Luận án tiến sĩ về bài toán tối ưu không lồi và ứng dụng của các thuật toán

Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số lớp bài toán tối ưu không lồi, xây dựng thuật toán giải, ứng dụng trong tính toán khoa học và công nghệ.

Chuyên ngành

Toán Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

110
33
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Thuật toán DCA

1.3. Một số khái niệm cơ bản

1.4. Thuật toán giải bài toán tối ưu đơn điệu

2. CHƯƠNG 2: THUẬT TOÁN GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN TỐI ƯU KHÔNG LỒI TRONG VIỄN THÔNG

2.1. Thuật toán giải bài toán phân bổ tài nguyên cho mạng không dây OFDMA/TDD

2.1.1. Mô tả bài toán

2.1.2. Bài toán tối ưu DC đa diện tương đương với bài toán (RAP)

2.1.3. Thuật toán toàn cục giải bài toán phân bổ tài nguyên cho mạng không dây OFDMA/TDD (RAP)

2.1.4. Kết quả tính toán thử nghiệm

2.2. Thuật toán giải bài toán năng lượng phủ cảm biến cho mạng cảm biến vô tuyến

2.2.1. Mô tả bài toán

2.2.2. Bài toán tối ưu đơn điệu rời rạc tương đương với bài toán (SCEP)

2.3. Thuật toán toàn cục nhánh-giảm-cận (BRB) giải bài toán (SCEP)

2.4. Kết quả tính toán thử nghiệm

3. CHƯƠNG 3: THUẬT TOÁN TRÊN KHÔNG GIAN ẢNH GIẢI BÀI TOÁN TỐI ƯU ĐA MỤC TIÊU RỜI RẠC

3.1. Bài toán tối ưu đa mục tiêu rời rạc

3.2. Thuật toán tìm toàn bộ tập giá trị hữu hiệu của bài toán tối ưu đa mục tiêu rời rạc

3.2.1. Biểu diễn miền tìm kiếm của bài toán tối ưu đa mục tiêu rời rạc (MODO)

3.2.2. Thuật toán tìm toàn bộ tập giá trị hữu hiệu của bài toán tối ưu đa mục tiêu rời rạc (MODO)

3.2.3. Kết quả tính toán thử nghiệm

3.3. Thuật toán giải bài toán tối ưu trên tập hữu hiệu của bài toán tối ưu đa mục tiêu rời rạc

3.3.1. Mô tả bài toán

3.3.2. Thuật toán toàn cục giải bài toán (P )

3.3.3. Kết quả tính toán thử nghiệm

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về bài toán tối ưu không lồi

Bài toán tối ưu không lồi là một lĩnh vực quan trọng trong lý thuyết tối ưu, nổi bật với những thách thức trong việc tìm kiếm nghiệm tối ưu toàn cục. Khác với bài toán tối ưu lồi, bài toán không lồi không có đặc trưng cụ thể cho nghiệm tối ưu toàn cục. Việc tìm kiếm nghiệm tối ưu cho bài toán này thường gặp khó khăn, đặc biệt khi số chiều lớn. Nghiên cứu hiện tại tập trung vào việc áp dụng các thuật toán như nhánh cận và nhánh cắt, đồng thời sử dụng thuật toán DCA (Difference of two Convex functions Algorithm) để giải quyết bài toán. Những phương pháp này có thể giúp tối ưu hóa hiệu quả trong các bài toán thực tế, từ đó mở rộng ứng dụng của lý thuyết tối ưu không lồi trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

1.1 Tính chất và đặc điểm của bài toán tối ưu không lồi

Bài toán tối ưu không lồi thường không có các tính chất thuận lợi như bài toán lồi, dẫn đến việc nghiệm tối ưu địa phương không nhất thiết là nghiệm tối ưu toàn cục. Điều này tạo ra những thách thức lớn trong việc phát triển các thuật toán giải quyết. Các bài toán không lồi thường xuất hiện trong nhiều ứng dụng thực tiễn, từ kinh tế đến kỹ thuật, yêu cầu các nhà nghiên cứu phải tìm ra các phương pháp giải quyết hiệu quả. Thông qua việc phân tích các đặc điểm của bài toán, có thể áp dụng các kỹ thuật tối ưu địa phương để cải thiện khả năng tìm kiếm nghiệm tối ưu.

II. Thuật toán giải bài toán tối ưu không lồi

Luận án này trình bày một số thuật toán giải bài toán tối ưu không lồi trong lĩnh vực viễn thông, trong đó có bài toán phân bổ tài nguyên cho mạng không dây OFDMA/TDD và bài toán năng lượng phủ cảm biến cho mạng cảm biến vô tuyến. Đặc biệt, thuật toán nhánh cận kết hợp với DCA được đề xuất để giải quyết bài toán phân bổ tài nguyên. Kết quả tính toán cho thấy hiệu quả của thuật toán này, giúp giảm thiểu thời gian và tài nguyên cần thiết cho việc tối ưu hóa. Các thuật toán này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn cao trong việc tối ưu hóa mạng viễn thông hiện đại.

2.1 Bài toán phân bổ tài nguyên cho mạng không dây

Bài toán phân bổ tài nguyên cho mạng không dây OFDMA/TDD được mô tả dưới dạng bài toán tối ưu rời rạc, giúp xác định cách phân bổ tài nguyên một cách hiệu quả nhất. Việc chuyển đổi bài toán này về dạng tối ưu DC cho phép áp dụng các thuật toán nhánh cận và DCA, từ đó tìm ra giải pháp tối ưu. Kết quả tính toán cho thấy thuật toán đề xuất hoạt động hiệu quả, giảm đáng kể khối lượng tính toán và thời gian xử lý, góp phần nâng cao hiệu suất mạng.

2.2 Bài toán năng lượng phủ cảm biến

Bài toán năng lượng phủ cảm biến cho mạng cảm biến vô tuyến được nghiên cứu với các ràng buộc không lồi. Việc áp dụng các thuật toán địa phương để giải quyết bài toán này giúp tìm ra giải pháp tối ưu cho việc phân bổ năng lượng trong mạng. Kết quả cho thấy rằng việc chuyển đổi bài toán không lồi sang bài toán đơn điệu rời rạc giúp cải thiện đáng kể hiệu quả giải quyết, đồng thời mở rộng khả năng ứng dụng của các thuật toán trong thực tiễn.

III. Ứng dụng trong tối ưu đa mục tiêu

Trong chương này, nghiên cứu tập trung vào việc tìm toàn bộ tập giá trị hữu hiệu của bài toán tối ưu đa mục tiêu rời rạc. Việc áp dụng khái niệm miền tìm kiếm và sử dụng các thuật toán hiệu quả giúp giảm khối lượng tính toán và nâng cao khả năng tìm kiếm nghiệm hữu hiệu. Những kết quả đạt được từ nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các phương pháp tối ưu hóa đa mục tiêu, từ đó mở rộng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

3.1 Tìm kiếm nghiệm hữu hiệu

Việc tìm kiếm nghiệm hữu hiệu trong bài toán tối ưu đa mục tiêu rời rạc là một thách thức lớn, đặc biệt khi số hàm mục tiêu tăng lên. Các thuật toán hiện tại thường gặp khó khăn trong việc xác định toàn bộ tập nghiệm hữu hiệu. Tuy nhiên, bằng cách sử dụng miền tìm kiếm và các phương pháp như vô hướng hóa, có thể xác định một phần hoặc toàn bộ tập giá trị hữu hiệu một cách hiệu quả hơn. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cập nhật miền tìm kiếm có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của thuật toán, từ đó mở ra hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực này.

20/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ Chương này được dành để nhắc lại một số khái niệm và kết quả cơ bản liên quan đến tối ưu DC (Mục 1.1) và tối ưu đơn điệu (Mục 1. Nội dung chính của chương này được tham khảo trong [2, 3, 39, 40, 41, 42, 43].1 Tối ưu DC Mục này sẽ nhắc lại một số khái niệm và kết quả cơ bản liên quan đến bài toán tối ưu DC và thuật toán DCA.1 Một số khái niệm cơ bản Nếu hàm số f xác định trên một tập C ⊂ Rn thì ta luôn có thể mở rộng nó thành một hàm xác định trên toàn không gian Rn bằng cách đặt f (x) = +∞ với mọi x ∈ / C. Vì vậy không giảm tính tổng quát trong những phần tiếp theo của Mục 1.1 chúng ta sẽ xét hàm f : Rn → R ∪ {−∞, +∞} (tức là một hàm xác định trên toàn không gian) và quy ước rằng +∞ − (+∞) = +∞. Kí hiệu: domf = {x ∈ Rn | f (x) < +∞} (miền hữu hiệu của hàmf ), epif = {(x, t) ∈ Rn × R | f (x) ≤ t} (trên đồ thị của hàmf ).

Hàm f được gọi là (i) chính thường nếu domf 6= ∅ và f (x) > −∞ với mọi x ∈ Rn ; (ii) nửa liên tục dưới nếu nó nửa liên tục dưới tại mọi x0 ∈ Rn , tức là lim inf 0 f (x) ≥ f (x0 ) với mọi x0 ∈ Rn ; x→x (iii) lồi nếu với mọi x1 , x2 ∈ Rn , λ ∈ [0, 1] ta có f (λx1 + (1 − λ)x2 ) ≤ λf (x1 ) + (1 − λ)f (x2 ). 6 Ngoài ra f được gọi là lõm nếu −f là hàm lồi; aphin nếu f vừa lồi vừa lõm; f được gọi là lồi chính thường nếu f vừa lồi vừa chính thường. Rõ ràng, từ định nghĩa ta có f lồi nếu và chỉ nếu trên đồ thị của nó là một tập lồi. Xem minh họa ở Hình 1.1: Minh họa trên đồ thị của hàm lồi y = f (x) Kí hiệu Γ0 (Rn ) là tập tất cả các hàm nửa liên tục dưới, lồi chính thường trên Rn ; h.k tương ứng là tích vô hướng và chuẩn Euclide trong Rn.

(i) Hàm chỉ của một tập lồi C khác rỗng nếu x ∈ C ( 0 χC (x) = +∞ nếu trái lại là một hàm lồi chính thường. (ii) Hàm chuẩn của một véc-tơ ||x||p = ( i |xi |p )1/p (p ≥ 1) là hàm lồi chính P thường. Nói riêng chuẩn Euclide ||x|| = hx, xi cũng là một hàm lồi chính 1/2 thường. (iii) Hàm toàn phương f (x) = 1/2 hx, Qxi + hx, ai + α, trong đó Q là ma trận thực đối xứng cấp n × n; a ∈ Rn và α ∈ R.

Nếu Q là ma trận nửa xác định dương thì f (x) là hàm lồi. , m} + χC (x), với ai ∈ Rn , αi ∈ R, i = 1,. , m; C là tập lồi đa diện khác rỗng trong Rn , là hàm lồi và được gọi là hàm lồi đa diện. Hàm f ∗ xác định bởi f ∗ (y) = sup{hx, yi − f (x) | x ∈ Rn }, với y ∈ Rn 7 được gọi là hàm liên hợp của f.

Hàm bao lồi đóng của hàm f , kí hiệu là cof, là một hàm có trên đồ thị là bao lồi đóng của trên đồ thị của f. Hàm được gọi là lồi đóng nếu hàm bao lồi đóng của nó là chính nó. Như vậy nếu f ∈ Γ0 (Rn ) thì f là hàm lồi đóng và từ [40, Hệ quả 10.1, trang 154] ta suy ra mệnh đề sau. 2 Như vậy, hàm liên hợp của một dạng toàn phương đối xứng xác định dương cũng là một dạng toàn phương, đối xứng xác định dương.

Trong trường hợp đặc biệt 1 ta có hàm liên hợp của hàm ||x||2 là chính nó (xem [40, trang 152]). 2 (ii) Hàm liên hợp của hàm chỉ χ∗C (y) = sup{hx, yi − χC (x) | x ∈ Rn } = sup{hx, yi | x ∈ C}. Cho ε > 0, véc-tơ p ∈ Rn được gọi là một ε-dưới gradient của hàm chính thường f tại x0 (x0 ∈ domf ) nếu p, x − x0 ≤ f (x) − f (x0 ) + ε với mọi x ∈ Rn. Tập tất cả các ε-dưới gradient được gọi là ε-dưới vi phân của f tại x0.

Véc-tơ p ∈ Rn được gọi là dưới gradient của hàm chính thường f tại x0 (x0 ∈ domf ) nếu p, x − x0 ≤ f (x) − f (x0 ) với mọi x ∈ Rn. Tập tất cả các dưới gradient được gọi là dưới vi phân của f tại x0. Như vậy ta có ∂f (x0 ) = ∩ε>0 ∂ε f (x0 ). Định lí sau cho ta biết sự tồn tại của ε-dưới vi phân và dưới vi phân của một hàm chính thường.9, trang 19] và [43, Định lí 2.10, trang 20]) (i) Với ε > 0 bất kì, mỗi hàm lồi chính thường f trên Rn đều có ε-dưới vi phân khác rỗng tại mỗi điểm x0 ∈ domf.

Kí hiệu dom∂f = {x ∈ Rn | ∂f (x) 6= ∅}. Như vậy, theo Định lí 1. (ii) Dưới vi phân của hàm chỉ χC (·) của một tập lồi C là ∂χC (x) = {p | hp, z − xi ≤ 0 ∀z ∈ C} = NC (x), trong đó NC (x) là nón pháp tuyến của C tại x0. (iii) Dưới vi phân của hàm f (x) = ||x|| là ( {p ∈ Rn | ||p|| ≤ 1} khi x = 0 ∂f (x) = {p ∈ Rn | ||p|| = 1, hp, xi = ||x||} khi x 6= 0.

Chi tiết chứng minh có thể tham khảo [43, trang 22]. (iv) Xét hàm φ(y) = supx∈C hx, yi , với C là tập lồi trong Rn. Khi đó p ∈ ∂φ(y 0 ) khi và chỉ khi φ(y) − φ(y 0 ) ≥ p, y − y 0 ∀y ∈ Rn ⇔ sup hx, yi − hp, yi ≥ sup x, y 0 − p, y 0 ∀y ∈ Rn x∈C x∈C 0 0 ⇔ p, y = sup x, y. x∈C Trường hợp đặc biệt, dưới vi phân của hàm χ∗C (y) = supx∈C hx, yi , tại y 0 chính là nghiệm tối ưu của bài toán tối ưu lồi sau max x, y 0.

x∈C 9 Bài toán tối ưu DC và đối ngẫu DC Bài toán tối ưu DC (hay còn gọi là bài toán tối ưu hiệu hai hàm lồi) là một trong những lớp bài toán quan trọng của tối ưu không lồi được nghiên cứu mạnh trong hơn nửa thập kỉ gần đây với rất nhiều ứng dụng trong thực tế. Theo [3, 43], hầu hết các bài toán tối ưu không lồi có thể đưa về một bài toán tối ưu DC. Bài toán tối ưu DC tổng quát có dạng α = inf{g1 (x) − h1 (x) | x ∈ C, u1 (x) − u2 (x) ≤ 0}, trong đó g1 , h1 , u1 , u2 là các hàm lồi trên tập lồi C ⊂ Rn. Tuy nhiên, theo [3], bằng cách sử dụng định lí về hàm phạt chính xác và hàm chỉ χC , bài toán này có thể viết lại được dưới dạng α = inf{f (x) = g(x) − h(x) | x ∈ Rn }, (P) với g, h là các hàm lồi trên Rn.

Khi g, h thỏa mãn thêm điều kiện nửa liên tục dưới trên Rn (tức g, h ∈ Γ0 (Rn )) ta sẽ thu được mối liên hệ giữa bài toán (P) và bài toán đối ngẫu của nó cùng kết quả về điều kiện tối ưu. Những nội dung này sẽ được trình bày dưới đây, trích từ các tài liệu [3, 44] và danh mục tài liệu tham khảo kèm theo. Hàm f trong bài toán (P) được gọi là hàm DC còn g, h được gọi là các thành phần DC của f. Bài toán (P) được gọi là một bài toán tối ưu DC.

Nếu g hoặc h là hàm lồi đa diện thì bài toán (P) được gọi là bài toán tối ưu DC đa diện. Nếu g và h có giá trị hữu hạn trên Rn thì ta nói f là hàm DC hữu hạn trên Rn. Theo định nghĩa của hàm liên hợp và Mệnh đề 1.1 ta có α = inf{g(x) − h(x) | x ∈ Rn } = inf{g(x) − h∗∗ (x) | x ∈ Rn } = inf{g(x) − sup {hx, yi − h∗ (y)} | x ∈ Rn } y∈Rn = inf{β(y) | y ∈ Rn } với β(y) = inf{g(x) − (hx, yi − h∗ (y)) | x ∈ Rn } h∗ (y) − g ∗ (y) nếu y ∈ domh∗ ( = +∞ trường hợp còn lại. Như vậy bài toán (P) tương đương với bài toán α = inf{h∗ (y) − g ∗ (y) | y ∈ domh∗ }.

10 Chú ý rằng với quy ước +∞ − (+∞) = +∞ ta có thể viết lại bài toán trên như sau α = inf{h∗ (y) − g ∗ (y) | y ∈ Rn }. Để tránh trường hợp tầm thường khi giá trị của α có thể bằng −∞ ta luôn giả thiết domg ⊂ domh và domh∗ ⊂ domg ∗ trong những phần tiếp theo. Điểm x∗ được gọi là cực tiểu địa phương của g − h trên Rn nếu g(x∗ ) − h(x∗ ) hữu hạn (tức x∗ ∈ domg ∩ domh) và tồn tại một lân cận U của x∗ thỏa mãn g(x∗ ) − h(x∗ ) ≤ g(x) − h(x), ∀x ∈ U.1) Với quy ước +∞ − (+∞) = +∞, bất đẳng thức (1.1) tương đương với g(x∗ ) − h(x∗ ) ≤ g(x) − h(x), ∀x ∈ U ∩ domg. Điểm x∗ được gọi là điểm tới hạn của g − h nếu ∂g(x∗ ) ∩ ∂h(x∗ ) 6= ∅.

Định lí sau cho ta điều kiện cần và đủ của nghiệm tối ưu của bài toán (P) và (D) và mô tả mối quan hệ giữa hai tập nghiệm của cặp bài toán đối ngẫu này. S Theo khẳng định (iii) và (iv) của Định lí 1.2, việc giải bài toán gốc (P) tương đương với việc giải bài toán đối ngẫu (D). Như vậy trong nhiều trường hợp, khi bài toán gốc "khó giải", ta có thể giải bài toán đối ngẫu. Khẳng định (i) và (ii) của Định lí 1.2 cho phép kiểm tra một điểm cho trước có phải là nghiệm tối ưu toàn cục của bài toán gốc (P) hay bài toán đối ngẫu (D) hay không.

Tuy nhiên những điều kiện này rất khó để kiểm tra trong thực tế. Khi đó chúng ta có thể sử dụng kết quả dưới đây liên quan đến tính tối ưu địa phương. Ngược lại nếu h thỏa mãn thêm điều kiện là hàm lồi đa diện thì từ ∂h(x∗ ) ⊂ ∂g(x∗ ) kéo theo x∗ là cực tiểu địa phương của g − h. Gọi U là lân cận của x∗ sao cho U ∩ domg ⊂ dom∂h.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tựa đề "Luận án tiến sĩ về bài toán tối ưu không lồi và ứng dụng của các thuật toán" của tác giả Phạm Thị Hoài, được hướng dẫn bởi TS. Nguyễn Cảnh Nam và GS. Lê Thị Hoài An tại Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, tập trung vào việc nghiên cứu các lớp bài toán tối ưu không lồi. Bài viết không chỉ trình bày các thuật toán liên quan mà còn nhấn mạnh ứng dụng của chúng trong thực tiễn. Đây là một tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến lĩnh vực toán học, đặc biệt là trong việc giải quyết các bài toán tối ưu, giúp người đọc mở rộng kiến thức và khám phá thêm về các phương pháp tối ưu hóa.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh khác trong lĩnh vực toán học, hãy tham khảo các tài liệu như Luận văn toán tử tuyến tính không bị chặn, một nghiên cứu liên quan đến toán tử tuyến tính, hay Luận án tiến sĩ về gán phổ nhị phân và tuyến tính hóa cho hệ động lực không ôtônôm, giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của các phương pháp trong hệ động lực. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm nhiều góc nhìn và kiến thức bổ ích cho bạn trong hành trình nghiên cứu toán học.