Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện phát huy nguồn lực con người để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Trong cơ cấu tổ chức của các trường trung học phổ thông (THPT), tổ chuyên môn (TCM) giữ vị trí mắt xích quan trọng, trực tiếp triển khai hoạt động dạy học, giáo dục và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tại chỗ. Việc vận hành tổ chuyên môn là quy định bắt buộc theo Điều lệ trường trung học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Trường THPT Đan Phượng là cơ sở giáo dục công lập nằm ở khu vực ngoại thành phía Tây Hà Nội. Trong những năm gần đây, nhà trường đã có những chuyển biến tích cực trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và sử dụng các phần mềm quản lý dưới sự chỉ đạo của Hiệu trưởng. Tuy nhiên, công tác quản lý tổ chuyên môn tại trường vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: phương thức quản lý còn nặng về hình thức, chủ yếu dựa trên kinh nghiệm và các báo cáo định kỳ hàng tháng, chưa đi sâu giải quyết triệt để các vướng mắc chuyên môn; đội ngũ tổ trưởng chuyên môn chưa được bồi dưỡng kỹ năng quản lý bài bản; việc xây dựng kế hoạch và bố trí phân công nguồn lực giáo viên trong một số hoạt động chưa thật sự tối ưu. Trước bối cảnh toàn ngành giáo dục triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 với yêu cầu chuyển từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, tác giả Nguyễn Thị Hoài Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài: "Quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại Trường Trung học phổ thông Đan Phượng đáp ứng thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018".

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại Trường THPT Đan Phượng (huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội), đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT đáp ứng thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
    • Nhiệm vụ 2: Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại Trường THPT Đan Phượng đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
    • Nhiệm vụ 3: Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại Trường THPT Đan Phượng đáp ứng thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động tổ chuyên môn tại trường THPT.
    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại Trường THPT Đan Phượng đáp ứng thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
    • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn thuộc thẩm quyền của cán bộ quản lý nhà trường.
    • Phạm vi không gian: Trường THPT Đan Phượng, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.
    • Phạm vi khách thể khảo sát: Tổng số 94 người, bao gồm 03 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 91 giáo viên (trong đó có 10 tổ trưởng, tổ phó chuyên môn).

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu tiếp cận khái niệm quản lý thông qua các quan điểm học thuật kinh điển của Harold Koontz (1994), Paul Hersey và Ken Blanchard (1995), Từ điển Tiếng Việt (1988) và Từ điển Giáo dục (2001). Theo đó, quản lý được xác định là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, có định hướng của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến khách thể quản lý (tổ chuyên môn và giáo viên) nhằm khai thác, vận hành tối ưu các nguồn lực để đạt được mục tiêu giáo dục.

Hoạt động quản lý tổ chuyên môn được khóa luận phân tích toàn diện qua bốn chức năng quản lý cốt lõi:

  • Lập kế hoạch: Xây dựng kế hoạch năm học của tổ chuyên môn và kế hoạch giảng dạy (theo phân phối chương trình và kế hoạch bài dạy).
  • Tổ chức thực hiện: Tổ chức nhân sự (phân công chuyên môn, bổ nhiệm tổ trưởng, nhóm trưởng) và tổ chức công việc theo quy trình 5 bước (lập danh mục việc; phân công lao động; kết hợp nhiệm vụ; thiết lập cơ chế điều phối; theo dõi, đánh giá và điều chỉnh).
  • Chỉ đạo thực hiện: Duy trì nền nếp sinh hoạt chuyên môn định kỳ (tối thiểu 2 tuần/lần); chỉ đạo thực hiện chương trình môn học, công tác chuẩn bị bài giảng, hoạt động giảng dạy trên lớp, kiểm tra đánh giá học sinh; chỉ đạo công tác bồi dưỡng giáo viên, phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi; quản lý hồ sơ chuyên môn.
  • Kiểm tra, đánh giá: Thực hiện kiểm tra toàn diện (định kỳ 2 lần/năm) và kiểm tra chuyên đề thông qua kiểm tra hồ sơ giáo án, dự giờ thao giảng, đối chiếu kết quả thực hiện với mục tiêu đã xác định.

Hệ thống cơ sở pháp lý và văn bản chỉ đạo của đề tài gồm:

  • Luật Giáo dục năm 2019;
  • Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
  • Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng;
  • Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông 2018;
  • Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông cấp trung học;
  • Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả phối hợp ba nhóm phương pháp nghiên cứu khoa học:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, so sánh và hệ thống hóa các tài liệu khoa học, luận văn, bài báo chuyên ngành về quản lý giáo dục và quản lý tổ chuyên môn để xây dựng khung lý thuyết.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng phiếu khảo sát thiết kế câu hỏi đóng và mở gửi tới 94 cán bộ quản lý và giáo viên Trường THPT Đan Phượng.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý và giáo viên nhằm làm rõ nguyên nhân của các tồn tại trong thực tiễn quản lý.
    • Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Tham vấn các chuyên gia, giảng viên quản lý giáo dục và cán bộ quản lý có kinh nghiệm để hoàn thiện hệ thống giải pháp.
  3. Nhóm phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng thu được từ bảng hỏi bằng kỹ thuật tính tần số, tỷ lệ phần trăm nhằm lượng hóa mức độ thực hiện và kết quả đạt được.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại trường THPT đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chương 1 tổng thuật 11 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến quản lý tổ chuyên môn ở các cấp học và địa phương khác nhau (như nghiên cứu của Đinh Văn Toàn, Hoàng Mạnh Hùng, Giáp Văn Khoa, Cao Thị Minh Tú, Nguyễn Minh Đăng, Trần Công Nhị, Lê Thị Phượng Linh, Chử Thị Hồng Hạnh...). Tác giả khẳng định chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp về quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại Trường THPT Đan Phượng gắn với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Nội dung chương làm rõ vị trí của tổ chuyên môn là đơn vị quản lý hành chính nhỏ nhất trong trường trung học, là nơi trực tiếp biến các mục tiêu giáo dục thành hành động sư phạm cụ thể. Hoạt động của tổ chuyên môn bao gồm 7 nhóm nội dung cơ bản:

  1. Lập kế hoạch theo tuần, tháng, quý, năm gắn với đổi mới chương trình và phương pháp;
  2. Xây dựng phân phối chương trình môn học chi tiết;
  3. Bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo chuẩn chức danh nghề nghiệp;
  4. Tổ chức sinh hoạt chuyên đề, thao giảng, trao đổi kinh nghiệm sư phạm;
  5. Kiểm tra, giám sát hồ sơ, giáo án và việc sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên;
  6. Triển khai nghiên cứu khoa học, đúc rút sáng kiến kinh nghiệm;
  7. Phối hợp tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và công tác chủ nhiệm.

Yêu cầu cốt lõi của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đòi hỏi quản lý tổ chuyên môn phải chuyển đổi từ sinh hoạt hành chính truyền thống sang hình thức sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học (NCBH), chú trọng phân tích hoạt động học của học sinh, xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp liên môn và đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực. Chương 1 cũng phân tích chi tiết các nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: nhóm yếu tố chủ quan (năng lực của Hiệu trưởng, năng lực của tổ trưởng chuyên môn, trình độ và ý thức của đội ngũ giáo viên, mức độ phân cấp phân quyền) và nhóm yếu tố khách quan (quy chế ngành, chương trình môn học, quy định nội bộ của nhà trường, cơ cấu biên chế, điều kiện cơ sở vật chất và tài chính).

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại trường THPT Đan Phượng đáp ứng thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018

Trường THPT Đan Phượng được thành lập ngày 5 tháng 9 năm 1962, là trường cấp 3 đầu tiên của khu vực Đan Phượng, Hoài Đức, Phúc Thọ. Trường có diện tích hơn 14.000 m², cơ sở vật chất gồm 01 nhà hiệu bộ 3 tầng, 03 dãy nhà 2 tầng với 23 phòng học, 01 dãy nhà 3 tầng với 10 phòng học cùng hệ thống phòng bộ môn, nhà tập đa năng và sân thể thao. Về chất lượng mũi nhọn, trường đạt 01 giải Khuyến khích môn Sinh học cấp quốc gia; tại kỳ thi học sinh giỏi thành phố Hà Nội đạt 4 giải Nhì, 8 giải Ba và 3 giải Khuyến khích.

Năm học Số lượng lớp học Số lượng học sinh
2020 - 2021 41 2.025
2021 - 2022 45 2.043
2022 - 2023 45 2.024

Bảng: Quy mô lớp học và học sinh Trường THPT Đan Phượng giai đoạn 2020 - 2023 (theo Bảng 2.1 của khóa luận)

Về cơ cấu nhân sự, nhà trường tổ chức thành 05 tổ chuyên môn với 100% cán bộ, giáo viên đạt chuẩn đào tạo trình độ đại học trở lên, trong đó tỷ lệ trên chuẩn (thạc sĩ) đạt 29,78% (văn bản làm tròn 30%).

STT Tổ chuyên môn Số lượng Thạc sĩ Đại học
1 Toán - Tin 19 10 9
2 Vật lý – Thể dục – Giáo dục quốc phòng an ninh 18 5 13
3 Hóa – Sinh học – Công nghệ 17 7 10
4 Văn – Lịch sử – Giáo dục công dân 19 2 17
5 Ngoại ngữ – Địa lý 21 4 17
Tổng Toàn trường 94 28 66

Bảng: Thực trạng số lượng và trình độ đào tạo của các tổ chuyên môn (theo Bảng 2.2 của khóa luận)

Khảo sát thực trạng mức độ thực hiện các nội dung hoạt động tổ chuyên môn cho thấy có sự phân hóa rõ rệt giữa các nội dung mang tính quy định hành chính và các nội dung phát triển chuyên môn sâu.

STT Nội dung hoạt động Thường xuyên (SL / %) Thi thoảng (SL / %) Không bao giờ (SL / %)
1 Thực hiện các chuyên đề chuyên môn 34 / 36,1% 60 / 64,9% 0 / 0%
2 Sinh hoạt tổ chuyên môn 40 / 42,5% 54 / 57,5% 0 / 0%
3 Rèn luyện kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm của giáo viên 15 / 16,0% 79 / 84,0% 0 / 0%
4 Tổ chức và tham gia các tiết dự giờ, thao giảng 15 / 16,0% 79 / 84,0% 0 / 0%
5 Quản lý hồ sơ của tổ chuyên môn 32 / 34,0% 62 / 66,0% 0 / 0%

Bảng: Thực trạng mức độ thực hiện các nội dung hoạt động tổ chuyên môn (theo Bảng 2.3 của khóa luận)

Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn định kỳ có tỷ lệ thực hiện thường xuyên cao nhất (42,5%), tiếp đến là thực hiện chuyên đề (36,1%). Ngược lại, hai hoạt động có tỷ lệ thực hiện thường xuyên thấp nhất là rèn luyện kỹ năng sư phạm và dự giờ thao giảng (đều chỉ đạt 16,0%, mức "thi thoảng" chiếm tới 84,0%). Việc rèn luyện chuyên môn chủ yếu mang tính tự phát, tập trung nhiều hơn ở các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh. Hoạt động dự giờ thao giảng còn nặng tính đối phó, nể nang, nhận xét sau giờ dạy chưa đi vào chiều sâu phân tích phương pháp.

Đánh giá thực trạng khâu lập kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn cho thấy quy trình hành chính được tuân thủ nghiêm túc nhưng việc xây dựng giải pháp thực chất còn hạn chế:

STT Nội dung khảo sát lập kế hoạch Thường xuyên (SL / %) Thi thoảng (SL / %) Không bao giờ (SL / %)
1 Kế hoạch năm học thể hiện sự định mức, lượng hóa cụ thể nhiệm vụ 31 / 33,0% 63 / 67,0% 0 / 0%
2 Kế hoạch năm học xây dựng hệ thống biện pháp có hiệu lực, chương trình hoạt động cụ thể 14 / 14,9% 80 / 85,1% 0 / 0%
3 Tổ trưởng cung cấp thông tin, trao đổi căn cứ xây dựng kế hoạch 34 / 36,1% 60 / 64,9% 0 / 0%
4 Cán bộ quản lý phê duyệt kế hoạch năm học của tổ chuyên môn 40 / 42,5% 54 / 57,4% 0 / 0%
5 Giáo viên căn cứ phân phối chương trình xây dựng kế hoạch tuần, tháng, năm 27 / 28,7% 67 / 71,3% 0 / 0%
6 Cán bộ quản lý duyệt kế hoạch dạy học từng bài của giáo viên đúng quy định 29 / 30,8% 65 / 69,2% 0 / 0%

Bảng: Mức độ thực hiện lập kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn (theo Bảng 2.4 của khóa luận)

Về kết quả thực hiện công tác lập kế hoạch (Bảng 2.5 trong khóa luận), nội dung "Cán bộ quản lý phê duyệt kế hoạch năm học" đạt tỷ lệ đánh giá Tốt cao nhất (43,6%), trong khi nội dung "Xây dựng hệ thống biện pháp có hiệu lực và chương trình hoạt động cụ thể" có tỷ lệ đánh giá Tốt thấp nhất (25,5%), mức Trung bình chiếm 74,5%. Kết quả điều tra phản ánh góc nhìn khác biệt: Cán bộ quản lý có xu hướng đánh giá cao tính khả thi của hệ thống biện pháp, trong khi giáo viên trực tiếp giảng dạy nhận thấy các biện pháp chưa đồng bộ, việc bám sát kế hoạch dạy học phân phối chương trình còn nhiều bất cập. Hệ thống hồ sơ sổ sách vẫn cồng kềnh, việc ký duyệt hồ sơ giáo án chưa thực sự nền nếp.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại trường THPT Đan Phượng đáp ứng thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và các nguyên tắc đề xuất (đảm bảo tính mục tiêu gắn với đổi mới giáo dục phổ thông; đảm bảo tính thực tiễn; đảm bảo tính hiệu quả), tác giả thiết kế 5 biện pháp quản lý đồng bộ:

  1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của tổ chuyên môn đáp ứng thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tổ chức tuyên truyền, quán triệt các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo; làm rõ vị trí hạt nhân của tổ chuyên môn trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học.
  2. Biện pháp 2: Kế hoạch hóa hoạt động tổ chuyên môn tại Trường THPT Đan Phượng đảm bảo tính khoa học, linh hoạt. Chuẩn hóa quy trình xây dựng kế hoạch từ tổ đến cá nhân; lượng hóa các mục tiêu và chỉ tiêu chuyên môn; xây dựng kế hoạch hoạt động gắn liền với khung phân phối chương trình môn học và kế hoạch giáo dục của nhà trường.
  3. Biện pháp 3: Chỉ đạo đổi mới nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn tại Trường THPT Đan Phượng đáp ứng thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Chuyển trọng tâm sinh hoạt chuyên môn từ kiểm điểm hành chính sự vụ sang sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học (NCBH); tập trung giải quyết các bài học khó, xây dựng chủ đề dạy học tích hợp, liên môn và thiết kế ma trận đề kiểm tra đánh giá theo năng lực.
  4. Biện pháp 4: Chỉ đạo thực hiện đa dạng hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn tại Trường THPT Đan Phượng đáp ứng thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Kết hợp linh hoạt giữa sinh hoạt trực tiếp tại phòng chuyên môn và sinh hoạt trực tuyến; tổ chức sinh hoạt chuyên đề cấp trường, sinh hoạt chuyên môn liên trường với các trường THPT lân cận; đẩy mạnh hoạt động hội giảng, thao giảng và thi thiết kế đồ dùng dạy học tự làm.
  5. Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động tổ chuyên môn tại Trường THPT Đan Phượng đáp ứng thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Kết hợp chặt chẽ giữa kiểm tra định kỳ toàn diện (2 lần/năm học) và kiểm tra chuyên đề đột xuất; đổi mới tiêu chí đánh giá giờ dạy và hồ sơ giáo án; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá làm căn cứ tư vấn, hỗ trợ chuyên môn cho giáo viên thay vì áp đặt xử lý hành chính.

Năm biện pháp có mối quan hệ biện chứng, tác động tương hỗ: nâng cao nhận thức là tiền đề tư tưởng; kế hoạch hóa là căn cứ hành động; đổi mới nội dung và đa dạng hóa hình thức sinh hoạt là khâu trọng tâm tạo ra chuyển biến chất lượng; tăng cường kiểm tra đánh giá là công cụ giám sát, điều chỉnh toàn bộ quá trình quản lý.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực chứng tại Trường THPT Đan Phượng:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết về quy mô đào tạo (giai đoạn 2020-2023 duy trì 41 đến 45 lớp với trên 2.000 học sinh), cơ cấu 05 tổ chuyên môn với 94 cán bộ, giáo viên (28 thạc sĩ, 66 cử nhân đại học).
  • Lượng hóa chính xác mức độ tham gia các hoạt động chuyên môn của giáo viên: làm rõ nghịch lý giữa tỷ lệ sinh hoạt tổ định kỳ cao (42,5% thường xuyên) nhưng hoạt động dự giờ thao giảng và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm lại rất thấp (chỉ 16,0% thường xuyên; 84,0% thi thoảng).
  • Chỉ ra mắt xích yếu nhất trong khâu quản lý là việc xây dựng hệ thống biện pháp có hiệu lực trong kế hoạch năm học của tổ chuyên môn (chỉ có 14,9% thực hiện thường xuyên và 25,5% đạt mức tốt).
  • Hệ thống hóa 5 biện pháp quản lý phù hợp với đặc điểm của một trường THPT ngoại thành, bám sát các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT và Công văn 1315/BGDĐT-GDTH).

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, đây là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên về công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại Trường THPT Đan Phượng trong giai đoạn chuyển giao thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Kết quả khảo sát giúp Ban Giám hiệu nhà trường nhận diện đúng các "điểm nghẽn" trong công tác điều hành chuyên môn để có căn cứ điều chỉnh quy chế làm việc nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát trên quy mô một trường đơn lẻ (Trường THPT Đan Phượng) với mẫu khảo sát 94 cán bộ quản lý và giáo viên, do đó tính khái quát hóa cho các mô hình trường THPT tại các khu vực nội thành hoặc các vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt còn hạn chế.
  • Kiểm chứng thực nghiệm: Do giới hạn thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp, hệ thống 5 biện pháp đề xuất ở Chương 3 dừng lại ở mức độ xây dựng giải pháp và định hướng triển khai, chưa tổ chức thực nghiệm sư phạm hoặc theo dõi kết quả thực tế qua trọn vẹn một chu kỳ năm học để đo lường định lượng mức độ chuyển biến chất lượng dạy học.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh hoạt động tổ chuyên môn giữa các trường THPT trong cụm giáo dục Đan Phượng - Hoài Đức - Phúc Thọ.
  • Triển khai áp dụng thử nghiệm quy trình sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học tại các tổ khoa học tự nhiên và khoa học xã hội của trường, từ đó xây dựng bộ công cụ đo lường sự tiến bộ về năng lực học tập của học sinh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý giáo dục, Sư phạm làm khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ về quản lý hoạt động chuyên môn và quản trị trường học.
  • Cán bộ quản lý trường phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn) trong việc xây dựng quy chế sinh hoạt tổ chuyên môn và thiết kế kế hoạch kiểm tra, giám sát nội bộ.
  • Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn tại các trường THPT trong việc tham khảo cấu trúc kế hoạch năm học, quy trình 5 bước tổ chức công việc và phương pháp triển khai sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống bảng biểu khảo sát thực trạng ở Chương 2 (các Bảng 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5), phản ánh chân thực các khó khăn điển hình của giáo viên THPT khi tiếp cận chương trình giáo dục mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát thực trạng tại Trường THPT Đan Phượng được tiến hành trên quy mô mẫu như thế nào và trình độ đội ngũ giáo viên ra sao? Khảo sát được thực hiện trên tổng số 94 người, bao gồm 03 cán bộ quản lý và 91 giáo viên (trong đó có 10 tổ trưởng, tổ phó chuyên môn). Toàn bộ 94 cán bộ, giáo viên đều đạt chuẩn trình độ đào tạo đại học trở lên (100%), trong đó có 28 người có trình độ thạc sĩ (chiếm 29,78%, văn bản làm tròn 30%) và 66 người có trình độ đại học.

2. Nội dung hoạt động chuyên môn nào tại trường được thực hiện thường xuyên nhất và nội dung nào ít thường xuyên nhất? Theo số liệu khảo sát tại Bảng 2.3, nội dung được tổ chức thường xuyên nhất là "Sinh hoạt tổ chuyên môn" với 42,5% (40 người đánh giá thường xuyên, 57,5% thi thoảng). Hai nội dung ít được tổ chức thường xuyên nhất là "Rèn luyện kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm của giáo viên" và "Tổ chức và tham gia các tiết dự giờ, thao giảng", đều chỉ có 16,0% đánh giá thường xuyên (15 người) và có tới 84,0% đánh giá ở mức thi thoảng (79 người).

3. Khâu lập kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn bộc lộ hạn chế lớn nhất ở điểm nào? Số liệu khảo sát tại Bảng 2.4 và 2.5 cho thấy hạn chế lớn nhất nằm ở nội dung "Kế hoạch năm học của tổ chuyên môn phải xây dựng được một hệ thống biện pháp có hiệu lực, đồng thời phải xây dựng được một chương trình hoạt động cụ thể", với mức độ thực hiện thường xuyên thấp nhất toàn trường (chỉ đạt 14,9%, mức thi thoảng chiếm 85,1%). Về kết quả thực hiện, nội dung này cũng bị đánh giá thấp nhất khi chỉ có 25,5% đánh giá mức Tốt và 74,5% đánh giá ở mức Trung bình.

4. Khóa luận đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và dựa trên những nguyên tắc nào? Tác giả đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý tại Chương 3 (gồm: nâng cao nhận thức; khoa học hóa khâu lập kế hoạch; đổi mới nội dung sinh hoạt theo NCBH; đa dạng hóa hình thức sinh hoạt; tăng cường kiểm tra đánh giá). Hệ thống biện pháp này được xây dựng dựa trên 3 nguyên tắc: Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu gắn với đổi mới giáo dục phổ thông; Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn; Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả.

5. Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đặt ra yêu cầu cốt lõi nào đối với việc đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn? Theo Chương 1 của khóa luận, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT) yêu cầu chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực người học. Do đó, tổ chuyên môn phải từ bỏ hình thức sinh hoạt hành chính sự vụ để chuyển sang sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học (NCBH), tập trung phân tích hoạt động học của học sinh, xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp liên môn và thống nhất ma trận kiểm tra đánh giá năng lực.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoài Linh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Thông qua số liệu khảo sát thực chứng trên 94 cán bộ quản lý và giáo viên, công trình đã phản ánh trung thực thực trạng hoạt động cũng như công tác quản lý tổ chuyên môn tại Trường THPT Đan Phượng với những mặt mạnh về cơ cấu trình độ giáo viên và những hạn chế rõ rệt trong khâu dự giờ, thao giảng và xây dựng biện pháp kế hoạch. Hệ thống 5 biện pháp quản lý được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, là căn cứ tham khảo hữu ích cho công tác quản trị chuyên môn tại nhà trường trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.