CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ QUAN LY QUY HOẠCH ĐÔ THỊ 11 Khái niệm về Quy hoạch đô thị và quản lý Quy hoạch đổ thị 11.1 Quy hoạch là gì? Quy hoạch là việc phân bé, sắp xếp các hoạt động và các yếu tổ sản xuẤt, dịch vụ và đời ống trên một địa bàn lãnh thổ (quốc gia, vùng, tinh, huyện) cho một mục ích nhất din trong một thời kỉ trung hạn, di hạn (có ch các iai đoạn) để cụ thể hoá chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trên lãnh thổ theo thời gian và là cơ sở để lập các hoạch phát triển. C6 nhiễu loại quy hoạch ở nhiễu cấp độ, phạm vi và lĩnh vực khác nhau, như quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội một vùng lãnh thé, quy hoạch phát triển một ngành. kinh tế đã thuật; quy hoạch cán bộ: quy hoạch đô thị; quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp của một tỉnh. Quy hoạch thường được xây dựng dựa trên chiến lược phát tiễn của một vùng lãnh thổ hay một ngành, một lĩnh vực theo thời gian va la cơ sở để xây dựng các kế hoạch phát triển ngắn hạn, rung hạn.
Việc xây dựng quy hoạch phải dựa trên những ÿ đổ chiến lược rõ ring; sự tính toán khoa học, hợp li những điều én tự nhiên, kinh t xã hội vi ử dung có hiệu hi quả ắc yến tổ nguồn Ive, Do vậy, chất lượng của quy hoạch phụ thuộc rt lớn vào thm nh chiến luge của các cấp và những người có thim quyền, công tác điều tra cơ bản và khả năng dự báo về xu hướng phát triển trong tương li.2 Đô hịlà gì? Đô thị là khu vực tập trung đông dân cư sinh sống và chủ yếu hoạt động trong những lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm kinh chính tri, văn hoá, xã hội, du lich và dịch vụ của cả nước hoặc ving lãnh thổ bao im thị trấn, thị „thành phố (thành phố trụ thuộc tỉnh và thành phổ trực thuộc trung ương). “Theo Quy chun kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng ban hành kèm Thông tr 33/2019/TT-BXD có hiệu lực ngày 01/7/2020 thì đô thị được định nghĩa như sau: Khu vực tip trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yéu hoạt động trong lĩnh vự kính 18 phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kỉnh tổ, văn ho hoặc chuyên ngành, có ai trò thúc đấy sự phát triển kinh t - xã hội của quốc gia hoặc một ving lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phổ; nội th, ngoại thị của thị xã thị tắn, 113 Quy hoạch đô tị là gi? Quy hoạch đô thị là việ tổ chức không gian. kiến tri, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ ting kỹ thuật, công trình hạ ting xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người din sông trong đô thị, được thể hiện thông qua dé án quy. hoạch đô th, [1] Quy hoạch đô thị (QHĐT) còn gọi là Quy hoạch không gian đô thị nghiên cứu có hệ thông những phương pháp để bổ tí hợp lý các thành phần của đô thị, phủ hợp với những nhu cầu của con người và điều kiện tự nhiên, đồng thời dé ra những giải pháp.
kỹ thuật để thực hiện các phương pháp tí đó. QHDT là môn khoa học tổng hợp liên quan đến nhiều ngành nghề,nhiễu vẫn đề: đời sống, xan hỏa, xã hội, khoa học kỹ thuật, nghệ thuật và cấu tạo môi trường sống. [1] QHDT bao gm ba nội dung: quy hoạch xã hội. quy hoạch kinh tế và quy hoạch môi trường hình thể.
QUY HOẠCH ĐÔ THỊ Hình I-l Sơ đồ thể hiện quy hoạch đô tị Quy hoạch xã hội là việc tổ chức và sắp xắp các phương tiện phân bổ nhân khu, sinh hoại xã hội, hoạt động nghề nghiệp, hoạt động xã hoi v. đỀ xuất ra một mục tiêu xã hội hoàn chỉnh ma xã hội yêu cầu. [1] (Quy hoạch kính là việc phân phối có hiệu quả nguồn ôi chính của đô thị, đối tượng sửa nó chủ yếu bao gm điễu chỉnh cơ cầu nông nghiệp, hợp lý sử dụng tải nguyên đất dai, nghiên cứu mức độ và cường độ khai thác khu vực. [1] Quy hoạch môi trường hình thể là dựa trên cơ sở quy hoạch xã hội và quy hoạch kinh tế, phân bổ các yêu tổ vật chit và các phương tiện lien quan đến mỗi trường hình thé đô thị, sử dụng đất đa, bổ tí và sắp xếp cụ thể các hệ thống giao thông và hình thể không gian và các yếu tố vật chất khác, kết quả của nó chính là sự ảnh xạ của quy hoạch xã hội và quy hoạch kinh tế, QHHĐT thời ky đầu chú ý nhiều đến quy hoạch mỗi trường hình thé, bao gồm quy mô phát triển đô thị và phạm vi sử dụng đắt quy hoạch, phân chia các hạng mục đất dai đô thị, bố cục và xây dựng các hang mục khai thác thực tế, v.
Hiện nay, nó vẫn là công việc chủ yêu của QHĐT, và có thể nói, đó là "bước cuối cùng của công tác QHĐT, [1] Trong ba nội dung nói trên của QHĐT, quy hoạch xã hội va quy hoạch kinh tẾ mang tính chất Ấn và nội tại, còn quy hoạch môi trường hình thé mang tính chất hiện và phi Bảng 1.1 Đánh giá tổng hợp về quy hoạch đô thị Quy hoạch đô thị Mặc dich | Tiếnhành khống ch tổng quan đối với phi ign đô thị Đối tượng | Lấy hai chiều làm chính, kếthợp xã hội, kinh tế và môi trường hình sông tác | thể mang tinh ké hoạch Thành qui | Chính sách mang tính chiến lược, pháp quy, phương án quy hoạch, lấy văn bản làm chính, thực hiện không chế động thi Thời gian _. | Thể hiện thành qua tình phát triển, thời gian kéo dai thực hiện Nguồn uy thie | Cơ quan nhà nước, Người tham gia | Các nhà quy hoạch, viên chức chính phủ, các nhà xã hội học và kinh tế học Theo Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, định nghĩa: “QHDT là việc tổ chức. không gin, kiến trúc, cảnh quan đô tị, hệ thống công tinh hạ tổng kỹ thuật, công trình hạ ting xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dan sống trong đô thị, được thể hiện thông qua dé án quy hoạch đô thi”. Nguyên tắc cần chú ý khi quy hoạch đô thị “Trong quá trinh quy hoạch đô thị, chủ đầu tư phải chủ ý đến một số nguyên tắc nhất định.
Để đảm báo cho quá trình quy hoạch bạn sẽ cần tuân theo 4 nguyên tắc chính theo Điều 14 Nghị định 37/2010 ND-CP: “Các thành phố thuộc tinh, thành phố trực thuộc Tung wong, thi trần, thị xã, khu đô thi mới phải được lập bảng quy hoạch đô thị chung. Bên cạnh dé cũng phải đảm bảo phù. hợp với định hướng quy hoạch tổng thể 1g đô thị quốc gia. “Các khu vực trong thị xã, thành phố phải được lập quy hoạch phân khu nhằm cụ thể hóa các quy định chung.
Điều này cũng sẽ là cơ sở để lập quy hoạch chỉ tiết và làm eo sở để xác định các dự ân iu tư xây đựng “Các khu vực trong thị tấn, thị xã, thành phố khi thực hiện đầu tư xây dung phải có kế hoạch chỉ it nhằm cụ thé hóa các quy hoạch phân khu, quy hoạch chung. Việc này sẽ taco sở để cấp phép xây đụng và lập các đự án đầu tư xây dụng 'Với các dự án đầu tư xây dựng được một chủ đầu tư tổ chức thực hiện quy mô nhỏ hơn. Sha có thểlập dự án đầu tư xây dựng mã không cần phải lâm thêm bản quy hoạch chỉ tiết. Đồng thời cũng phải đảm bảo được sự phi hợp với không gian kiến trú với khung vực xung quanh và d hạ ting kỹ thuật ILS.
Vai trò của quy hoạch đô thị Khi đất nước bước vào quá trình đổi mới và chuyển sang kinh tế thị trường, vai trở của việc quy hoạch đô thi lại cing được khẳng định rõ rột Quy hoạch đô thị cổ thể xác định được các chỉ số v không gian kiến trúc để làm cơ sở cho việc phát triển hạ ting, cải tạo xây dựng đô thị mới và thực hiện các dự án sử dụng đất [2] Quy hoạch đô thị côn là công cụ không chỉ hướng dẫn mà còn thực hiện đầu tr phát triển đô thị đựa trên cơ sở phản ánh chính xác nhất về kinh tế, xã hội cũng như các xu hướng phát tin thực tế. [2] Kích thích hệ thống cơ chế nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ và bén vững. Đồng thời cũng giúp quản lý các cơ sở hạ ting, dich vụ công cộng dựa vào cơ sở thương mại hóa các dich vụ này một ích tốt nhất Hỗ trợ quản lý có hiệu quả trong việc điều chỉnh, sử dụng. mua bản và đầu tư phát tiễn đất đại cho nhiều mục dich xây dụng đô thi.
Cơ sỡ chỉ phối quy hoạch đô tị Ê thị trường hiện nay, quả trình quy hoạch đ thị sẽ bị chỉ phối bởi Vốn dùng để đầu tư cho việc phát triển đô thị không chi của nhà nước mà còn nhiều. thành phin kinh tế khác nhau, nhất là với tư nhân. Với chính sách hội nhập quốc tẾ và mở cửa như hiện nay thì vin đầu tw của nước ngoài sẽ có ti trong lớn. [2] Cie luật đắt đai cho phép tự nhân có thể maa bản hoặc chuyén nhượng quyén sử dụng đất, Ngoài ra nhà nước cũng không còn là chủ đất duy nhất trong đô thị giống trước trò của tư nhân trong việc cung cấp cơ sở ha ting các dịch vụ tổ chức thực hiện cũng ngảy càng trở nên quan trọng vả rõ nét hơn.
Phân loại đô thị và quy hoạch đô thị 11.211 Phân loại đồ thị Theo luật Quy hoạch 46 thi năm 2009. Đô thị được đánh giá theo các tiêu chí sau: + Viti chức năng, vai td cơ cấu và rin độ phátiển kin tẾ xã hội của 10 đồ thị + Dân số và lao động. + Chất lượng hệ thống hạ ting kỹ thuật và môi trường đô thị + Chat lượng hệ thống ha ting xã hội + Quận lý đồ thị “Theo Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 và Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị, dựa trên các nhóm tiêu chí trên đô thị Việt Nam được phân thành 6 loại sau: Loại đặc biệt, loại I, loại I, loại II, loại IV, loại V.2 Phân loại dé thị ở nước ta [2] 1 [Loại Là thành phổ trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, ngoại thành và các dé thi trực thuộc.