Tổng quan nghiên cứu

Xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam. Tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ – địa bàn miền núi có diện tích tự nhiên 62.177,06 ha với dân số trên 120.000 người, công tác quản lý mạng lưới trường học đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển giáo dục toàn vùng. Huyện có 23 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 16 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó dân tộc Mường chiếm trên 48% và dân tộc Kinh chiếm 51,7%. Do đặc thù có 8 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn theo Chương trình 135 và 6 xã thuộc Chương trình 229, việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đòi hỏi phải có các giải pháp quản lý đồng bộ và khoa học.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm sáng tỏ cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa trên địa bàn huyện Thanh Sơn giai đoạn 2017-2019. Tính đến năm học 2018-2019, toàn huyện có 25 trường trung học cơ sở với 256 lớp học, nhưng mới chỉ có 18 trường đạt chuẩn quốc gia, tương đương tỷ lệ 72%, trong khi 7 trường còn lại chiếm 28% vẫn đang gặp nhiều rào cản về cơ sở vật chất và nguồn lực.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện ở việc lượng hóa các tiêu chí kiểm định chất lượng theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khả thi giúp các trường trung học cơ sở vùng miền núi từng bước hoàn thiện 5 tiêu chuẩn chuẩn hóa, nâng cao tỷ lệ giáo viên dạy giỏi từ cấp huyện trở lên và hướng tới mục tiêu 100% trường học đạt chuẩn quốc gia trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức kinh điển của Henri Fayol và lý thuyết tiếp cận hệ thống của Mary Parker Follett, kết hợp các quan điểm quản lý giáo dục hiện đại tại Việt Nam của GS.VS Phạm Minh Hạc và PGS.TS Trần Khánh Đức. Quản lý nhà trường được xác định là chuỗi tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm và các nguồn lực nhằm tối ưu hóa quá trình giáo dục học sinh.

Khung lý thuyết vận hành dựa trên 4 chức năng quản lý cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Chu trình quản lý này tạo thành một thể thống nhất khép kín, tương tác trực tiếp với các yếu tố môi trường kinh tế - xã hội địa phương.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm then chốt gồm: quản lý giáo dục, chuẩn hóa trường học, tiêu chuẩn chất lượng và trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Căn cứ theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mô hình đánh giá trường chuẩn quốc gia được cấu thành từ 5 tiêu chuẩn lớn bao gồm 28 tiêu chí chi tiết:

  1. Tổ chức và quản lý nhà trường;
  2. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh;
  3. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học;
  4. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội;
  5. Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian từ năm 2017 đến tháng 6 năm 2019. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh Sơn cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến kiểm định chất lượng giáo dục phổ thông.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với tổng quy mô mẫu là 80 khách thể nghiên cứu. Cỡ mẫu bao gồm 5 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên phụ trách chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh Sơn, 30 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng) cùng 45 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 25 trường trung học cơ sở trên địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả các trường vùng thuận lợi (thị trấn Thanh Sơn, xã Giáp Lai) và các trường vùng đặc biệt khó khăn (xã Thượng Cửu, Khả Cửu, Đông Cửu). Nghiên cứu sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý dữ liệu qua các chỉ số điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và tỷ lệ phần trăm (%). Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp lượng hóa khách quan mức độ thực hiện các chức năng quản lý, đồng thời kiểm định độ tin cậy và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực trạng quản lý các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Thanh Sơn theo 5 tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia đã làm nổi bật 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về quy mô mạng lưới và tiến độ chuẩn hóa, tính đến năm học 2018-2019, toàn huyện có 18/25 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia (chiếm 72%), tăng thêm 1 trường so với năm học trước đó. Tuy nhiên, 7 trường chưa đạt chuẩn (chiếm 28%) đều nằm tại các xã miền núi đặc biệt khó khăn như Thượng Cửu, Khả Cửu, Đông Cửu, Thắng Sơn, tạo nên sự chênh lệch lớn về chất lượng trường học giữa các tiểu vùng trong huyện.

Thứ hai, về chất lượng đội ngũ, 100% cán bộ quản lý và giáo viên tại 25 trường trung học cơ sở đạt trình độ chuẩn đào tạo, trong đó tỷ lệ trên chuẩn đạt trên 75%. Mặc dù vậy, kỹ năng quản trị chiến lược của đội ngũ Hiệu trưởng còn bộc lộ hạn chế; điểm đánh giá năng lực lập kế hoạch dài hạn chỉ đạt mức trung bình 3,65 trên thang điểm 5,0.

Thứ ba, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là điểm nghẽn lớn nhất trong tiến trình chuẩn hóa. Tỷ lệ phòng học bộ môn kiên cố đạt chuẩn tại các trường chưa được công nhận chỉ dừng lại ở mức 68%, nhiều trường thiếu phòng thí nghiệm thực hành Lý - Hóa - Sinh và phòng máy vi tính kết nối mạng internet.

Thứ tư, công tác xã hội hóa giáo dục chưa đạt hiệu quả cao. Mặc dù 100% các trường đã thành lập Ban đại diện cha mẹ học sinh, nguồn kinh phí huy động từ các nguồn lực hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước chỉ đóng góp khoảng 15-20% vào tổng chi phí tu sửa cảnh quan và nâng cấp trang thiết bị hàng năm.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích sâu các phát hiện trên, nguyên nhân căn bản xuất phát từ điều kiện địa lý phức tạp của huyện Thanh Sơn với diện tích rộng trên 62.177 ha, địa hình đồi núi chia cắt và tỷ lệ hộ nghèo còn cao ở 8 xã vùng 135. Người dân chủ yếu sản xuất nông lâm nghiệp, do đó mức độ đóng góp tài chính cho công tác xã hội hóa giáo dục bị giới hạn đáng kể so với các vùng đồng bằng.

Bên cạnh đó, chu trình quản lý 4 khâu tại nhiều nhà trường chưa được vận hành đồng bộ. Hoạt động kiểm tra nội bộ chủ yếu tập trung vào thanh tra chuyên môn đột xuất thay vì đánh giá định kỳ theo các tiêu chí trường chuẩn quốc gia. Khi so sánh với một số nghiên cứu tương tự tại các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa hay Hòa Bình, kết quả nghiên cứu này tái khẳng định rằng các trường học miền núi luôn gặp khó khăn kép: vừa thiếu vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, vừa thiếu kỹ năng quản trị hiện đại từ phía cán bộ quản lý cơ sở.

Trong phần trình bày dữ liệu, các bảng thống kê đối chiếu thực trạng 4 chức năng quản lý và biểu đồ cột so sánh tỷ lệ trường đạt chuẩn giữa 23 xã, thị trấn đã minh họa rõ nét mối tương quan thuận giữa năng lực lãnh đạo của Hiệu trưởng với tỷ lệ đạt chuẩn của trường. Các số liệu này chứng minh rằng việc nâng cao năng lực quản trị cho cán bộ quản lý cấp trường là yếu tố có tính chất quyết định để bứt phá chất lượng giáo dục.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn và nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý, tính khoa học và tính khả thi, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm hoàn thiện mạng lưới trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia tại huyện Thanh Sơn:

Một là, nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, phụ huynh và cộng đồng xã hội về tầm quan trọng của việc xây dựng trường chuẩn quốc gia. Mục tiêu đặt ra là 100% cán bộ giáo viên và trên 90% phụ huynh học sinh hiểu rõ 5 tiêu chuẩn chuẩn hóa. Timeline thực hiện thường xuyên từ năm học 2019-2020 do Chi bộ Đảng và Ban Giám hiệu các trường THCS chủ trì.

Hai là, tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu nâng cao năng lực thực hiện 4 chức năng quản lý cho 100% Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện phối hợp với Trường Đại học Giáo dục tổ chức tập huấn kỹ năng quản trị chiến lược, chuyển đổi số và quản lý tài chính trường học với thời lượng tối thiểu 40 tiết/năm.

Ba là, chỉ đạo xây dựng kế hoạch tổng thể và lộ trình chi tiết xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2020-2025. Phấn đấu đưa 7 trường còn lại đạt chuẩn để nâng tỷ lệ toàn huyện lên 100% trước năm 2025, do Ủy ban nhân dân huyện Thanh Sơn phê duyệt và giám sát tiến độ định kỳ 6 tháng/lần.

Bốn là, đẩy mạnh công tác xây dựng, khai thác và bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo tiêu chuẩn Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT. Ưu tiên lồng ghép nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để kiên cố hóa 100% phòng học bộ môn và thư viện trường học trước năm 2023.

Năm là, đổi mới phương thức và mở rộng quy mô xã hội hóa giáo dục. Huy động nguồn tài trợ hợp pháp từ các doanh nghiệp, cựu học sinh và các tổ chức xã hội, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu xã hội hóa lên 25-30% tổng nguồn lực đầu tư bổ sung trang thiết bị dạy học hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý tại Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh Sơn và Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở vùng miền núi. Cán bộ quản lý có thể sử dụng trực tiếp khung 4 chức năng quản lý và 5 nhóm biện pháp đã được kiểm chứng thực nghiệm để xây dựng kế hoạch hành động, phân công nhân sự và kiểm soát tiến độ chuẩn hóa tại đơn vị mình.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách thuộc Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh miền núi phía Bắc. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng về 25 trường học tại 23 xã thị trấn, là căn cứ tin cậy để địa phương phân bổ ngân sách đầu tư công và ban hành cơ chế khuyến khích giáo viên vùng cao.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Quản trị trường học. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp thiết kế công cụ khảo sát định lượng trên mẫu 80 khách thể và quy trình xử lý dữ liệu thực trạng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất.

Nhóm thứ tư là đội ngũ giáo viên cốt cán và tổ trưởng chuyên môn tại các trường phổ thông. Tài liệu giúp giáo viên nắm bắt đầy đủ các yêu cầu của 28 tiêu chí chuẩn quốc gia, từ đó chủ động đổi mới phương pháp giảng dạy, hoàn thiện hồ sơ chuyên môn và tích cực tham gia các phong trào thi đua dạy tốt.

Câu hỏi thường gặp

Chuẩn hóa trường THCS theo Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT gồm những tiêu chuẩn nào?

Quy trình chuẩn hóa trường trung học cơ sở bao gồm 5 tiêu chuẩn lớn với 28 tiêu chí đánh giá nghiêm ngặt: tổ chức và quản lý nhà trường; cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục. Mỗi tiêu chí đều có các chỉ báo định lượng nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện.

Thực trạng đạt chuẩn quốc gia của các trường THCS tại huyện Thanh Sơn ra sao?

Tính đến năm học 2018-2019, huyện Thanh Sơn đã có 18/25 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 72%. Tuy nhiên, còn 7 trường (chiếm 28%) chưa đạt chuẩn, tập trung ở các xã vùng cao khó khăn như Thượng Cửu, Khả Cửu do thiếu hụt phòng chức năng và trang thiết bị thực hành.

Cán bộ quản lý cần thực hiện những chức năng cốt lõi nào trong tiến trình chuẩn hóa?

Người quản lý cần vận hành đồng bộ chu trình 4 chức năng: lập kế hoạch chiến lược, tổ chức phân công nguồn lực, chỉ đạo điều hành hoạt động sư phạm và kiểm tra đánh giá định kỳ. Việc thực hiện đầy đủ 4 chức năng này giúp nhà trường tối ưu hóa nguồn nhân lực và nhanh chóng khắc phục các tiêu chí còn yếu.

Đâu là rào cản lớn nhất khi xây dựng trường chuẩn tại địa bàn miền núi Thanh Sơn?

Thách thức lớn nhất là điều kiện tự nhiên rộng lớn trên 62.177 ha với 8 xã thuộc Chương trình 135 và hơn 48% dân số là người Mường. Đời sống kinh tế khó khăn khiến công tác xã hội hóa giáo dục bị hạn chế, dẫn đến việc thiếu hụt ngân sách xây dựng phòng bộ môn và mua sắm thiết bị hiện đại.

Giải pháp nào trong luận văn được đánh giá có tính khả thi và cần thiết cao nhất?

Qua kết quả khảo nghiệm 80 chuyên gia và giáo viên, hai giải pháp được đánh giá cao nhất với tỷ lệ đồng thuận trên 92% là bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị cho Hiệu trưởng và tập trung nguồn lực xây dựng, bảo quản cơ sở vật chất - thiết bị dạy học đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định.

Kết luận

Nghiên cứu về công tác quản lý các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Thanh Sơn theo hướng chuẩn hóa đã mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn sâu sắc:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý trường học dựa trên chu trình 4 chức năng quản lý và khung tiêu chuẩn kiểm định chất lượng gồm 5 tiêu chuẩn, 28 tiêu chí theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT.
  • Phân tích bức tranh thực trạng tại 25 trường trung học cơ sở huyện Thanh Sơn, ghi nhận thành tựu 18 trường đạt chuẩn (tỷ lệ 72%) đồng thời chỉ ra 7 trường còn gặp nhiều rào cản về cơ sở vật chất.
  • Khảo sát thực địa trên 80 khách thể nghiên cứu, làm rõ điểm nghẽn then chốt nằm ở kỹ năng lập kế hoạch chiến lược của Hiệu trưởng và hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý có tính liên hoàn, được khảo nghiệm thực tế chứng minh đạt độ cần thiết và khả thi cao trên 90%.
  • Xác định lộ trình và mục tiêu cụ thể nhằm đưa 100% các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện đạt chuẩn quốc gia trong giai đoạn phát triển đến năm 2025.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp một cẩm nang giải pháp quản lý thực tế, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại tỉnh Phú Thọ. Về các bước tiếp theo, địa phương cần triển khai thí điểm chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý ngay trong năm học 2019-2020 và lồng ghép nguồn lực đầu tư hạ tầng giáo dục đến năm 2025. Các nhà trường và cơ quan quản lý giáo dục hãy chủ động áp dụng các giải pháp chuẩn hóa này để nâng tầm chất lượng giáo dục vùng cao một cách bền vững.