Tổng quan luận án

Công trình khoa học được nghiên cứu bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Diệu Ngọc với đề tài "Quản lý truyền thông giáo dục giá trị sống cho học sinh, sinh viên trong bối cảnh hiện nay", thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62 14 01 14), thực hiện tại Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Đặng Quốc Bảo và TS Nguyễn Văn Phán.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu xây dựng chuẩn mực giá trị sống phù hợp cho con người Việt Nam. Sự chuyển đổi nhanh chóng về kinh tế, chính trị và xã hội đã kéo theo sự biến đổi của thang bậc giá trị: bên cạnh các giá trị mới được hình thành, nhiều giá trị truyền thống có nguy cơ mai một, xuất hiện tình trạng xung đột, nhiễu loạn giá trị và khủng hoảng niềm tin ở một bộ phận giới trẻ. Trong khi nhà trường giữ vai trò giáo dục chủ đạo, báo chí và các phương tiện truyền thông đại chúng đang trở thành công cụ quan trọng tác động trực tiếp đến định hướng giá trị của học sinh, sinh viên. Tuy nhiên, truyền thông đại chúng cũng tồn tại những mặt trái như khuynh hướng thương mại hóa hoặc vô tình cổ xúy cho những hành vi lệch chuẩn. Mặc dù Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thành lập Trung tâm Truyền thông giáo dục (năm 2014), phát sóng kênh VTV7 (từ năm 2015) và duy trì Báo Giáo dục và Thời đại, công tác truyền thông giáo dục giá trị sống vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống dưới góc độ khoa học quản lý giáo dục về vấn đề quản lý truyền thông giáo dục giá trị sống cho học sinh, sinh viên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở phân tích luận giải lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông giáo dục giá trị sống cho học sinh, sinh viên, góp phần giáo dục nhân cách thế hệ trẻ. Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý truyền thông giáo dục giá trị sống cho học sinh, sinh viên.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý truyền thông giáo dục giá trị sống cho học sinh, sinh viên trong bối cảnh hiện nay.
  3. Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý truyền thông giáo dục giá trị sống cho học sinh, sinh viên trong bối cảnh hiện nay.
  4. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất và tổ chức thử nghiệm 01 biện pháp.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động truyền thông giáo dục giá trị sống trong bối cảnh hiện nay.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý truyền thông giáo dục giá trị sống cho học sinh, sinh viên trong bối cảnh hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quản lý sử dụng truyền thông như công cụ chủ yếu để giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học phổ thông và sinh viên đại học, cao đẳng (độ tuổi từ 16 đến 22 tuổi) trên báo Giáo dục và Thời đại; không nghiên cứu các bậc mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại cơ quan Báo Giáo dục và Thời đại và 5 cơ sở giáo dục gồm: Trường Đại học Đồng Tháp, Trường Đại học Nguyễn Trãi, Trường Trung học phổ thông Tháp Mười, Trường Trung học phổ thông Lomônôxốp Hà Nội, và Trường Trung học phổ thông số 1 Bố Trạch (Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá công tác quản lý truyền thông giáo dục giá trị sống trên báo Giáo dục và Thời đại từ tháng 3/2013 đến thời điểm hoàn thành luận án.

Giả thuyết khoa học và các luận điểm bảo vệ

  • Giả thuyết khoa học: Quản lý truyền thông giáo dục giá trị sống cho học sinh, sinh viên hiện còn bất cập do nhận thức của cấp quản lý chưa hoàn thiện và các chức năng quản lý chưa được bao quát toàn diện. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý đồng bộ (nâng cao nhận thức cho cấp chỉ đạo, tác động vào đội ngũ tác nghiệp, quản lý tốt điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật) thì công tác này sẽ đạt hiệu quả.
  • Các luận điểm bảo vệ:
    • Luận điểm 1: Truyền thông giáo dục giá trị sống là nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết của sự nghiệp giáo dục, được tiến hành tại nhà trường, gia đình và qua kênh đắc lực là báo chí của ngành.
    • Luận điểm 2: Truyền thông giáo dục giá trị sống cho học sinh, sinh viên dù tiến hành bằng phương thức nào cũng cần được quản lý một cách hệ thống.
    • Luận điểm 3: Quản lý truyền thông giáo dục giá trị sống trong bối cảnh đổi mới giáo dục phải quán triệt sự đồng bộ, nâng cao nhận thức của chủ thể quản lý và bám sát bốn chức năng quản lý cơ bản: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

Tác giả đã điểm lại các công trình nghiên cứu quốc tế liên quan đến hai trục nội dung chính:

  • Giáo dục giá trị và giá trị sống:
    • Tại Hoa Kỳ: Báo cáo tại Hội nghị Giáo dục Đại học Kutztown (1994) ghi nhận việc giảng dạy giá trị sống trong chương trình chính khóa qua các môn văn học, lịch sử, khoa học xã hội; chương trình bồi dưỡng giáo viên của John Doyle tại Miami nhấn mạnh sự cần thiết của giáo dục giá trị sống trước các tác động xã hội phức tạp.
    • Tại Australia: Nghiên cứu của Terry Lovat và cộng sự tại Đại học Newcastle (2009) chỉ ra rằng giáo dục giá trị sống tác động tích cực đến phúc lợi học sinh, cải thiện sự siêng năng và mối quan hệ thầy trò; Chính phủ Australia từ năm 2004 đã cấp ngân sách 29,7 triệu USD trong 4 năm để phát triển các diễn đàn giáo dục giá trị trong trường học thông qua công cụ truyền thông.
    • Tại châu Á: Kinh nghiệm Nhật Bản thời hậu chiến phát huy các giá trị cần cù, đoàn kết, tự trọng; nghiên cứu tại Singapore cho thấy 59% phụ huynh và 64% học sinh, sinh viên chọn giá trị đạo đức làm ưu tiên hàng đầu (lòng hiếu thảo, tính trung thực, hành xử đúng mực); chính sách giáo dục thế kỷ XXI của Trung Quốc kết hợp giá trị đạo đức truyền thống (yêu nước, tập thể, hiếu thảo) với giá trị thế tục.
  • Quản lý truyền thông và truyền thông giáo dục:
    • Tài liệu của UNESCO về EMIS (Education Management Information Systems) xác định hệ thống thông tin quản lý giáo dục là công cụ hoạch định chiến lược, điều hành và đảm bảo chất lượng giáo dục.
    • Nghiên cứu về giáo dục quốc phòng Hoa Kỳ trên Tạp chí Bách khoa Tri thức Trung Quốc phân tích việc Bộ Quốc phòng Mỹ sử dụng truyền thông có định hướng và quản lý theo quy trình (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra), bao gồm việc Quân chủng Hải quân đầu tư 1,2 triệu USD làm phim chiếu rạp, Lục quân đầu tư hơn 6 triệu USD xây dựng cổng thông tin và trò chơi trực tuyến thu hút 1,3 triệu người tham gia.
    • Tác động của truyền thông mạng: John A. Bargh và Kate Y.A McKenna (Đại học Tổng hợp New York) nghiên cứu vai trò của truyền thông internet trong việc định hình giá trị và tương tác xã hội; cùng các nghiên cứu của Sproull & Kiesler (1985), Spears và cộng sự (1995, 2002), Cumming và cộng sự (2002), Kraut và cộng sự (1998 - dự án HomeNet), Nie & Erbring (2000), Brewer (1988), Crocker & Major (1989), Kang (2000).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Về giá trị và giáo dục giá trị sống:
    • Phạm Minh Hạc với các công trình về phát triển con người, giá trị học, văn hóa học đường; đồng tác giả với Thái Duy Tuyên trong nghiên cứu về định hướng giá trị của con người Việt Nam thời kỳ đổi mới và hội nhập, ghi nhận xu thế dịch chuyển từ thang giá trị tinh thần - đạo đức sang các giá trị kinh tế - vật chất.
    • Hồ Sĩ Quý (2006, 2010) với các nghiên cứu về triết học giá trị, giá trị châu Á và sự biến đổi giá trị trong toàn cầu hóa; Huỳnh Khái Vinh về lối sống, đạo đức và chuẩn giá trị xã hội; Trần Hoàng Hảo về thang giá trị đạo đức trong công nghiệp hóa; Hà Nhật Thăng về giá trị đạo đức - nhân văn; Đỗ Huy về giá trị thẩm mỹ; Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Đinh Thị Kim Thoa về giáo dục giá trị và kỹ năng sống cho học sinh phổ thông; Nguyễn Công Khanh và Nguyễn Thị Kim Liên về giáo dục giá trị sống và phát triển kỹ năng sống.
    • Các chương trình nghiên cứu cấp nhà nước: Đề tài KX-07-04 (Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Thạc, Mạc Văn Trang - 1995) và Đề tài KX-07-10 (Thái Duy Tuyên chủ biên - 1995). Kỷ yếu hội thảo khoa học của Học viện Báo chí và Tuyên truyền phối hợp với Đại học Catholic Hoa Kỳ về giáo dục giá trị trong bối cảnh hội nhập, cùng các tham luận của Nguyễn Thị Hà Lan, Trần Quốc Thành, Vũ Thị Ngọc Tú.
  • Về truyền thông đại chúng và quản lý truyền thông:
    • Tạ Ngọc Tấn (1998) chủ nhiệm đề tài về tác động của báo chí đối với việc xây dựng lối sống tích cực của thanh niên, sinh viên; Trần Ngọc Tăng (2001) về vai trò của truyền thông đại chúng trong giáo dục thẩm mỹ; Bùi Hoài Sơn về tác động của phương tiện truyền thông mới đối với biến đổi văn hóa - xã hội; Phạm Thị Hoa về vai trò và mặt trái của truyền thông đại chúng trong giáo dục giá trị.
  • Về thanh niên, học sinh, sinh viên:
    • Nghiên cứu của Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam về đặc điểm tâm lý và xu hướng giá trị của thanh niên sinh viên; Phạm Hồng Tung về văn hóa và lối sống của thanh niên Việt Nam; Đào Thu Hương về lối sống của sinh viên trong hội nhập văn hóa.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề giá trị sống dưới góc độ tâm lý học, giáo dục học hoặc xã hội học; hoặc nghiên cứu báo chí truyền thông đơn thuần về mặt nội dung, hiệu ứng xã hội. Chưa có công trình khoa học nào tiếp cận một cách chuyên sâu, hệ thống dưới góc độ khoa học Quản lý giáo dục để giải quyết bài toán: kết hợp giữa quản lý giáo dục với quản lý truyền thông báo chí chuyên ngành nhằm giáo dục giá trị sống cho học sinh, sinh viên. Luận án đi sâu giải quyết khoảng trống này thông qua việc phân tích thực tiễn tại Báo Giáo dục và Thời đại và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý theo các chức năng quản lý khoa học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  1. Giá trị và hệ giá trị: Dẫn xuất từ định nghĩa trong Từ điển Bách khoa (1979) và quan niệm xã hội học, giá trị phản ánh tính ý nghĩa tích cực hoặc tiêu cực của các khách thể đối với con người và xã hội. Hệ giá trị là tổ hợp các giá trị được cấu trúc hóa theo trật tự ưu tiên (thang giá trị) trong những giai đoạn lịch sử cụ thể.
  2. Giá trị sống (Values of Life): Luận án xác định giá trị sống là những điều quý giá, có ý nghĩa, trở thành động lực phấn đấu và định hướng hành vi của cá nhân trong quan hệ xã hội. Giá trị sống giữ 4 vai trò cơ bản: (1) định hướng tư duy, nhân cách và hành động; (2) tạo động lực bên trong phát khởi hành vi; (3) duy trì tính kiên định của hành vi; (4) củng cố hành vi tích cực. Cùng với kỹ năng sống (life skills), hứng thú (interests) và nhân cách (personality), giá trị sống tạo nên 4 thành tố định hướng cuộc đời.
  3. Đối tượng học sinh, sinh viên: Căn cứ Luật Trẻ em năm 2004 (người dưới 16 tuổi) và Luật Thanh niên năm 2005 (công dân từ 16 đến 30 tuổi), luận án xác định đối tượng nghiên cứu là học sinh trung học phổ thông và sinh viên đại học, cao đẳng trong độ tuổi từ 16 đến 22 tuổi.
  4. Truyền thông và truyền thông giáo dục: Sử dụng định nghĩa của Ủy ban Mac Bride (UNESCO) về truyền thông; mô hình tỷ lệ tiếp nhận biểu cảm (93% từ nét mặt, cử chỉ, tông giọng; 7% từ lời nói); và mô hình quản lý thông tin "phản hồi 360 độ" hay "phản hồi vòng tròn khép kín" theo lý thuyết quản lý giáo dục của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc.
  5. Truyền thông giáo dục giá trị sống: Được tác giả định nghĩa là quá trình chia sẻ thông tin, kiến thức về giá trị sống qua các kênh truyền thông nhằm thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi của học sinh, sinh viên, giúp đối tượng tự xác lập thang giá trị đúng đắn. Đặc điểm của hoạt động này gồm: tính mục đích, tính thực tiễn và tính hiệu quả.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp các nhóm phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị của Đảng, Nhà nước và hệ thống sách, báo, công trình khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát bạn đọc, cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh, sinh viên, phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên báo chí.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu và tọa đàm: Trao đổi với ban lãnh đạo tòa soạn, thư ký tòa soạn, trưởng các ban chuyên môn Báo Giáo dục và Thời đại, cùng hiệu trưởng, bí thư đoàn, giáo viên các trường trung học phổ thông và đại học.
  • Phương pháp quan sát sư phạm và quy trình xuất bản: Quan sát trực tiếp quy trình biên tập, xuất bản tại tòa soạn và phương thức tổ chức hoạt động truyền thông giáo dục giá trị sống tại 5 trường học.
  • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Khảo sát các ấn phẩm của Báo Giáo dục và Thời đại (báo ngày, báo Chủ nhật, số đặc biệt tháng) và báo cáo tổng kết ngành giáo dục.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý các số liệu thu được từ phiếu khảo sát và thực nghiệm sư phạm.
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học quản lý giáo dục và lãnh đạo các cơ quan truyền thông.

Nguồn tư liệu và dữ liệu khảo sát

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ Báo Giáo dục và Thời đại và hệ thống 5 trường học thuộc các bậc học và địa bàn khác nhau:

Đơn vị khảo sát Loại hình / Địa bàn Vai trò trong khảo sát
Báo Giáo dục và Thời đại Cơ quan ngôn luận của Bộ GD&ĐT (Hà Nội) Khảo sát quy trình xuất bản, cơ cấu đội ngũ, ý kiến phóng viên, biên tập viên
Trường ĐH Đồng Tháp Cơ sở giáo dục đại học công lập (Đồng Tháp) Khảo sát thực trạng tiếp nhận thông tin, nhận thức của sinh viên và cán bộ
Trường ĐH Nguyễn Trãi Cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập (Hà Nội) Khảo sát thực trạng công tác truyền thông giá trị sống ở môi trường đại học
Trường THPT Tháp Mười Trường phổ thông khu vực nông thôn (Đồng Tháp) Khảo sát học sinh và giáo viên THPT khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Trường THPT Lomônôxốp Trường phổ thông đô thị (Hà Nội) Khảo sát học sinh và giáo viên THPT khu vực thành phố lớn
Trường THPT số 1 Bố Trạch Trường phổ thông (Quảng Bình) Khảo sát học sinh và giáo viên THPT khu vực Bắc Trung Bộ

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý truyền thông giáo dục giá trị sống cho học sinh, sinh viên

Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng và khung lý thuyết quản lý:

  • Phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa giá trị, hệ giá trị, thang giá trị và giá trị sống. Tác giả cấu trúc hóa mô hình 4 thành tố định hướng cuộc đời gồm giá trị sống, kỹ năng sống, hứng thú và nhân cách; làm rõ 12 giá trị sống nền tảng (theo Hình 1.2) và cấu trúc giá trị sống (Hình 1.3).
  • Phân tích cơ chế tác động của báo chí và truyền thông (Sơ đồ 1.1) đối với nhận thức và dư luận xã hội. Báo chí định hướng thông qua việc cung cấp thông tin, bình luận sự kiện, phân tích đa chiều, từ đó tác động vào ý thức lịch sử, văn hóa và thế giới quan của thanh niên một cách tự nhiên.
  • Ứng dụng lý thuyết quản lý tổ chức vào hoạt động truyền thông giáo dục, mô hình hóa cơ chế phản hồi "vòng tròn khép kín" 360 độ (Sơ đồ 1.2 theo lý thuyết của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc) để thúc đẩy tương tác đa chiều giữa cơ quan báo chí, nhà trường và xã hội.
  • Xác lập 4 chức năng cốt lõi của quản lý truyền thông giáo dục giá trị sống: (1) Lập kế hoạch truyền thông; (2) Tổ chức bộ máy và lực lượng triển khai; (3) Chỉ đạo tác nghiệp chuyên môn; (4) Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả.
  • Xác định các nhóm yếu tố tác động đến quản lý truyền thông giáo dục giá trị sống: sự phát triển của công nghệ thông tin và mạng internet; cơ chế thị trường và khuynh hướng thương mại hóa thông tin; sự biến động của thang giá trị xã hội; nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và năng lực của đội ngũ phóng viên, biên tập viên.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lý truyền thông giáo dục giá trị sống cho học sinh, sinh viên trong bối cảnh hiện nay

Chương 2 tổng kết, đánh giá thực trạng trên cơ sở dữ liệu khảo sát từ tháng 3/2013:

  • Khái quát hệ thống phương tiện truyền thông giáo dục: Phân tích vai trò của Trung tâm Truyền thông giáo dục (thành lập 2014), kênh VTV7 (phát sóng 2015), và vị trí đặc thù của Báo Giáo dục và Thời đại qua các ấn phẩm: báo ngày (Hình 2.1), báo Chủ nhật (Hình 2.2), số đặc biệt tháng (Hình 2.3).
  • Thực trạng đội ngũ và nội dung truyền thông:
    • Bảng 2.1 phản ánh tình hình đội ngũ cán bộ, phóng viên của Báo Giáo dục và Thời đại về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và biên chế.
    • Bảng 2.2 và Bảng 2.3 tổng hợp kết quả đánh giá của bạn đọc về nội dung truyền thông giá trị sống. Các bài viết đã phản ánh gương người tốt việc tốt, lý tưởng sống, lòng nhân ái, nhưng tính hấp dẫn đối với học sinh, sinh viên chưa đồng đều.
    • Bảng 2.4 ghi nhận đánh giá của 5 trường học khảo sát về chất lượng tin bài giáo dục giá trị sống trên báo Giáo dục và Thời đại.
  • Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý:
    • Công tác lập kế hoạch (Bảng 2.5): Việc xây dựng kế hoạch tuyên truyền giá trị sống nhìn chung mới dừng ở mức vụ việc, chưa mang tính chiến lược dài hạn; sự phối hợp kế hoạch giữa tòa soạn và các trường học còn lỏng lẻo.
    • Công tác tổ chức, chỉ đạo (Bảng 2.6): Đã hình thành các chuyên mục, tuyến bài nhưng việc phân công phụ trách chuyên trách còn thiếu; cơ chế phối hợp giữa phóng viên, biên tập viên với mạng lưới cộng tác viên tại các cơ sở giáo dục chưa thường xuyên.
    • Đổi mới hình thức và phương pháp (Bảng 2.7): Hình thức truyền tải trên báo in còn đơn điệu, việc ứng dụng báo điện tử và mạng xã hội để tương tác với học sinh, sinh viên chưa đạt hiệu quả mong muốn.
    • Kiểm tra, giám sát và đánh giá (Bảng 2.8): Khâu kiểm tra, đánh giá hiệu ứng xã hội sau khi xuất bản còn mang tính định tính, thiếu công cụ đo lường mức độ chuyển biến nhận thức của bạn đọc trẻ.
    • Mức độ quan tâm và ý kiến đóng góp: Bảng 2.9 tổng hợp khảo sát về mức độ quan trọng của các nội dung giáo dục giá trị sống; Bảng 2.10 ghi nhận ý kiến của phóng viên, biên tập viên và cộng tác viên về các giải pháp hoàn thiện chất lượng tin, bài.
  • Đánh giá chung: Công tác truyền thông đã bám sát chủ trương chính sách của ngành, định hướng được dư luận xã hội; tuy nhiên quản lý còn thiếu tính hệ thống, phương thức chậm đổi mới, năng lực nắm bắt tâm lý thanh niên của người làm truyền thông còn hạn chế.

Chương 3: Biện pháp quản lý truyền thông giáo dục giá trị sống cho học sinh, sinh viên trong bối cảnh hiện nay

Trên cơ sở lý luận và thực trạng, tác giả xác định định hướng giáo dục giá trị sống trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ:

  1. Nâng cao nhận thức cho các cấp chỉ đạo và đội ngũ cán bộ quản lý về vị trí, vai trò của truyền thông giáo dục giá trị sống trong cấu trúc quản lý giáo dục tổng thể.
  2. Xây dựng kế hoạch chiến lược và quy trình truyền thông: Thiết lập quy trình xây dựng kế hoạch chiến lược truyền thông giáo dục giá trị sống (Sơ đồ 3.1) và chuẩn hóa mối quan hệ tổ chức giữa các chủ thể tham gia (Sơ đồ 3.2).
  3. Đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp truyền thông: Tăng cường tính tương tác, đa dạng hóa các thể loại báo chí, kết hợp báo in với báo điện tử và nền tảng trực tuyến; phản ánh chân thực các vấn đề bức xúc của học sinh, sinh viên.
  4. Kiện toàn cơ cấu tổ chức và bồi dưỡng đội ngũ tác nghiệp: Đào tạo nâng cao bản lĩnh chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức tâm lý lứa tuổi cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên và mạng lưới cộng tác viên tại các trường học.
  5. Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả: Xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng và định tính nhằm đo lường phản hồi của công chúng học sinh, sinh viên, kịp thời điều chỉnh kế hoạch truyền thông.

Chương 4: Khảo nghiệm, thử nghiệm các biện pháp đề xuất

Chương 4 kiểm chứng khoa học đối với hệ thống biện pháp quản lý:

  • Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi:
    • Tổ chức lấy ý kiến cán bộ quản lý, chuyên gia giáo dục và cán bộ báo chí (Bảng 4.1). Kết quả định lượng hóa cho thấy sự đồng thuận cao về cả tính cần thiết và khả thi.
    • Phân tích tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi (Bảng 4.2 và Biểu đồ 4.1), chứng minh hệ số tương quan thuận, các biện pháp có tính cấp bách đều có điều kiện thực thi trong thực tế.
    • Xác lập thứ tự ưu tiên thực hiện các biện pháp quản lý (Biểu đồ 4.2).
  • Tổ chức thử nghiệm biện pháp đề xuất:
    • Lựa chọn thử nghiệm 01 biện pháp cụ thể: biện pháp xây dựng kế hoạch truyền thông giáo dục giá trị sống có sự phối hợp giữa cơ quan báo chí và cơ sở giáo dục.
    • Đánh giá nhận thức của nhóm tham gia xây dựng kế hoạch về các yếu tố học đường tác động đến giá trị sống (Bảng 4.3) và nhận thức về ý nghĩa của công tác truyền thông (Bảng 4.4).
    • So sánh kết quả đối chứng trước và sau thử nghiệm (Bảng 4.5), số liệu cho thấy nhận thức và năng lực xây dựng kế hoạch truyền thông giáo dục giá trị sống của đội ngũ cán bộ, giáo viên được nâng cao rõ rệt sau quá trình can thiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ bản chất của khái niệm "quản lý truyền thông giáo dục giá trị sống cho học sinh, sinh viên" dưới góc độ khoa học Quản lý giáo dục.
  • Xác lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về cơ chế tác động của báo chí ngành giáo dục trong việc định hướng giá trị sống cho đối tượng thanh niên, học sinh, sinh viên (16-22 tuổi).
  • Vận dụng mô hình phản hồi 360 độ ("vòng tròn khép kín") để chứng minh truyền thông giáo dục không phải là sự truyền đạt một chiều mà là một chức năng quản lý tương tác đa chiều giữa cơ quan quản lý, cơ quan truyền thông, nhà trường và xã hội.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về công tác quản lý truyền thông giáo dục giá trị sống trên Báo Giáo dục và Thời đại từ tháng 3/2013 đến thời điểm nghiên cứu, chỉ rõ những điểm nghẽn trong khâu lập kế hoạch, kiểm tra và phương thức tương tác với các nhà trường.
  • Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ, bao quát 4 chức năng quản lý (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) gắn liền với bối cảnh chuyển đổi công nghệ truyền thông.
  • Bộ dữ liệu khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế (chứng minh qua các Bảng 4.1 đến 4.5) xác nhận tính khả thi, tính cần thiết và hiệu quả thực tế của các giải pháp đề xuất, có thể làm tài liệu hướng dẫn tác nghiệp và quản lý cho các cơ quan báo chí ngành giáo dục.

Hệ thống khuyến nghị

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện cơ chế phối hợp chỉ đạo thống nhất giữa các vụ, cục chức năng với Trung tâm Truyền thông giáo dục và cơ quan báo chí; tăng cường đầu tư hạ tầng kỹ thuật và ngân sách cho công tác truyền thông giáo dục giá trị.
  • Đối với cơ quan Báo Giáo dục và Thời đại: Đổi mới mô hình tòa soạn, đa dạng hóa các ấn phẩm báo in và báo điện tử; tăng cường chuyên mục chuyên sâu về giá trị sống; xây dựng mạng lưới cộng tác viên thường trực tại các cơ sở giáo dục đại học và trung học phổ thông.
  • Đối với các trường đại học, cao đẳng và trung học phổ thông: Chủ động thiết lập bộ phận truyền thông học đường, đưa nội dung phản hồi báo chí vào kế hoạch giáo dục chính trị, tư tưởng và quản lý học sinh, sinh viên; tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên tiếp cận các ấn phẩm chính thống của ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi đối tượng: Luận án mới chỉ giới hạn nghiên cứu ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên đại học, cao đẳng (độ tuổi từ 16 đến 22 tuổi). Nhóm trẻ mầm non, học sinh tiểu học và trung học cơ sở là những lứa tuổi có đặc điểm tâm lý và nhu cầu tiếp nhận truyền thông khác biệt chưa được khảo sát trong công trình này.
  • Hạn chế về kênh truyền thông khảo sát: Phạm vi khảo sát thực tiễn chủ yếu tập trung vào Báo Giáo dục và Thời đại - cơ quan ngôn luận của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các kênh truyền thông đại chúng khác như phát thanh, truyền hình (ngoài việc điểm lại kênh VTV7), báo điện tử tư nhân và các nền tảng mạng xã hội đa phương tiện chưa được phân tích sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu quản lý truyền thông giáo dục giá trị sống xuống các bậc học phổ thông cơ sở và tiểu học với các công cụ truyền thông đặc thù.
    • Đi sâu nghiên cứu quản lý các hình thức truyền thông số mới, mạng xã hội và các diễn đàn trực tuyến tự phát có ảnh hưởng trực tiếp đến định hướng giá trị sống của thanh thiếu niên.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý giáo dục: Giúp các nhà quản lý cấp Bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo có cơ sở khoa học để hoạch định chính sách thông tin, tuyên truyền giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên.
  • Đối với cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông và đại học: Cung cấp quy trình xây dựng kế hoạch và tổ chức phối hợp truyền thông học đường với báo chí ngành (tham khảo trực tiếp Sơ đồ 3.1 và Sơ đồ 3.2).
  • Đối với cơ quan báo chí, truyền thông: Là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho ban biên tập, phóng viên, biên tập viên Báo Giáo dục và Thời đại và các báo chí giáo dục trong việc thiết kế chuyên mục, xây dựng tuyến bài giáo dục giá trị sống phù hợp tâm lý học sinh, sinh viên.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung lý thuyết, công cụ khảo sát thực tiễn (các bảng hỏi, tiêu chí khảo nghiệm) về quản lý truyền thông giáo dục phục vụ nghiên cứu và giảng dạy chuyên ngành Quản lý giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "giá trị sống" bao gồm những thành tố nào và mối quan hệ với kỹ năng sống ra sao?

Giá trị sống là những điều được coi là quý giá, quan trọng và có ý nghĩa đối với cuộc sống của mỗi người, đóng vai trò định hướng hành vi và tư duy. Trong cấu trúc định hướng cuộc đời của con người, luận án chỉ ra 4 thành tố gắn kết chặt chẽ: giá trị sống (values), kỹ năng sống (life skills), hứng thú (interests) và nhân cách (personality). Giá trị sống trả lời cho câu hỏi "Tại sao", là cái định hướng bên trong; còn kỹ năng sống là biểu hiện của giá trị sống trong hoạt động thực tiễn, giúp cá nhân hành động hiệu quả và tránh các sai lầm kỹ thuật.

2. Nghiên cứu thực tiễn của luận án được khảo sát trên những đơn vị cụ thể nào?

Khảo sát thực tiễn được tiến hành tại tòa soạn Báo Giáo dục và Thời đại cùng 5 cơ sở giáo dục đại diện cho các vùng miền và mô hình đào tạo: Trường Đại học Đồng Tháp, Trường Đại học Nguyễn Trãi, Trường THPT Tháp Mười (Đồng Tháp), Trường THPT Lomônôxốp (Hà Nội) và Trường THPT số 1 Bố Trạch (Quảng Bình).

3. Khung lý thuyết quản lý nào được luận án sử dụng để tiếp cận hoạt động truyền thông giáo dục?

Luận án tiếp cận quản lý truyền thông dựa trên 4 chức năng quản lý kinh điển: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra; đồng thời ứng dụng mô hình quản lý thông tin "phản hồi 360 độ" (phản hồi vòng tròn khép kín) theo lý thuyết quản lý giáo dục của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc để xử lý mối quan hệ tương tác đa chiều giữa nhà quản lý, phóng viên, nhà trường và học sinh, sinh viên.

4. Luận án đã tiến hành thử nghiệm biện pháp quản lý nào và kết quả ra sao?

Tác giả đã tổ chức thử nghiệm biện pháp "xây dựng kế hoạch truyền thông giáo dục giá trị sống". Kết quả được đánh giá thông qua mức độ nhận thức về các yếu tố tác động học đường (Bảng 4.3), nhận thức về ý nghĩa truyền thông (Bảng 4.4) và đối chiếu trước - sau thử nghiệm (Bảng 4.5), qua đó xác nhận năng lực và nhận thức lập kế hoạch của nhóm tham gia có sự tiến bộ rõ rệt.

5. Dữ liệu thực tế cho thấy cơ quan báo chí ngành giáo dục đã tham gia công tác truyền thông giá trị sống qua những ấn phẩm nào?

Báo Giáo dục và Thời đại tham gia công tác truyền thông thông qua 3 ấn phẩm chính: Báo Giáo dục và Thời đại số ra hàng ngày (Hình 2.1), Báo Giáo dục và Thời đại Chủ nhật (Hình 2.2) và Báo Giáo dục và Thời đại số đặc biệt tháng (Hình 2.3).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Diệu Ngọc là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý truyền thông giáo dục giá trị sống cho đối tượng học sinh trung học phổ thông và sinh viên trong bối cảnh toàn cầu hóa và đổi mới giáo dục. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng tại Báo Giáo dục và Thời đại cùng 5 trường học thực tế, chỉ ra những bất cập trong công tác lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý do luận án đề xuất đã được kiểm chứng khoa học qua khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế, chứng minh tính cần thiết và khả thi. Công trình là nguồn tư liệu học thuật có giá trị ứng dụng thực tiễn cho các nhà quản lý giáo dục, cơ quan báo chí và các nhà trường trong công tác giáo dục nhân cách thế hệ trẻ.