CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ THUE THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN 1. Khái niệm doanh nghiệp. Theo luật doanh nghiệp (2014): “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tai sản, có tru sở giao dịch ồn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” 1. Đặc điểm của doanh nghiệp Tại Việt Nam, doanh nghiệp sẽ có những đặc điểm không giống nhau do doanh nghiệp Việt Nam rất phong phú, đa dạng về quy mô và loại hình.
Mỗi loại hình lại có một đặc điểm mang tính chất nồi bật, nhưng bên cạnh đó vẫn có một số đặc điểm chung như: + Doanh nghiệp mang tính hợp pháp: Chính là việc doanh nghiệp trước khi thành lập công ty bắt buộc phải có “ Giấy phép đăng ký thành lập”. Dé nhận được giấy phép này thì doanh nghiệp cần phải nộp hồ sơ đăng ký cho cơ quan có thâm quyền. Doanh nghiệp sẽ được công nhận sau khi nhận được từ cơ quan đăng ký giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp sẽ phải chịu trách nhiệm băng chính tài sản riêng của mình cho các hoạt động của mình.
+ Doanh nghiệp phải có hoạt động kinh doanh: Hiện nay hau hết các doanh nghiệp đều cung ứng hàng hóa, dịch vụ đều đặn và lâu dài hoặc là hướng đến lợi nhuận. + Doanh nghiệp mang tính tổ chức trong hoạt động: Tính tổ chức ở đây biéu hiện trước hết là từ cơ cấu của bộ máy tổ chức điều hành, nhân sự. Có trụ sở giao dịch được đăng ký một cách hợp pháp, có tài sản riêng và tư cách pháp nhân ( trừ loại hình doanh nghiệp tư nhân). Vai trò của doanh nghiệp.
Vai trò của doanh nghiệp thương mại : + Phục vụ nhu cầu tiêu dùng: Cung cấp hàng hóa đáp ứng các nhu cầu cần thiết. Điều tiết hàng hóa từ chỗ dư thừa đến chỗ thiếu hụt phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng. + Sản xuất được kích thích, phát triển: Giúp các doanh nghiệp sản xuất hoàn vốn hiêu quả, tập trung nguồn vốn và nhân lực cho sản xuất từ việc tiêu dùng các sản phẩm được doanh nghiệp sản xuất với số lượng lớn. Đồng thời, phản hồi những nhu cầu mới phát sinh trên thị trường giúp cho sản xuất có thời gian thích ứng kịp thời với sự đối mới, phát triển thị trường theo hướng tích cực.
+ Thúc day phát triển KHKT: Tạo nhu cầu đổi mới công nghệ, KHKT vào sản xuất sản phẩm bằng cách kích thích nhu cầu mới cho người tiêu dùng. Giúp cho việc du nhập KHKT vào sản xuất trở lên dé dàng hơn qua con đường xuất- nhập khẩu + Quan hệ kinh té quéc tế được mở rộng: Qua những hoạt động giao lưu, buôn bán- trao đôi làm cho hoàng hóa xuất khâu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng hóa vào trong nước tạo ra các mối quan hệ có lợi cho cả 2 bên + Tạo ra tích lũy : Từ các hoạt động kinh doanh có hiểu quả của doanh nghiệp có thé tăng tích lũy cho NSNN thông qua nghĩa vụ đóng thuế. Vai trò của doanh nghiệp Nhà nước : + La một công cụ quan trong trong việc tao ra sức mạnh vật chat dé chính phủ 6n định tình hình xã hội, đồng thời điều tiết sự phát triển nền kinh tế đi theo định hướng xã hội chủ nghĩa. + Tiên phong và hỗ trợ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế + Gánh vác hoạt động trong các lĩnh vực mang tính chiến lược đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia .Sản xuất và cung cấp các loại hàng hoá và dịch vụ thiết yếu, đặc biệt trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, quốc phòng, an ninh và kinh tế -xã hội + Tiên phong, xung kích tạo đổi mới trong cơ cau kinh tế và thúc day ứng dụng tiến bộ công nghệ một cách nhanh chóng giúp đây nhanh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
+ đảm nhận nhiệm vụ đối trọng trong việc cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. Giảm sự phụ thuộc kinh tế từ nước ngoài trong nên kinh tế hội nhập hiện nay. Thuế TNDN đối với các doanh nghiệp 1. Khái niệm thuế TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, loại thuế này đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp nhằm đảm bảo được sự công bằng trong đóng góp giữa các cá nhân hay tô chức mà tai đó có các hoạt động sản xuất kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ tạo ra thu nhập đồng thời thúc đây phát triển kinh doanh.
Đặc điểm thuế TNDN Thuế TNDN là một loại thuế trực thu: “Đối tượng nộp thuế” là những doanh nghiệp, nhà đầu tư thuộc nhiều thành phần khác nhau đồng thời cũng là “ người chịu thuế” Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Vai trò của thuế TNDN trong nền kinh tế thị trường. Đề có thé phân phối thu nhập của các cá nhân, tổ chức tham gia trong hoạt động sản xuất và kinh doanh thì nhà nước dùng công cụ đó chính là Thuế. Không những vậy, thuế còn là một công cụ đóng vai trò lòng cốt trong chiến lược phát triển kinh tế và rất nhiều vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia.
Sau đây là một đô vai trò chính của thuế: s* Đầu tiên, thuế TNDN là khoản thu quan trọng trong ngân sách nhà nước: Thuế TNDN trước hết là một loại thuế trực thu và đóng nóp rất lớn trong tỷ trọng cơ cấu thu NSNN. Từ một val số liệu chung về tình hình thuế TNDN trong NSNN có thê cho ta thấy tầm quan trong của thuế TNDN trong việc phát triển của nên kinh tế. Tổng cục trưởng Cao Anh Tuan cho biết, thu NSNN trong thời gian 2016-2019 đạt 5.384 nghìn tỷ đồng, bằng 77,3% mục tiêu kế hoạch cả giai đoạn 2016-2020. Quy mô thu ngân sách năm 2019 gấp 1,55 lần so với năm 2015, trong đó thu NSNN do CQT quản lý gấp 1,56 lần.
Tốc độ tăng trưởng thu NSNN giai đoạn 2016-2019 bình quân đạt 11,6%/năm, trong đó thu NSNN do CQT quản lý tăng 11,8%/năm. Theo tính toán của Tổng cục Thuế, ước cả giai đoạn 2016-2020. Tổng thu ngân sách đạt 6.055 tỷ đồng, đạt 103,7% so với dự toán và tăng 1,61 lần so với giai đoạn trước. Mặc dù do ảnh hưởng của covid-19 mà 8 tháng đầu năm 2020, công tác thu ngân sách phải đối mặt với không ít khó khăn, tổng thu NSNN do CQT quản lý ước tính đạt 752.615 tỷ đồng, chỉ bằng 60% so với dự toán, bằng 91,9% so với cùng kỳ.
Nhưng cũng đã cho thấy vai trò hết sức to lớn của thuế TNDN đối với NSNN Tuy còn có khó nhăn nhất định nhưng với xu hướng tăng trưởng kinh tế sẽ giúp mở rộng được quy mô, hiệu quả của các hoạt động kinh doanh từ đó mang lại nguồn thu từ thuế TNDN ngày càng tăng cho ngân sách. s* Thứ hai, thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nên kinh tế Nhà nước bình đắng các doanh nghiệp trong cạnh tranh, thúc đầy các hoạt động sản xuất phát triển bằng công cụ đó chính là thuế TNDN. Thuế áp dụng đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thông quan việc ban hành hệ thống pháp luật chung về thuế TNDN. Thể hiện sự ưu tiên, khuyến khích của Nhà nước đối với một số đối tượng được miễn thuế hoặc hỗ trợ giảm thuế trong việc tập trung phát triển của một vùng nào đó đối với một lĩnh vực nhất định qua thực hiện xác định chính xác phạm vi thu thuế và không thu thuế.
Song song với việc quy định cho các doanh nghiệp một mức thuế suất chung thì Nhà nước cũng biểu hiện sự ưu đãi hay không ưu đãi của mình đối với từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh trong nên kinh tế thông qua thuế suất ưu đãi. Thuế TNDN được coi như một giải pháp giúp khuyến khích đầu tư, kinh doanh các ngành nghề, sản phâm mà nhà nước ưu tiên, khuyến khích sản xuất. s* Thứ ba, thuế TNDN là một trong những công cụ quan trọng giúp Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập và bảo đảm công bằng xã hội. Thuế TNDN là sắc thuế trực thu, có khả năng đảm bảo công bằng theo chiều dọc.
Tức là Thu nhập chịu thuế của đối tượng nào càng cao thì càng phải nộp nhiều thuế và ngược lại. Xem xét việc giảm thuế, chuyền lỗ sang năm sau đối với những doanh nghiệp gặp khó khăn. Hơn nữa, Thu nhập của các doanh nghiệp còn lệ thuộc nhiều vào việc cung ứng các yêu tố sản xuất ( nhân lực, vật lực, công nghé.) trong tình hình kinh tế thị trường cạnh tranh thì việc giãn cách giàu và nghèo là điều mà không thể tránh. Lúc đó, giải pháp để thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các đối tượng chính là thuế TNDN.
Những yếu tố cơ bản về thuế TNDN 1. Đối tượng nộp thuế, chịu thuế TNDN Đối tượng nộp thuế: Cac doanh nghiệp, tổ chức tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế. Đối tượng chịu thuế là đôi tượng nộp thué( do thuế TNDN là loại thuế trực thu). Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN Việc tính thuế TNDN được quy định và thực hiện tại điều 6 — Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trong đó căn cứ dé tính thuế TNDN chính là phần thu nhập tính thuế và thuế suất. Mặc dù vậy, nhưng không phải lúc nào cũng tính thuế TNDN dựa trên căn cứ là thu nhập tính thuế và thuế suất vì mỗi quốc gia đều có những chính sách ưu đãi riêng đối với một số trường hợp đặc biệt. Công Thức chung: Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN a, Thu nhập tính thuế phần thu nhập tính thuế trong thời kỳ tính thuế được tính theo công thức sau: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế — (Thu nhập được miễn thuế — Các khoản lỗ được kết chuyền). b, Thụ nhập chịu thuế: Phần thu nhập được tạo ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cộng với phần thu nhập chịu thuế khác được tính là thu nhập chịu thuế trong kỳ và được xác định theo công thức: Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu — Chi phí được trừ) + Thu nhập chịu thuế khác.
€, Thuế suất: Có sự khác nhau về cơ cấu thuế suất thuế TNDN dựa trên điều kiện và chính sách của mỗi một nước. Thường thì có thé sử dụng thuế suất tỷ lệ lũy tiến hoặc cố định để dánh thuế TNDN. Nhưng Việt Nam và một số nước chỉ áp dụng loại thuế suất tỷ lệ có định.