MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay, đất nƣớc ta đang trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội (KT – XH) vô cùng mạnh mẽ. Với sự tăng trƣởng của các ngành nghề sản xuất và sự hình thành nhiều khu dân cƣ, dẫn đến nhu cầu tiêu dùng tăng cao. Từ những lý do trên đã tạo điều kiện cho các ngành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mở rộng và phát triển nhanh chóng.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển mạnh mẽ này là lƣợng phát thải lớn các chất thải vào môi trƣờng, đặc biệt là các loại chất thải rắn (CTR). Hàng năm, khối lƣợng CTR đƣợc phát sinh ra ngày càng lớn nhƣng thực tế chƣa đƣợc thu gom và xử lý triệt để, đó là nguyên nhân gây ô nhiễm cả ba môi trƣờng: đất, nƣớc, không khí và hàng loạt các sự cố ô nhiễm môi trƣờng. Hậu quả của ô nhiễm CTR gây ra là do không quản lý CTR từ nguồn phát sinh đến nơi xử lý cuối cùng hợp lý, quản lý hiệu quả CTR là phƣơng pháp tối ƣu nhất làm giảm đƣợc chi phí, giảm lƣợng CTR phát sinh và hạn chế đƣợc các sự cố ô nhiễm môi trƣờng. Huyện Phù Ninh có 18 xã, 01 thị trấn, là một trong những khu vực phát triển kinh tế - xã hội trọng điểm của tỉnh Phú Thọ.
Huyện có 03 khu công nghiệp và nhiều cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn. Đặc trƣng CTR phát sinh trên địa bàn: không đƣợc phân loại tại nguồn thải, chứa nhiều nilon, rác thải hữu cơ,. nếu không vận chuyển trong ngày sẽ phát tán mùi hôi, thối, nƣớc rỉ rác gây ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc, không khí làm ô nhiễm môi trƣờng. Nhiều nơi, CTR đƣợc thải trực tiếp xuống ao hồ, sông ngòi và các khu đất trống hoặc xử lý đơn giản không đảm bảo, làm cho chất lƣợng môi trƣờng ngày càng suy giảm, nguồn nƣớc mặt bị ô nhiễm nặng nề, gây ảnh hƣởng không nhỏ đến đời sống, sức khỏe của ngƣời dân.
Công tác quản lý chất thải rắn (QLCTR) còn nhiều yếu kém; Công tác phân loại, thu gom, vận chuyển còn chƣa khoa học; Công nghệ xử lý CTR còn lạc hậu,. Chính vì vậy chƣa thu hút đƣợc sự ủng hộ của ngƣời dân. Để giảm thải lƣợng CTR phát sinh trên địa bàn huyện, cần quản lý một 1 cách chặt chẽ, hợp lý CTR từ nguồn phát sinh đến nơi xử lý cuối cùng. Từ những lý do nêu trên, tôi xin lựa chọn thực hiện đề tài “Hiện trạng và giải pháp quản lý chất thải rắn tại địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ” làm luận văn thạc sỹ Quản lý TN&MT.
Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu hiện trạng phát sinh các loại CTR (CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp, CTR nông nghiệp, CTR y tế) tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. - Tìm hiểu thực trạng QLCTR và đánh giá tính hiệu quả của của công tác QLCTR khu vực huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. - Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác QLCTR tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Ý nghĩa của đề tài Ý nghĩa lý luận: Bổ sung cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng do CTR gây ra trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý CTR, đề xuất các giải pháp QLCTR tại địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Ý nghĩa pháp lý: Kết quả nghiên cứu của luận văn là một trong những căn cứ khoa học hỗ trợ địa phƣơng trong định hƣớng quy hoạch và phát triển bền vững tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. 2 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận về quản lý chất thải rắn 1.
Chất thải rắn 1. Khái niệm chất thải rắn Chất thải là toàn bộ các loại vật chất đƣợc con ngƣời sử dụng và loại bỏ trong các hoạt động của mình. Chất thải rắn (CTR) là chất thải ở thể rắn, sinh ra trong quá trình hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con ngƣời [1]. CTR đƣợc phát sinh trong quá trình sinh hoạt gia đình, cá nhân gọi là CTR sinh hoạt (CTRSH).
CTR từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ đƣợc gọi chung là CTR công nghiệp (CTRCN). Ngoài ra còn có CTR nông nghiệp (CTRNN) đƣợc sinh ra từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp và CTR y tế (CTRYT) từ các hoạt động tại trạm xá, trung tâm y tế (TTYT), bệnh viện. CTR phát sinh đƣợc thải bỏ trong sinh hoạt của con ngƣời khi chúng không còn hữu ích hay không muốn sử dụng nữa. Nguồn phát sinh chất thải rắn Nguồn phát sinh CTR là cơ sở quan trọng trong việc đƣa ra các nội dung chƣơng trình QLCTR.
Nguồn phát sinh CTR rất đa dạng, bao gồm: - Từ các khu dân cƣ, sinh sống của con ngƣời; - Từ các trung tâm thƣơng mại – dịch vụ, siêu thị, dịch vụ đô thị; - Từ các doanh nghiệp, trƣờng học, cơ quan nhà nƣớc; - Từ các cụm công nghiệp, khu công nghiệp; - Từ các bệnh viện, trạm xá, trung tâm y tế. Và nhiều nguồn phát sinh khác. CTRSH chiếm chủ yếu trong khu vực đô thị. Trong bệnh viện hay các 3 trung tâm y tế thì có lƣợng lớn CTRYT và CTRSH của bệnh nhân.
Khu vực công cộng, trung tâm thƣơng mại, xây dựng, các khu công nghiệp thì có số lƣợng CTRCN lớn.Tại các cánh đồng, khu vực nông thôn có lƣợng lớn CTRNN. Nhà dân, khu dân Bệnh viện, trạm Cơ quan, trường cư xá học, doanh nghiệp Trung tâm Hoạt động giao thương mại, dịch CTR thông vụ,. Khu công nghiệp, Hoạt động xây Hoạt động xử lý cụm công nghiệp dựng chất thải Hình 1. Sơ đồ nguồn gốc hình thành CTR 1.
Thành phần CTR Thành phần CTR đƣợc nêu chi tiết trong bảng sau: Bảng 1. Thành phần CTR Phân loại Ví dụ Bậc 1 Bậc 2 Giấy Giấy vở viết, photo Báo Sách báo l. Giấy Tạp chí Các tờ rơi quảng cáo Giấy bìa Bìa sách vở, thùng bìa Giấy vệ sinh, khăn giấy Giấy lau đồ ăn, thức ăn Xác động vật 2. Hữu cơ Chất thải trong quá trình làm vƣờn Vỏ cây, lá khô 4 Phân loại Ví dụ Bậc 1 Bậc 2 Thực phẩm Thức ăn thừa Phân gia súc, gia cầm Vải và các sản phẩm dệt may Gỗ Mùn cƣa Polyethylene (PE) Chai háo chất, gạch sàn,.
Polyester (PES) Sợi, vải dệt 3. Chất dẻo Polyvinyl clorua (PVC) Ống nƣớc, khung cửa sổ Polyvinylidene clorua (PVDC) Bao bì thực phẩm Polypropylene (PP) Ống hút, thiết bị gia dụng Kính Mảnh kính vỡ Chai thuỷ tinh màu Vỏ chai bia, nƣớc giải khát 4. Thủy tinh Chai thuỷ tinh trong suốt Chai thuỷ tinh có thể tái chế Sắt 5. Kim loại Kim loại màu Bao bì nhôm, thiếc Vỏ lon Bê tông Gạch, ngói 6.
Xây dựng Gạch cao su và các sản phẩm trong xây dựng khác Các CTR nguy hại dùng trong gia Hộp sơn, bình xịt côn trùng đình 7. Khác, nguy Các chất thải trong y tế Kim tiêm hại tiềm tàng Các chất thải trong hoạt động công nghiệp (Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia, 2017) 5 1. Ảnh hưởng của CTR đến môi trường - Môi trƣờng nƣớc: Các chất hữu cơ trong CTR ở môi trƣờng nƣớc sẽ bị phân hủy nhanh chóng tạo ra các hợp chất trung gian, các hợp chất này đều gây mùi thối và gây nguy hại đến các sinh vật thủy sinh. Ngoài ra còn xuất hiện vi trùng, vi khuẩn làm ô nhiễm môi trƣờng nƣớc.
Đối với CTR là những chất kim loại, trong môi trƣờng nƣớc sẽ bị ăn mòn, quá trình phản ứng xảy ra gây ô nhiễm cho nguồn nƣớc. Ngoài ra nhữngđộc chất trong CTR nhƣ thủy ngân, chì,. vô cùng nguy hiểm cho các sinh vật sống trong môi trƣờng nƣớc. - Môi trƣờng đất: Các chất hữu cơ từ xác động vật, thực phẩm thải bỏ,.
phân hủy yếm khí trong môi trƣờng đất sẽ tạo ra các khí độc gây ô nhiễm cho môi trƣờng. Trong môi trƣờng đất có khả năng tự làm sạch với một lƣợng vừa và nhỏ chất độc hại, tuy nhiên nó sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm khi tích trữ lƣợng lớn chất độc hại. Ngoài ra, nếu trong đất có lƣợng lớn kim loại nặng, theo dòng nƣớc mƣa sẽ làm ô nhiễm kim loại nặng mạch nƣớc ngầm, rất khó khắc phục khi nguồn nƣớc ngầm bị ô nhiễm. - Môi trƣờng không khí: Các CTR tồn tại quá lâu trong môi trƣờng không khí sẽ gây ra mùi hôi thối, đặc biệt là CTRSH.
Một số CTR có khả năng thăng hoa, phát tán gây ô nhiễm trực tiếp môi trƣờng không khí hay trong điều kiện thích hợp (35oC, độ ẩm 70-80%) nhiều CTR bị biến đổi xấu do hoạt động của vi sinh vật gây tác động xấu cho môi trƣờng không khí và làm ô nhiễm [2]. - Ảnh hƣởng đến cảnh quan, sức khỏe con ngƣời: CTR gây ô nhiễm môi trƣờng, ảnh hƣởng tới cảnh quan môi trƣờng, tới sức khỏe của con ngƣời, đây là một vấn đề nan giải hiện nay và rất cấp bách. CTRSH, CTRCN, CTRNN làm ô nhiễm nặng nề môi trƣờng sống, làm giảm chất lƣợng cuộc sống con ngƣời. CTR nguy hại trong nông nghiệp nhƣ bao bì, vỏ thuốc trừ sâu có thể tồn tại lâu dài trong môi trƣờng, ảnh hƣởng tới tất cả các môi trƣờng đất, nƣớc, không khí, tồn dƣ, tích lũy trong nông sản, thực phẩm, từ đó gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con ngƣời, là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh ung thƣ.
6 Theo nghiên khoa học, ô nhiễm môi trƣờng nói chung gây ra nhiều loại bệnh trên ngƣời hiện nay nhƣ: bệnh tim mạch, bệnh đƣờng hô hấp, bệnh ngoài da,… CTR nói chung gây ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe của con ngƣời. - CTR tác động tới kinh tế - xã hội: Cùng với sự phát triển về KT - XH, CTR ngày càng gia tăng, khối lƣợng lớn, chủng loại nhiều, thành phần đa dạng, nên chi phí cho quá trình xử lý cũng tăng cao. Hàng năm, ngân sách nhà nƣớc phải đầu tƣ rất nhiều kinh phí cho hoạt động nghiên cứu, công tác quản lý và công nghệ xử lý CTR đảm bảo tiêu chuẩn. Tuy nhiên những hạn chế trong công tác QLCTR đã và đang ảnh hƣởng tiêu cực đến phát triển KT - XH ở nƣớc ta.
Do vậy nghiên cứu hiệu quả QLCTR có vai trò quan trọng trong phát triển KT - XH. Quản lý chất thải rắn 1. Một số khái niệm cơ bản Quản lý CTR (QLCTR) là sự kết hợp kiểm soát nguồn thải, giảm thiểu, thu gom, lƣu giữ, phân loại, vận chuyển, xử lý, tái chế, thải bỏ CTR một cách đúng đắn nhất để đảm bảo an toàn cho sức khỏe con ngƣời và cho cộng đồng [2].