277 1,25
9 Đất bãi thải DRA 8.113 0,30
10 Đất tôn giáo TON 7.084 0,27
11 Đất chợ DCH 4.380 0,16
12 Đất cơ sở giáo dục DGD 1.852 0,07
13 Đất y tế DYT 733 0,03
14 Đất công trình khác CTK 1.488 0,06
Tổng 2.661.900 100,00

Về kinh tế - xã hội, giai đoạn 2010–2015, kinh tế địa phương đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 17,5%/năm. Năm 2015, tỷ trọng công nghiệp - TTCN chiếm 59,7%, nông nghiệp giảm còn 29,6%, dịch vụ chiếm 11,7%; GDP bình quân đầu người đạt 90 triệu đồng/người/năm. Dân số năm 2015 là 3.906 người với 1.040 hộ phân bố tại 10 xóm. Trong đó có 933 hộ tham gia làm nghề hoa vải lụa (chiếm 89,7% tổng số hộ). Tỷ lệ hộ làm nghề cao nhất tại xóm 6 (94,8%), thấp nhất tại xóm 7 (83,3%). Đa số dân cư là đồng bào Công giáo, sinh hoạt tôn giáo tập trung tại Đền Thánh Thể Báo Đáp.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn diện các kết quả thực nghiệm và tính toán của khóa luận:

  1. Thực trạng phát sinh CTRSH:

    • Nguồn phát sinh: Hộ gia đình chiếm tỷ trọng lớn nhất với 78,93%; đường làng ngõ xóm chiếm 12,89%; khối cơ quan, trường học chiếm 5,17%; khu vực chợ hôm chiếm 3,01%.
    • Định mức phát thải CTRSH bình quân hộ gia đình qua điều tra thực tế đạt 0,56 kg/người/ngày (xóm 4: 0,54 kg; xóm 7: 0,57 kg; xóm 8: 0,58 kg/người/ngày).
    • Khối lượng CTRSH phát sinh tại 10 điểm cơ quan, công cộng đạt trung bình 204,33 kg/ngày (trong đó: đường làng 125 kg/ngày, chợ hôm 29,23 kg/ngày, nhà thờ 9,57 kg/ngày, các trường học từ 5,27 đến 7,57 kg/ngày, UBND xã 4,17 kg/ngày).
    • Thành phần CTR trung bình trên toàn địa bàn gồm: Chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (45,93%); Nhựa các loại (14,21%); Xà bần/vật liệu xây dựng (11,95%); Chất có thể đốt cháy như vải vụn, xốp, cành cây (10,26%); Giấy các loại (6,88%); Thủy tinh (6,28%); Hữu cơ khó phân hủy (1,64%); Chất thải nguy hại như pin, bóng đèn (1,54%); Kim loại (1,30%).
  2. Thực trạng phát sinh CTRSX:

    • Quy trình sản xuất hoa lụa bao gồm 3 nhánh công đoạn: làm lá (đục vải/xốp theo khuôn $\rightarrow$ ép nhiệt tạo gân viền $\rightarrow$ tạo gân bằng máy thủy lực), làm hoa (đục cánh $\rightarrow$ nhuộm/phun nhung $\rightarrow$ ép cánh $\rightarrow$ lắp ghép hoa), và làm thân (nhựa xay trộn phẩm màu kết hợp cắt uốn dây sắt), sau đó ghép hoàn chỉnh bằng keo nến/keo sữa và đóng gói. CTR phát sinh nhiều nhất ở công đoạn đục và lắp ghép.
    • Khối lượng CTRSX phát sinh bình quân đạt 6,24 kg/hộ/ngày (xóm 4 đạt 6,3 kg; xóm 7 đạt 5,8 kg; xóm 8 đạt 6,7 kg/hộ/ngày).
    • Khối lượng riêng CTR tại bãi chôn lấp đo được ở mức thấp, trung bình đạt 120,1 kg/$\text{m}^3$ (đợt ngày 27/3 đạt 125,49 kg/$\text{m}^3$; đợt ngày 02/4 đạt 114,71 kg/$\text{m}^3$), do chứa nhiều thành phần nhẹ xốp như vải vụn, nilon và giấy.
  3. Hiện trạng quản lý chất thải rắn:

    • Tỷ lệ thu gom rác trên địa bàn mới đạt 86,96%, rác thải sinh hoạt và rác thải sản xuất chưa được phân loại tại nguồn mà bị thu gom lẫn lộn.
    • Phương tiện thu gom còn thô sơ (xe đẩy tay tự chế), toàn xã có 4 bãi rác tự phát nằm xen lẫn đất nông nghiệp và 1 bãi chôn lấp tập trung tại xóm 1. Phương pháp xử lý chủ yếu là chôn lấp hở và đốt lộ thiên.
    • Kết quả khảo sát ý kiến cho thấy người dân nhận thức được nguy cơ ô nhiễm môi trường nhưng thiếu trang thiết bị chứa rác chuyên dụng và chưa nắm rõ quy trình phân loại rác tại nguồn.
  4. Dự báo lượng phát sinh và đề xuất giải pháp:

    • Dự báo lượng CTRSH phát sinh đến năm 2030 đạt 3,38 tấn/ngày (với tỷ lệ tăng dân số $0,23%/\text{năm}$).
    • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý:
      • Giải pháp tại nguồn: Áp dụng quy trình phân loại CTR thành 2 nhóm (rác hữu cơ dễ phân hủy và rác vô cơ/tái chế) bằng thùng chứa có mã màu riêng biệt tại từng hộ gia đình và cơ sở sản xuất.
      • Giải pháp kỹ thuật - công nghệ: Kết hợp ủ phân hữu cơ vi sinh (compost) đối với hợp phần hữu cơ dễ phân hủy (chiếm 45,93%) và quy hoạch xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh có lót đáy chống thấm, thu gom nước rỉ rác cho phần chất thải còn lại.
      • Giải pháp truyền thông - giáo dục: Tuyên truyền nâng cao nhận thức thông qua các buổi sinh hoạt cộng đồng, lồng ghép vào các buổi lễ tại nhà thờ và chương trình ngoại khóa tại trường học.
      • Giải pháp chính sách - quản lý: Áp dụng các chế tài xử phạt theo quy định pháp luật môi trường, bố trí cán bộ chuyên trách có trình độ chuyên môn tại xã, xây dựng các dự án quản lý chất thải rắn nông thôn bền vững.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu định lượng then chốt về dòng chất thải rắn tại làng nghề Báo Đáp qua bảng số liệu sau:

Thông số / Chỉ tiêu nghiên cứu Giá trị định lượng xác định từ thực nghiệm
Tỷ lệ hộ làm nghề hoa vải lụa toàn xã 89,7% (933 / 1.040 hộ)
Định mức phát sinh CTRSH hộ gia đình 0,56 kg/người/ngày
Lượng CTRSX phát sinh bình quân 6,24 kg/hộ/ngày (cao điểm 100–200 kg/hộ/ngày)
Thành phần hữu cơ dễ phân hủy trong CTR 45,93%
Thành phần nhựa, bao bì nilon trong CTR 14,21%
Khối lượng riêng CTR trung bình 120,1 kg/$\text{m}^3$
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn hiện trạng 86,96%
Dự báo lượng CTRSH phát sinh năm 2030 3,38 tấn/ngày

Khóa luận đóng góp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chi tiết về thành phần vật lý và khối lượng riêng của rác thải đặc thù làng nghề hoa lụa, làm rõ sơ đồ dòng nguyên liệu - chất thải qua từng công đoạn sản xuất. Các đề xuất kỹ thuật (kết hợp chế biến phân compost từ 45,93% rác hữu cơ và chôn lấp hợp vệ sinh) cùng phương án phân loại rác bằng thùng màu cung cấp luận cứ thực tiễn trực tiếp cho chính quyền địa phương trong việc lập quy hoạch môi trường nông thôn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế do tác giả tự xác định trong quá trình thực hiện:

  • Nguồn lực và thời gian thực tập có hạn nên quy mô điều tra thực nghiệm CTRSX mới dừng lại ở 15 hộ sản xuất tập trung tại 3 xóm (xóm 4, xóm 7, xóm 8); mẫu CTRSH hộ gia đình theo dõi thực nghiệm đếm tải gồm 30 hộ và phân tích thành phần tại 6 hộ.
  • Tỷ lệ thu hồi phiếu điều tra cộng đồng ở khối dân cư còn hạn chế (thu hồi 50/120 phiếu, đạt 41,67%) do nhận thức về môi trường của một bộ phận người dân chưa đồng đều.
  • Khóa luận chưa đi sâu vào phân tích hóa lý chi tiết của nước rỉ rác và khí thải tại các bãi rác tự phát.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi đo đếm mẫu CTRSX vào tất cả các mùa sản xuất cao điểm trong năm, đánh giá thành phần độc hại trong keo dán và phẩm nhuộm, đồng thời tính toán chi tiết bài toán kinh tế - kỹ thuật khi đầu tư nhà máy compost quy mô liên xã.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và các nhà quản lý môi trường địa phương. Các nội dung có giá trị ứng dụng cao gồm:

  • Quy trình chuẩn lấy mẫu xác định thành phần CTR tại hiện trường và phương pháp đo khối lượng riêng CTR xốp nhẹ bằng thùng thí nghiệm dung tích chuẩn.
  • Sơ đồ phát thải CTR gắn liền với quy trình công nghệ chế tác hoa vải lụa thủ công và bán tự động.
  • Mô hình tích hợp số hóa bản đồ sử dụng đất bằng AutoCAD và Google Earth phục vụ quy hoạch hạ tầng quản lý chất thải nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng riêng của chất thải rắn tại bãi chôn lấp làng nghề Báo Đáp là bao nhiêu và có đặc điểm gì? Khối lượng riêng trung bình của CTR tại bãi chôn lấp đo được là 120,1 kg/$\text{m}^3$ (ngày 27/3/2016 đạt 125,49 kg/$\text{m}^3$; ngày 02/4/2016 đạt 114,71 kg/$\text{m}^3$). Trọng lượng riêng này thấp hơn mức trung bình của chất thải đô thị thông thường (180–400 kg/$\text{m}^3$) do chất thải làng nghề chứa tỷ lệ lớn vải vụn, xốp, giấy và bao nilon có tính chất xốp nhẹ, đòi hỏi thiết bị thu gom và vận chuyển phải có dung tích chứa lớn.

2. Công đoạn nào trong quy trình sản xuất hoa vải lụa phát sinh nhiều chất thải rắn nhất? Theo sơ đồ quy trình công nghệ, CTRSX phát sinh ở hầu hết các khâu nhưng tập trung nhiều nhất tại công đoạn đục định hình (phát sinh vải vụn, xốp vụn) và công đoạn lắp ghép, chỉnh sửa (phát sinh cánh hoa hỏng, lá hỏng, cuống nhựa thừa, túi nilon và giấy bao gói).

3. Tỷ lệ các thành phần chính trong chất thải rắn tại địa bàn Báo Đáp được phân chia như thế nào? Thành phần CTR trung bình gồm: Hợp phần hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ lệ lớn nhất với 45,93%; Nhựa các loại chiếm 14,21%; Xà bần (gạch, vữa, bê tông) chiếm 11,95%; Chất có thể đốt cháy (vải vụn, xốp, cành cây) chiếm 10,26%; Giấy các loại chiếm 6,88%; Thủy tinh chiếm 6,28%; Hữu cơ khó phân hủy chiếm 1,64%; Chất thải nguy hại chiếm 1,54% và Kim loại chiếm 1,30%.

4. Hiện trạng xử lý chất thải rắn tại làng Báo Đáp gặp những tồn tại chủ yếu nào? Tỷ lệ thu gom rác trên địa bàn mới đạt 86,96%, rác sinh hoạt và rác sản xuất bị thu gom lẫn lộn, hoàn toàn chưa phân loại tại nguồn. Địa phương tồn tại 4 bãi rác tự phát và 1 bãi chôn lấp tập trung nhưng phương pháp xử lý chủ yếu là đổ hở và đốt lộ thiên, gây ô nhiễm môi trường đất nông nghiệp và nguồn nước lân cận.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Phú Xuyên đã đánh giá một cách khoa học, thực chứng hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn tại làng nghề hoa vải lụa Báo Đáp năm 2016. Thông qua việc đo đạc, phân tích thành phần vật lý và số hóa bản đồ sử dụng đất, nghiên cứu đã chỉ rõ khối lượng CTRSH (0,56 kg/người/ngày), CTRSX (6,24 kg/hộ/ngày) cũng như các điểm nghẽn trong công tác thu gom, xử lý lộ thiên. Hệ thống giải pháp được đề xuất—tập trung vào phân loại tại nguồn, ủ phân compost từ 45,93% chất hữu cơ và hoàn thiện bãi chôn lấp hợp vệ sinh—cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng cho mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững tại địa phương.