Tổng quan về luận án

Nghiên cứu của Tiến sĩ Luật học Nguyễn Công Dũng (2018) với đề tài "Quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân các cấp đối với xây dựng nông thôn mới từ thực tiễn tỉnh Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (Mã số: 9 38 01 02), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Xuân Đức tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (Học viện Khoa học xã hội), đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về mặt lý luận pháp lý lẫn thực tiễn quản trị công tại Việt Nam. Bối cảnh nghiên cứu bắt nguồn từ việc thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, trong đó Đảng ta xác định: "Hiện nay và nhiều năm tới, vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng".

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ ràng: Mặc dù Chương trình Mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010–2020 được triển khai trên quy mô toàn quốc theo Quyết định số 800/QĐ-TTg và Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, song lý luận và thực tiễn pháp lý về thẩm quyền, tổ chức bộ máy, cơ chế phân cấp và vận hành của Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp vẫn còn nhiều điểm nghẽn. Cơ cấu tổ chức bộ máy giúp việc cho UBND các cấp biến động liên tục, thiếu tính ổn định, chưa tương xứng với quy mô của một chương trình tổng thể; cơ chế phân cấp, phân quyền và quyền tự chủ giữa cấp tỉnh, huyện, xã còn chồng chéo; thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ khoa học luật hành chính để làm rõ cơ sở pháp lý và đánh giá thực chứng tác động của bộ máy chính quyền địa phương đối với việc hoàn thành 19 tiêu chí NTM tại địa bàn trung du, miền núi.

Luận án xây dựng 06 câu hỏi nghiên cứu và 02 giả thuyết nghiên cứu chính:

  • Giả thuyết 1 ($H_1$): Vai trò của UBND các cấp trong công tác quản lý nhà nước (QLNN) đối với Chương trình xây dựng NTM đã có chuyển biến nhưng còn nhiều hạn chế, tổ chức thực hiện hiệu quả chưa cao do chịu sự tác động đa chiều từ thể chế, năng lực bộ máy, nhận thức của người dân và điều kiện kinh tế - xã hội.
  • Giả thuyết 2 ($H_2$): Hoàn thiện khung pháp lý và phát huy tối ưu vai trò QLNN của UBND các cấp thông qua phân định thẩm quyền rõ ràng, tinh gọn bộ máy và đổi mới phương thức quản trị sẽ nâng cao chất lượng và tính bền vững của Chương trình xây dựng NTM.

Khung lý thuyết của luận án tích hợp Lý thuyết Thể chế hành chính nhà nước, Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management - NPM), và Lý thuyết Phân cấp phân quyền (Decentralization Theory). Phạm vi khảo sát thực chứng được tiến hành toàn diện tại tỉnh Thái Nguyên với quy mô mẫu khảo sát lên tới $N = 2.916$ phiếu tại 35 xã điểm và 35 xã đối chứng (theo Quyết định số 1282/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên) cùng chuỗi hội thảo chuyên sâu tại 80 xã và cấp huyện trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2018.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước cho thấy các công trình trước đây phân bổ theo hai nhánh tiếp cận chính:

  1. Nhánh nghiên cứu kinh tế - xã hội nông thôn: Các học giả như Phan Đại Doãn (1996, 2008) với "Quản lý xã hội nông thôn nước ta hiện nay" và "Làng xã Việt Nam"; Phạm Xuân Nam (1997) với "Phát triển nông thôn"; Đặng Kim Sơn (2008) với "Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam - Hôm nay và mai sau"; Tô Đức Hạnh và Phạm Văn Linh (2000); Vũ Văn Phúc (2003, 2012); Nguyễn Hồng Chuyên (2013). Các tác giả tập trung vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, phát triển kinh tế hộ và tín dụng nông thôn.
  2. Nhánh nghiên cứu quản lý nhà nước chuyên ngành: Các luận án tiến sĩ của Trần Hồng Quảng (2010) về kinh tế nông thôn ở Ninh Bình, Phùng Đức Hiệp (2010) về QLNN trong quy hoạch NTM, Lê Vũ Anh (2001), Trương Duy Hoàng (2004), Nguyễn Quang Minh (2011) về kết cấu hạ tầng.

Tuy nhiên, tồn tại một cuộc tranh luận lý thuyết (debate) lớn chưa được giải quyết dứt điểm: Một quan điểm đề cao vai trò can thiệp hành chính tập trung của Nhà nước để nhanh chóng hoàn thành các tiêu chí cứng về hạ tầng; quan điểm đối lập lại nhấn mạnh nguyên tắc tự quản cộng đồng và phát huy nội lực người dân để tránh áp đặt, nợ đọng xây dựng cơ bản. Luận án định vị vị trí học thuật của mình bằng cách dung hòa hai luồng quan điểm này dưới lăng kính Luật Hành chính: Nhà nước không làm thay mà thực hiện vai trò kiến tạo, định hướng, chuẩn hóa thể chế và kiểm tra, giám sát, trao quyền tự chủ thực chất cho cấp cơ sở và phát huy quyền làm chủ của người dân.

So với các nghiên cứu quốc tế, luận án đã đặt mô hình NTM của Việt Nam trong sự đối sánh với phong trào Saemaul Undong (Làng mới) của Hàn Quốc thập niên 1970 và mô hình Xây dựng Nông thôn mới Xã hội chủ nghĩa tại Trung Quốc (từ năm 2005) cũng như phong trào Mỗi làng một sản phẩm (OVOP) của Nhật Bản. Điểm khác biệt căn bản là cơ chế vận hành chính quyền địa phương ở Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng, với sự tham gia phối hợp của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, đòi hỏi cơ chế phối trị (collaborative governance) đặc thù giữa các thiết chế trong hệ thống chính trị.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án đã bổ sung và làm phong phú thêm khoa học Luật Hành chính thông qua việc xây dựng định nghĩa hoàn chỉnh và chuẩn hóa nội hàm khái niệm: "QLNN của UBND các cấp đối với xây dựng NTM chính là việc UBND các cấp thực hiện vai trò của mình thông qua việc hoạch định chiến lược, xây dựng các chính sách, kế hoạch và triển khai các chương trình hỗ trợ nhằm tác động tới sự phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi nông thôn cấp mình, làm cho nông thôn phát triển toàn diện và đồng bộ".

Nghiên cứu đã mở rộng Lý thuyết Phân cấp quản lý hành chính trong bối cảnh thực thi Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (Luật số 77/2015/QH13), làm rõ tính hai mặt của hoạt động hành pháp địa phương: vừa mang tính quyền lực nhà nước cưỡng chế đơn phương, vừa mang tính phục vụ, định hướng và liên kết cộng đồng sâu sắc.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp 03 chiều kích lý thuyết:

  1. Lý thuyết Thể chế pháp lý hành chính: Khảo sát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, thẩm quyền ban hành quyết định hành chính và quy trình kiểm soát quyền lực.
  2. Lý thuyết Quản trị công tham gia (Participatory Governance): Đánh giá mức độ tham gia của người dân nông thôn theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng".
  3. Lý thuyết Phát triển bền vững nông thôn: Đánh giá sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển hạ tầng, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.

Luận án thiết lập mô hình 05 nhóm yếu tố tác động mang tính quyết định đến hiệu lực QLNN của UBND các cấp:

  • Nhóm 1: Thể chế, chính sách và hệ thống quy phạm pháp luật liên quan đến xây dựng NTM.
  • Nhóm 2: Năng lực tổ chức, quản lý và cơ cấu bộ máy giúp việc (Ban Chỉ đạo, Văn phòng Điều phối NTM).
  • Nhóm 3: Nhận thức của cấp ủy, chính quyền, cán bộ, công chức và cộng đồng dân cư.
  • Nhóm 4: Nguồn lực tài chính công, vốn tín dụng, đầu tư doanh nghiệp và đóng góp xã hội hóa của nhân dân.
  • Nhóm 5: Điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất đai, dân số và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đặc thù vùng miền.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án áp dụng thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với chủ nghĩa thực chứng (positivism) và hiện thực phản biện (critical realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed-methods design) kết hợp chặt chẽ giữa phân tích pháp lý quy chuẩn (normative legal analysis) và khảo sát xã hội học pháp luật thực nghiệm (empirical socio-legal research).

Cấu trúc nghiên cứu đa tầng (multi-level comparative design) được thiết kế công phu:

  • Cấp độ quản lý: So sánh 03 cấp chính quyền địa phương gồm UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện (thành phố/thị xã) và UBND cấp xã.
  • Cấp độ cơ sở: Nghiên cứu thực nghiệm theo mô hình thử nghiệm - đối chứng với 35 xã điểm (thuộc diện chỉ đạo điểm của tỉnh) và 35 xã không điểm có số lượng tiêu chí ban đầu thấp làm nhóm đối chứng (control group) theo Quyết định số 1282/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu trải qua các giai đoạn nghiêm ngặt:

  • Khảo sát thí điểm (Pilot testing): Tiến hành điều tra thử 25 mẫu/xã để kiểm định độ phù hợp, độ rõ ràng của cấu trúc bảng hỏi, sau đó hiệu chỉnh thang đo trước khi triển khai diện rộng.
  • Quy mô chọn mẫu (Sampling): Điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với tổng cộng $N = 2.916$ phiếu khảo sát hợp lệ trên toàn địa bàn tỉnh Thái Nguyên, bảo đảm cơ cấu 03 nhóm đối tượng: (1) Cán bộ lãnh đạo cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; (2) Đội ngũ cán bộ, công chức chuyên môn; (3) Người dân trong độ tuổi từ 18 đến 65 tuổi.
  • Phương pháp định tính chuyên sâu: Tổ chức các cuộc phỏng vấn sâu (in-depth interviews) với lãnh đạo các sở, ban, ngành, lãnh đạo HĐND, UBND các cấp; chủ trì và tham gia chuỗi hội thảo khoa học thực tiễn tại 80 xã và các đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Thái Nguyên.
  • Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Kết hợp đối chiếu giữa số liệu thứ cấp (báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, niên giám thống kê, báo cáo giám sát của HĐND tỉnh, dữ liệu của Ban Chỉ đạo NTM Trung ương) với số liệu sơ cấp điều tra thực địa và kết quả tham vấn chuyên gia độc lập.

Data và phân tích

Số liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng các công cụ thống kê mô tả, phân tích so sánh chéo (cross-tabulation) và kiểm định mối tương quan giữa các nhóm biến số. Đánh giá tính nhất quán nội tại của các chỉ báo khảo sát nhận thức, mức độ hài lòng của người dân đối với sự tham gia của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể trong thực hiện 19 tiêu chí NTM.

Nghiên cứu kiểm tra tính vững (robustness check) bằng việc so sánh tốc độ hoàn thành các tiêu chí giữa nhóm xã điểm và nhóm xã đối chứng qua từng năm, loại trừ các biến can thiệp như điều kiện hỗ trợ đặc thù từ các dự án viện trợ phi chính phủ hoặc các nguồn vốn đột xuất từ ngân sách Trung ương.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Sự bất cập trong mô hình tổ chức bộ máy giúp việc: Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng NTM các cấp biến động liên tục về nhân sự và mô hình tổ chức, phần lớn hoạt động theo cơ chế kiêm nhiệm, dẫn đến tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, thiếu tính chuyên nghiệp và giảm sút hiệu lực tham mưu cho UBND cùng cấp.
  2. Nút thắt phân cấp, phân quyền tài chính và đầu tư công: UBND cấp xã là chủ thể trực tiếp triển khai chương trình nhưng bị giới hạn nghiêm ngặt về thẩm quyền quản lý ngân sách và phê duyệt kỹ thuật dự án, trong khi cấp tỉnh và cấp huyện nắm giữ phần lớn quyền phân bổ vốn đầu tư công, tạo nên độ trễ hành chính lớn.
  3. Mâu thuẫn trong nhận thức và tâm lý ỷ lại: Kết quả khảo sát $N = 2.916$ chỉ ra sự phân hóa sâu sắc trong nhận thức: Tại nhiều địa phương, người dân và một bộ phận cán bộ xã vẫn coi xây dựng NTM là "dự án của Nhà nước" cấp vốn, dẫn đến tâm lý chờ đợi, ỷ lại vào ngân sách cấp trên, chưa phát huy được nội lực và sự đóng góp tự nguyện của cộng đồng.
  4. Khoảng cách phân hóa tiêu chí giữa các vùng địa hình: Tồn tại sự chênh lệch lớn về khả năng đạt chuẩn giữa các xã vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số với các xã vùng đồng bằng, trung du của tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg đặt ra cho vùng Miền núi phía Bắc chỉ phấn đấu đạt 28,0% số xã đạt chuẩn (bình quân 13,8 tiêu chí/xã) so với Đồng bằng sông Hồng là 80% (bình quân 18,0 tiêu chí/xã), phản ánh những rào cản mang tính cấu trúc về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội mà QLNN hành chính thuần túy chưa thể san bằng nếu thiếu chính sách đặc thù.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Bổ sung cơ sở khoa học để tái định hình thẩm quyền hành chính địa phương theo hướng quản trị đa cấp (multi-level governance), khẳng định vai trò của chính quyền cấp cơ sở không chỉ là đơn vị chấp hành mà là trung tâm kiến tạo phát triển nông thôn.
  • Về mặt phương pháp luận: Cung cấp quy trình điều tra xã hội học pháp lý chuẩn hóa áp dụng hiệu quả cho việc đánh giá thực thi các Chương trình MTQG tại các tỉnh miền núi phía Bắc và cả nước.
  • Về mặt ứng dụng thực tiễn: Kiến nghị chuẩn hóa mô hình Văn phòng Điều phối NTM chuyên trách cấp tỉnh và cấp huyện; ban hành quy chế phân quyền rõ ràng về thẩm quyền lập, thẩm định và phê duyệt các công trình hạ tầng quy mô nhỏ cho UBND cấp xã.
  • Về mặt hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực chứng để sửa đổi, bổ sung Bộ tiêu chí quốc gia về NTM (ban hành theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg giai đoạn 2016–2020) theo hướng linh hoạt hóa tiêu chí cho các xã vùng cao, giảm áp lực chạy theo thành tích và ngăn ngừa phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:

  • Giới hạn không gian: Dữ liệu thực chứng tập trung chủ yếu tại tỉnh Thái Nguyên – một tỉnh mang tính đặc thù của vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ, do đó khả năng tổng quát hóa (generalizability) cho các vùng sinh thái nông nghiệp đặc thù khác như Đồng bằng sông Cửu Long hay Tây Nguyên cần có thêm các nghiên cứu đối chứng.
  • Giới hạn khung thời gian: Dữ liệu khảo sát phản ánh giai đoạn từ 2008 đến 2018, chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ đánh giá kết thúc Chương trình MTQG giai đoạn 2016–2020 và giai đoạn chuyển tiếp sang Bộ tiêu chí NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu giai đoạn 2021–2025.

Chương trình nghiên cứu tương lai cần tập trung vào:

  1. Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và chính quyền điện tử trong công tác QLNN đối với xây dựng NTM thông minh.
  2. Đánh giá cơ chế tích tụ, tập trung đất đai nông nghiệp theo Luật Đất đai sửa đổi trong mối liên kết chuỗi giá trị nông sản.
  3. Nghiên cứu pháp lý về kiểm soát nợ công và huy động vốn xã hội hóa thông qua mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn.
  4. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và chuyển đổi sinh kế đối với tính bền vững của các tiêu chí NTM tại các vùng dễ bị tổn thương.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Luận án trở thành tài liệu tham khảo cốt lõi cho các cơ sở đào tạo luật học và hành chính công như Học viện Khoa học xã hội, Đại học Luật Hà Nội, Học viện Hành chính Quốc gia, mở ra hướng nghiên cứu liên ngành giữa Luật Hành chính và Xã hội học Nông thôn.
  • Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho UBND tỉnh Thái Nguyên và các bộ, ngành Trung ương (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp) trong việc hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
  • Tác động kinh tế - xã hội: Góp phần nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn vốn đầu tư công, củng cố quy chế dân chủ cơ sở, giảm thiểu khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai và đầu tư hạ tầng nông thôn tại địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giảng viên chuyên ngành Luật Hành chính, Quản lý công: Thụ hưởng khung lý thuyết, công cụ khảo sát thực nghiệm và hệ thống dữ liệu so sánh chuẩn mực.
  • Nhà hoạch định chính sách tại các cơ quan Trung ương: Nhận diện rõ các lỗ hổng thể chế, sự chồng chéo trong các văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh chính sách vĩ mô.
  • Lãnh đạo HĐND, UBND các cấp tại các địa phương: Tiếp cận hệ thống giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy, phương thức quản lý, điều hành và quy trình huy động nguồn lực xã hội hóa.
  • Cán bộ, công chức cấp cơ sở (xã, thôn): Được trang bị cẩm nang pháp lý và nhận thức rõ hơn về thẩm quyền, trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã mở rộng và chuẩn hóa Lý thuyết QLNN của UBND các cấp trong bối cảnh thực hiện các Chương trình MTQG. Đóng góp độc đáo nằm ở việc phân định rõ tính chất kép của quyền lực hành chính địa phương: vừa thực thi quyền lực công mang tính pháp quyền thống nhất, vừa vận hành cơ chế quản trị công cộng đồng mang tính tự nguyện và phục vụ xã hội.

2. Đột phá về mặt phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?

Khác với các công trình thuần túy nghiên cứu quy phạm pháp luật theo phương pháp diễn giải văn bản (như các nghiên cứu của Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang giai đoạn trước), luận án đã kết hợp phương pháp xã hội học pháp luật thực nghiệm với quy mô mẫu lớn ($N = 2.916$), sử dụng thiết kế thử nghiệm - đối chứng giữa 35 xã điểm và 35 xã không điểm tại tỉnh Thái Nguyên, kết hợp chuỗi hội thảo tại 80 xã/huyện để tam giác hóa dữ liệu thực chứng.

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tế là gì?

Phát hiện bất ngờ là mối tương quan nghịch giữa tốc độ hoàn thành tiêu chí hạ tầng cứng và mức độ hài lòng/tính bền vững trong nhận thức của người dân ở một số xã điểm: Việc dồn dập đầu tư ngân sách để đạt chuẩn nhanh chóng trong ngắn hạn đã vô tình tạo ra tâm lý ỷ lại, triệt tiêu động lực tự quản cộng đồng và tích tụ nợ đọng xây dựng cơ bản, trái ngược với bản chất cốt lõi của Chương trình NTM.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?

Có. Luận án cung cấp chi tiết cơ cấu bảng hỏi, quy trình thử nghiệm 25 mẫu/xã, tiêu chí chọn mẫu phân tầng 03 nhóm đối tượng (lãnh đạo, công chức, người dân 18–65 tuổi) và các chỉ số thao tác hóa khái niệm (5 nhóm yếu tố ảnh hưởng), cho phép các nhà nghiên cứu khác tái lập khảo sát tại các tỉnh có điều kiện địa lý tương đồng.

5. Chương trình nghị sự 10 năm được phác thảo như thế nào?

Luận án định hình chương trình nghị sự 10 năm tập trung vào: (1) Hoàn thiện thể chế tự chủ hành chính cho chính quyền cấp xã; (2) Chuyển dịch từ NTM diện rộng sang NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu và NTM thông minh; (3) Xây dựng khung pháp lý đặc thù cho việc tích tụ đất đai và phát triển kinh tế tập thể kiểu mới.

Kết luận

  1. Chuẩn hóa cơ sở lý luận và pháp lý: Xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm, vai trò và 05 nhóm yếu tố chi phối công tác QLNN của UBND các cấp đối với xây dựng NTM.
  2. Đánh giá thực chứng quy mô lớn: Cung cấp bức tranh toàn cảnh, khách quan về thực trạng quản lý, những rào cản tổ chức bộ máy và khoảng cách tiêu chí tại tỉnh Thái Nguyên thông qua khảo sát $N = 2.916$ mẫu và chuỗi hội thảo tại 80 xã/huyện.
  3. Phát hiện những điểm nghẽn thể chế: Chỉ rõ sự thiếu ổn định của Văn phòng Điều phối NTM, sự bất cập trong phân cấp ngân sách và tâm lý thụ động của một bộ phận cộng đồng dân cư.
  4. Hệ thống hóa giải pháp đồng bộ: Đề xuất 05 nhóm giải pháp trọng tâm về hoàn thiện pháp luật, kiện toàn tổ chức bộ máy, đổi mới phương thức quản lý điều hành, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và huy động hiệu quả các nguồn lực tài chính.
  5. Mở ra các hướng nghiên cứu mới: Đặt nền móng cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị nông thôn đa cấp, chính quyền nông thôn số và phát triển nông nghiệp sinh thái bền vững trong giai đoạn hội nhập quốc tế.