Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính công, thuế là công cụ điều tiết vĩ mô và là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế nhiều thành phần giúp các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển nhanh chóng về số lượng và quy mô hoạt động. Tuy nhiên, công tác quản lý thuế đối với khu vực kinh tế phi nhà nước gặp nhiều trở ngại do tình trạng lách luật, trốn thuế tinh vi, gây thất thoát nguồn thu ngân sách.

Tại huyện Thuận Thành (tỉnh Bắc Ninh), hoạt động sản xuất kinh doanh có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, thu hút nhiều dự án đầu tư. Dù công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Chi cục Thuế Thuận Thành (sau này là Chi cục Thuế khu vực Gia Thuận) đạt được những kết quả nhất định, tỷ trọng thu thuế TNDN trong giai đoạn 2017 – 2019 vẫn chưa tương xứng với tiềm năng phát triển kinh tế địa phương.

Khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế TNDN tại địa bàn cấp huyện;
  2. Phân tích thực trạng quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế Thuận Thành – Gia Thuận giai đoạn 2017 – 2019;
  3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế Thuận Thành trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế Thuận Thành – Gia Thuận. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại địa bàn huyện Thuận Thành thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục; phạm vi thời gian thu thập và phân tích dữ liệu thực tế là giai đoạn 2017 – 2019 (kèm số liệu so sánh giai đoạn 2015 – 2019).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản lý kinh tế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế và doanh nghiệp:

  • Khái niệm doanh nghiệp: Tiếp cận theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014, phân loại theo hình thức sở hữu và loại hình tổ chức (Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Hợp tác xã, Doanh nghiệp nhà nước).
  • Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN: Căn cứ Điều 6 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp; Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định mức thuế suất phổ thông 20% (áp dụng từ 01/01/2016), mức 17% đối với tổ chức tài chính vi mô/quỹ tín dụng nhân dân, và mức 32% – 50% đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên.
  • Quy trình quản lý thuế: Chu trình quản lý 5 bước chuẩn hóa gồm: Đăng ký và cấp mã số thuế; Xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế; Quản lý thực hiện thu nợ; Quyết toán thuế TNDN; Xử lý miễn, giảm thuế TNDN.
  • Văn bản nghiệp vụ ngành thuế: Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục Thuế ban hành quy trình quản lý nợ thuế; Quyết định số 110/QĐ-BTC năm 2019 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Thuế khu vực trực thuộc Cục Thuế cấp tỉnh.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích chuẩn tắc và phân tích chứng thực;
  • Phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê mô tả và so sánh số liệu qua các năm;
  • Phương pháp kế thừa có chọn lọc các tài liệu hướng dẫn chuyên môn và kết quả từ các công trình nghiên cứu đã công bố.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là báo cáo tổng kết thu ngân sách, số liệu thống kê nghiệp vụ của Chi cục Thuế huyện Thuận Thành – Chi cục Thuế khu vực Gia Thuận và Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại địa bàn huyện

Chương 1 hệ thống hóa khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, đồng thời làm rõ bản chất của thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận cuối cùng của cơ sở sản xuất kinh doanh. Tác giả phân tích 3 vai trò trọng yếu của thuế TNDN:

  1. Tạo nguồn thu quan trọng, ổn định cho ngân sách nhà nước;
  2. Là công cụ quản lý vĩ mô định hướng đầu tư và điều tiết cơ cấu ngành, vùng kinh tế;
  3. Thực hiện tái phân phối thu nhập, bảo đảm công bằng xã hội theo chiều dọc (đối tượng có thu nhập chịu thuế cao hơn phải đóng góp nhiều hơn).

Chương này phân tích các yếu tố cấu thành nghĩa vụ thuế: người nộp thuế, người chịu thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế, các khoản chi phí được trừ/không được trừ và cơ cấu thuế suất. Đồng thời, tác giả chi tiết hóa 9 nội dung quản lý thu thuế TNDN: đăng ký, khai, nộp và ấn định thuế; hoàn, miễn, giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền phạt; quản lý thông tin người nộp thuế; quản lý nợ thuế; thanh tra, kiểm tra, giám sát; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; xử lý vi phạm pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thuế TNDN trên địa bàn huyện Thuận Thành

Chương 2 mô tả bối cảnh kinh tế - xã hội huyện Thuận Thành (diện tích 11.791,01 ha) và lịch sử phát triển của cơ quan thuế địa phương. Chi cục Thuế Thuận Thành thành lập ngày 16/07/2007; đến ngày 07/10/2019, thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII và Quyết định của Bộ Tài chính, đơn vị được sáp nhập cùng Chi cục Thuế Lương Tài và Gia Bình thành Chi cục Thuế khu vực Gia Thuận (mã số: 2300167941-010, trụ sở tại đường Hai Bà Trưng, thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành).

Cơ cấu tổ chức của Chi cục vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Ban lãnh đạo và 8 đội nghiệp vụ với tổng số 52 cán bộ, công chức:

STT Đội nghiệp vụ / Bộ phận Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
1 Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ 08 15,4
2 Đội Dự toán - Thu khác (Nghiệp vụ - Dự toán & Tuyên truyền hỗ trợ) 06 11,5
3 Đội Kê khai, Kế toán thuế và Tin học 05 9,6
4 Đội Quản lý nợ và cưỡng chế thu nợ thuế 02 3,8
5 Đội Thuế TNCN và Trước bạ, thu khác 03 5,8
6 Đội Kiểm tra thuế 08 15,4
7 Đội Thuế liên xã, thị trấn (02 đội) 16 30,8
8 Đội Kiểm tra nội bộ 02 3,8
9 Lãnh đạo Chi cục 02 3,8
Tổng Toàn Chi cục 52 100,0

Về trang thiết bị năm 2019, Chi cục có 41 máy tính để bàn (32 máy tốt, 6 máy trung bình, 3 máy hỏng), 6 máy tính xách tay (4 tốt, 2 trung bình), 18 máy in, 5 máy chiếu và 4 máy photocopy.

Về số lượng doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn: Năm 2017 có 460 DN; năm 2018 có 533 DN (tăng 15,9%); năm 2019 đạt 598 DN (tăng 12,2%). Trong đó, Công ty TNHH chiếm số lượng lớn nhất (302 DN năm 2019), tiếp theo là Công ty cổ phần (214 DN), Doanh nghiệp tư nhân (80 DN) và Hợp tác xã (2 đơn vị).

Chỉ tiêu số thu thuế TNDN theo loại hình DN 2017 (triệu đồng) 2018 (triệu đồng) 2019 (triệu đồng) Tăng trưởng 2018/2017 (%) Tăng trưởng 2019/2018 (%)
Công ty TNHH 7.260 11.384 13.864 156,8 121,8
Công ty cổ phần 2.048 6.412 6.186 313,1 96,5
Doanh nghiệp tư nhân 162 482 186 297,5 38,6
Hợp tác xã 120 280 40 233,3 14,3
Tổng thu thuế TNDN 10.672 20.362 21.600 190,8 110,1

Thực trạng các mặt nghiệp vụ quản lý thuế giai đoạn 2017 – 2019 phản ánh:

  • Đăng ký và kê khai thuế: Số lượng doanh nghiệp lớn được cấp mã số thuế mới tăng từ 68 đơn vị (2017) lên 111 đơn vị (2018) và 125 đơn vị (2019). Tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn tăng từ 94,74% (2017) lên 97,66% (2018).
  • Quản lý nợ thuế: Nợ thuế TNDN có xu hướng gia tăng. Năm 2017 có 56 DN nợ 680,0 triệu đồng; năm 2018 tăng lên 98 DN nợ 1.020,5 triệu đồng; năm 2019 lên mức 108 DN nợ 1.220,8 triệu đồng.
  • Thanh tra, kiểm tra: Chi cục thực hiện 182 cuộc thanh tra thuế trong giai đoạn 2017 – 2019, truy thu 12,8 tỷ đồng (chiếm 10,43% tổng số thuế đã kê khai). Tỷ lệ doanh nghiệp phát hiện vi phạm qua kiểm tra năm 2017 là 48,0% (24/50 DN), năm 2018 là 40,8% (20/49 DN) và năm 2019 là 55,9% (33/59 DN).
  • Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Hình thức phát thanh/truyền hình tăng từ 102 buổi (2017) lên 148 buổi (2019); trả lời văn bản và hướng dẫn trực tiếp tăng từ 620 lượt lên 700 lượt.
  • Miễn, giảm thuế: Năm 2017 giải quyết giảm thuế cho 722 hồ sơ; năm 2018 là 802 hồ sơ; năm 2019 đạt 912 hồ sơ.

Chương 2 kết luận bằng việc chỉ rõ các hạn chế: tỷ lệ nợ đọng thuế cao, cưỡng chế nợ chưa kiên quyết (chủ yếu dừng ở mức đôn đốc, phạt chậm nộp), cơ chế liên thông giữa cơ quan thuế và Sở Kế hoạch & Đầu tư chưa thực sự thông suốt dẫn đến việc chậm đưa một số DN vào diện quản lý.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Thuận Thành

Chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNDN:

  • Hoàn thiện đăng ký và kê khai thuế: Hàng quý đối chiếu danh sách cấp mã số thuế với dữ liệu đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch & Đầu tư; lập sổ theo dõi diễn biến số thu trên tờ khai thuế TNDN theo từng ngành nghề để phát hiện biến động bất thường; đưa nội dung tuân thủ quy trình kê khai vào chương trình kiểm tra nội bộ.
  • Hoàn thiện tổ chức thu và quản lý nợ: Lấy chỉ tiêu pháp lệnh làm căn cứ đánh giá thi đua; ứng dụng phần mềm Quản lý hồ sơ (QHS) để giám sát tiến độ xử lý miễn, giảm thuế; lập dự toán chi phí trước khi tổ chức đoàn cưỡng chế nợ; phấn đấu kiểm soát tỷ lệ nợ đọng dưới 5% tổng thu NSNN.
  • Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế: Phân tích rủi ro để phát hiện doanh nghiệp "ma"; kiểm tra đột xuất các đơn vị có lượng hàng hóa lưu thông lớn nhưng kê khai doanh thu thấp; tập trung xác minh tính hợp pháp của các hóa đơn đầu vào có giá trị từ 10 đến dưới 20 triệu đồng (thanh toán bằng tiền mặt).
  • Hoàn thiện xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an và UBND xã/thị trấn để ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản trước khi cưỡng chế; bố trí phòng tiếp nhận đơn thư khiếu nại tách biệt nhằm bảo mật thông tin người tố cáo; thiết lập đường dây nóng và trang thông tin điện tử phục vụ giải đáp vướng mắc chính sách.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp các kết quả định lượng cụ thể về công tác quản lý thuế tại địa bàn huyện Thuận Thành giai đoạn 2017 – 2019:

  • Số thu thuế TNDN ghi nhận mức tăng trưởng từ 4.693 triệu đồng (năm 2015) lên 10.672 triệu đồng (năm 2017) và đạt 21.600 triệu đồng (năm 2019).
  • Hoạt động thanh tra, kiểm tra thực hiện 182 cuộc, xử lý truy thu 12,8 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước.
  • Nâng cao tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn từ 94,74% lên 97,66%.

Về mặt đóng góp, đề tài phản ánh trung thực quá trình chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy từ Chi cục Thuế huyện Thuận Thành sang Chi cục Thuế khu vực Gia Thuận theo tinh thần Nghị quyết 18-NQ/TW. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị xuất phát từ thực tiễn kiểm tra thuế cấp huyện, đặc biệt là cơ chế kiểm soát hóa đơn bán lẻ dưới 20 triệu đồng và việc ứng dụng phần mềm quản lý hồ sơ miễn giảm thuế.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được chỉ ra từ văn bản:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực chứng chỉ giới hạn trong giai đoạn 2017 – 2019, chưa phản ánh đầy đủ tác động dài hạn của việc sáp nhập Chi cục Thuế khu vực Gia Thuận (mới vận hành từ tháng 10/2019).
  • Bối cảnh đại dịch COVID-19 xuất hiện vào cuối năm 2019 làm gián đoạn một số hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng chưa được đánh giá sâu về mặt định lượng trong số liệu thu ngân sách của đề tài.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả thu ngân sách trong giai đoạn vận hành ổn định của Chi cục Thuế khu vực, kết hợp nghiên cứu tác động của các chính sách gia hạn, miễn giảm thuế phục hồi kinh tế sau dịch bệnh.


Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Thuế, Tài chính công: Tham khảo phương pháp thu thập, xử lý số liệu thứ cấp, cấu trúc trình bày một báo cáo thực tập tại cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện.
  • Cán bộ quản lý thuế cấp chi cục: Tham khảo các phân tích thực trạng về phân loại nợ thuế, cơ cấu tổ chức bộ máy trực tuyến – chức năng sau sáp nhập và các biện pháp kiểm soát rủi ro trong hoàn, miễn, giảm thuế TNDN.

Câu hỏi thường gặp

Chi cục Thuế huyện Thuận Thành được sáp nhập thành tổ chức nào và từ thời điểm nào?
Chi cục Thuế huyện Thuận Thành được sáp nhập cùng Chi cục Thuế Lương Tài và Chi cục Thuế Gia Bình để thành lập Chi cục Thuế khu vực Gia Thuận, bắt đầu đi vào hoạt động chính thức từ ngày 07/10/2019 theo Quyết định của Bộ Tài chính.

Số thu thuế TNDN tại huyện Thuận Thành trong giai đoạn 2017 – 2019 có sự biến động ra sao?
Tổng số thu thuế TNDN tăng từ 10.672 triệu đồng năm 2017 lên 20.362 triệu đồng năm 2018 (tăng 190,8%) và đạt 21.600 triệu đồng năm 2019 (tăng 110,1% so với năm 2018). Trong đó, khối doanh nghiệp TNHH đóng góp tỷ trọng lớn nhất với 13.864 triệu đồng vào năm 2019.

Cơ cấu nhân sự tại Chi cục Thuế khu vực Gia Thuận năm 2019 gồm bao nhiêu cán bộ và phân bổ như thế nào?
Chi cục có tổng cộng 52 cán bộ, công chức làm việc tại 8 đội nghiệp vụ và Ban lãnh đạo. Đội Thuế liên xã, thị trấn có số lượng đông nhất với 16 cán bộ (chiếm 30,8%), Đội Kiểm tra thuế có 8 cán bộ (15,4%) và Đội Hành chính - Nhân sự có 8 cán bộ (15,4%).

Khóa luận chỉ ra nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng nợ thuế TNDN gia tăng qua các năm?
Nợ thuế TNDN tăng (từ 680 triệu đồng năm 2017 lên 1.220,8 triệu đồng năm 2019) do một số nguyên nhân: doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính nhưng cơ quan thuế chưa áp dụng triệt để các biện pháp cưỡng chế mạnh (kê biên tài sản, trích tài khoản ngân hàng mà chủ yếu dừng ở mức đôn đốc, phạt chậm nộp); cơ chế liên thông thông tin giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh còn thiếu sót dẫn đến số liệu nợ ảo từ các đơn vị đã giải thể hoặc mất tích.

Giải pháp nào được tác giả đề xuất để kiểm soát các hóa đơn đầu vào có dấu hiệu rủi ro?
Tác giả đề xuất tập trung xác minh nguồn gốc tính trung thực của các hóa đơn mua lẻ do cơ quan thuế cấp cho hộ không kinh doanh và các hóa đơn đầu vào có giá trị từ 10 đến dưới 20 triệu đồng (loại hóa đơn được phép thanh toán bằng tiền mặt, dễ bị lợi dụng mua bán hóa đơn từ các công ty không có hoạt động kinh doanh thực tế).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Duy Tú đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuế TNDN và phân tích bức tranh thực tế về công tác quản lý thu thuế tại huyện Thuận Thành giai đoạn 2017 – 2019. Thông qua việc phân loại số thu, số nợ và tình hình xử lý vi phạm theo từng loại hình doanh nghiệp, đề tài chỉ ra các hạn chế trong cơ chế phối hợp liên ngành và kiểm soát nợ đọng. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát quy trình nghiệp vụ ngành thuế, cung cấp các gợi ý cụ thể phục vụ nâng cao hiệu lực quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế khu vực Gia Thuận.