phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm có 3 chƣơng chính nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. 8 Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. 9 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG 1. Khái quát chung về trật tự xây dựng 1.
Khái niệm xây dựng Thuật ngữ “Xây dựng” là liên kết các vật liệu nhỏ nhành một sản phẩm lớn theo một quy trình bao gồm thiết kế và thi công tạo nên các cơ sở hạ tầng hoặc công trình, nhà ở. Sản phẩm của xây dựng nhắm tới từng đối tƣợng khách hàng riêng biệt. Hoạt động xây dựng bắt đầu bằng việc lên kế hoạch, thiết kế, lập dự toán và thi công tới khi sản phẩm hoàn tất và sẵn sàng đƣa vào sử dụng. Công trình xây dựng là sản phẩm đƣợc tạo thành bởi sức lao động của con ngƣời, các vật liệu xây dựng, các thiết bị lắp đặt vào công trình, đƣợc liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dƣới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dƣới mặt nƣớc và phần trên mặt nƣớc, đƣợc xây dựng theo thiết kế.
Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lƣợng và các công trình khác. Phạm vi, ranh giới địa chính nội thị của thành phố bao gồm các quận, phƣờng, không bao gồm ngoại thị [4]. Khái niệm quy hoạch xây dựng và nhà ở riêng lẻ Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu chức năng đặc thù; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trƣờng thích hợp cho ngƣời dân sống tại cấc vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trƣờng, ứng phó với biến đổi khí hậu. 10 Quy hoạch xây dựng đƣợc thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh.
Nhà ở riêng lẻ là công trình đƣợc xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật[4]. Khái niệm trật tự xây dựng Trật tự trong xây dựng là những hoạt động thiết lập, hình thành trật tự trong quá trình xây dựng các công trình trên địa bàn bao gồm tất cả các công trình trên mặt đất, dƣới lòng đất và ở trên cao đƣợc các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cho phép xây dựng bắt đầu từ việc lập dự án, thiết kế, cấp phép xây dựng, thi công, quản lý về quy mô, chất lƣợng, không gian, kiến trúc, mỹ quan, môi trƣờng và khai thác sử dụng công trình[3]. Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng 1. Khái niệm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng là sự tổ chức, điều hành, điều chỉnh và tác động của các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền từ Trung ƣơng tới địa phƣơng trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra, thanh tra, đánh giá, theo các quy định của pháp luật, nhằm điều chỉnh các hành vi của các chủ thể khi tham gia hoạt động liên quan đến công việc xây dựng theo từng lĩnh vực có trật tự, kỷ cƣơng, góp phần duy trì sự ổn định và phát triển xã hội bền vững văn minh [4].
Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng là một lĩnh vực của quản lý nhà nƣớc rất quan trọng góp phần triển khai thực tế quy hoạch vào cuộc sống. Một đồ án quy hoạch có tính khả thi cao nếu công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng mà lỏng lẻo thì cũng dẫn đến tình trạng xây dựng lộn xộn, đô thị chắp vá, nhếch nhác, cảnh quan kiến trúc đô thị bị phá vỡ. Nguyên tắc quản lý nhà nước về trật tự xây dựng Nguyên tắc quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng là phảo đảm bảo hài hòa giữa lợi ích của nhà nƣớc, tập thể cộng đồng, các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp. Đảm bảo tính thông suốt, hiệu lực, hiệu quả về quản lý và tổ chức thực hiện; phân công, phân cấp rõ ràng, tránh đùn đẩy và né tránh trách nhiệm.
Đảm bảo xử lý nghiêm minh các vi phạm của các cơ quan quản lý và đối tƣợng quản lý; 1. Nội dung chủ yếu của quản lý nhà nước về trật tự xây dựng Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trƣớc hết phải đảm bảo theo quy hoạch và kế hoạch xây dựng phát triển trên địa bàn, theo đúng quy định của pháp luật, pháp quy và các quy định khác. Các nội dung chủ yếu của quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng nhƣ sau: 1. Xây dựng thể chế và tổ chức thực hiện pháp luật về quản lý trật tự xây dựng Cơ sở pháp lý để quản lý trật tự xây dựng là các văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm: Bộ luật, Luật, pháp lệnh và các văn bản quản lý nhà nƣớc.
Hệ thống trên chứa đựng các quy định của Nhà nƣớc về quản lý trật tự xây dựng. Ngoài ra còn có các cam kết của chính quyền cơ sở với tổ chức; công dân; quy ƣớc tổ dân phố tham gia vào trật tự xây dựng. Nhƣ vậy, việc quản lý trật tự xây dựng ở nƣớc ta hiện nay đƣợc thể chế hóa bằng các Luật và văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nƣớc từ Trung ƣơng đến địa phƣơng ban hành, cụ thể gồm các loại văn bản sau: - Luật: Luật tổ chức Chính quyền địa phƣơng ngày 19 tháng 06 năm 2015; Luật xây dựng ngày 18 tháng 06 năm 2014; Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Luật thanh tra 2010; Luật quy hoạch đô thị năm 2009; Luật Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH 13 ngày 20 tháng 6 năm 2012. 12 - Nghị định, Quyết định của Chính phủ: Nghị địnhSố: 37/2010/NĐ-CP ngày ngày 07 tháng 4 năm 2010 của chính phủ Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.Nghị định này quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị; quản lý xây dựng theo quy hoạch; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị.
Nghị định số 46/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ vê tô chức và hoạt động của Thanh tra Xây dựng. Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị. Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/09/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành xây dựng.
Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính. Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Quyết định số 89/2007/QĐ-TTg ngày 18/6/2007 của Thủ tƣớng Chính phủ vê thí điểm thành lập Thanh tra xây dựng quận, huyện và Thanh tra xâydựng xã, phƣờng, thị trấn tại Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh… - Thông tư của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ: Thông tƣ liên tịch số 10/2005/TTLT-BXD-BNV ngày 22 tháng 6 năm 2005 của Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ hƣớng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của 13 thanh tra xây dựng; Thông tƣ số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16/12/2008 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hƣớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quyền hạn của UBND cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nƣớc thuộc ngành xây dựng. Thông tƣ liên tịch số 06/2014/TTLT-BXD- BNV, ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Bộ Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hƣớng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở xây dựng. - Nghị quyết, quyết định, chỉ thị của các cấp chính quyền địa phương: Ngoài các cơ sở pháp lý để quản lý trật tự xây dựng là các văn bản quy phạm pháp luật thì quản lý trật tự xâ dựng còn bao gồm các Nghị quyết, quyết định, chỉ thị của các cấp chính quyền địa phƣơng.
Tổ chức bộ máy quản lý trật tự xây dựng Hiện nay theo quy định của pháp luật, bộ máy quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng đƣợc tổ chức nhƣ sau: Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trong cả nƣớc. Bộ xây dựng chịu trách nhiệm tham mƣu, tƣ vấn giúp Chính phủ quản lý về trật tự xây dựng trong phạm vi cả nƣớc, ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng tại địa phƣơng mình theo sự phân cấp của Chính phủ và của ủy ban nhân dân cấp trên. Giúp việc cho chính quyền các cấp là Sở xây dựng, Phòng quản lý đô thị hoặc Phòng kinh tế hạ tầng, công chức địa chính và Tổ quản lý đô thị phƣờng và lực lƣợng trật tự xây dựng (trong đó có Thanh tra xây dựng thuộc sự quản lý của Sở xây dựng). - Cấp thành phố thuộc tỉnh: + Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã 14 Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố, thị xã gọi chung là cấp huyện có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn: Quản lý việc xây dựng, cấp phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện xây dựng trên địa bàn; Tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm trong xây dựng.