Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là sắc thuế trực thu giữ vai trò trụ cột trong việc tạo lập nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước (NSNN), đồng thời là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích đầu tư và bảo đảm công bằng xã hội. Do đặc thù thuế trực thu có người nộp thuế và người chịu thuế là một thể thống nhất, các doanh nghiệp luôn có xu hướng tìm cách giảm thiểu nghĩa vụ thuế phải nộp. Trong bối cảnh kinh tế thị trường phát triển, khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh (NQD) gia tăng nhanh chóng về số lượng và quy mô ngành nghề nhưng phần lớn là doanh nghiệp nhỏ và vừa, trình độ quản trị còn hạn chế, dẫn đến tình trạng gian lận, trốn thuế và nợ đọng thuế diễn biến phức tạp.

Tại địa bàn huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, số lượng doanh nghiệp NQD chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng số cơ sở kinh doanh. Dù Chi cục Thuế (CCT) huyện Thanh Trì đã triển khai nhiều biện pháp nghiệp vụ, công tác quản lý thuế TNDN đối với khu vực này vẫn đối mặt với nhiều thách thức: việc hạch toán doanh thu và chi phí chưa chuẩn xác làm sai lệch kết quả kinh doanh, số lượng hồ sơ chậm nộp vẫn phát sinh, tình trạng nợ đọng thuế có xu hướng tăng cả về giá trị tuyệt đối lẫn tương đối, áp lực biên chế quản lý lớn so với lượng doanh nghiệp hoạt động. Nhằm giải quyết các bất cập trên, đề tài "Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì: Thực trạng và giải pháp" được học viên Lê Anh Phương thực hiện thuộc ngành Quản lý kinh tế (mã số: 8310110), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Thành Toàn tại Trường Đại học Ngoại thương (năm 2023).

Đề án xác định rõ mục tiêu tổng quát là đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý thuế TNDN đối với khu vực doanh nghiệp NQD tại CCT huyện Thanh Trì giai đoạn 2022–2027. Để đạt mục tiêu này, 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đặt ra:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thuế TNDN và công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại CCT huyện Thanh Trì trong giai đoạn 2019–2022.
  3. Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại CCT huyện Thanh Trì trong giai đoạn 2022–2027.

Đối tượng nghiên cứu của đề án là hoạt động quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại địa bàn huyện Thanh Trì do CCT huyện Thanh Trì trực tiếp quản lý; phạm vi thời gian đánh giá thực trạng bao gồm 4 năm từ 2019 đến 2022, định hướng giải pháp đến năm 2027; phạm vi nội dung bao quát các khâu nghiệp vụ quản lý thuế (đăng ký, kê khai, quyết toán, nộp thuế, tuyên truyền hỗ trợ, kiểm tra thuế, quản lý và cưỡng chế nợ thuế).

Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả điểm lại một số công trình có liên quan:

  • Nguyễn Thị Phương (2015), Quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại CCT Bắc Từ Liêm, Luận văn Thạc sĩ, Học viện Tài chính.
  • Đinh Thu Nga (2016), Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận Đống Đa thuộc Văn phòng Cục - Cục thuế Thành phố Hà Nội quản lý, Luận văn Thạc sĩ, Học viện Tài chính.
  • Trần Thị Thanh Thúy (2018), Tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại CCT quận Long Biên, Luận văn Thạc sĩ, Học viện Tài chính.

Các công trình trên đã tiếp cận quản lý thuế ở các địa bàn quận nội thành với đặc thù kinh tế khác biệt; đề án của Lê Anh Phương đi sâu vào địa bàn huyện Thanh Trì với đặc thù vùng ven đang đô thị hóa trong giai đoạn 2019–2022 chịu tác động trực tiếp của dịch bệnh và quá trình chuyển đổi số ngành thuế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề án xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng của khoa học quản lý kinh tế và các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam về quản trị thuế:

  • Khung pháp lý áp dụng: Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung số 32/2013/QH13; các thông tư, nghị định hướng dẫn thi hành về chế độ kế toán doanh nghiệp, khai thuế điện tử và hóa đơn điện tử.
  • Khái niệm và đặc điểm quản lý thuế TNDN: Quản lý thuế TNDN là quá trình các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc lập dự toán, tổ chức thu, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN vào NSNN theo đúng quy định pháp luật. Chủ thể quản lý là Nhà nước (cơ quan lập pháp ban hành chính sách, cơ quan hành pháp trực tiếp thực thi); đối tượng nộp thuế là các tổ chức SXKD có phát sinh thu nhập chịu thuế.
  • Khu vực doanh nghiệp NQD: Doanh nghiệp NQD là các đơn vị kinh tế không có vốn đầu tư của Nhà nước hay vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, do cá nhân hoặc tập thể tự bỏ vốn thành lập, tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả và rủi ro tài chính. Khu vực này có tính năng động cao nhưng thường thiếu tính chuẩn mực trong hệ thống kế toán và dễ phát sinh hành vi trốn thuế nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
  • Nội dung quản lý thuế TNDN đối với DN NQD: Bao gồm 4 nhóm vai trò nghiệp vụ chủ chốt:
    1. Quản lý người nộp thuế (NNT): Đăng ký thuế, phân loại trạng thái hoạt động, ngăn chặn doanh nghiệp bỏ trốn, giải thể không khai báo.
    2. Quản lý doanh thu và chi phí: Kiểm soát tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ, xác định chính xác thu nhập chịu thuế, ngăn ngừa việc mua bán hóa đơn khống.
    3. Quản lý miễn giảm thuế và chuyển lỗ: Đảm bảo thực thi chính sách ưu đãi đúng đối tượng, đúng định mức luật định.
    4. Quản lý thu nộp, kiểm tra và xử lý nợ đọng: Giám sát dòng tiền nộp NSNN, đôn đốc thu nợ và cưỡng chế hành chính khi phát sinh vi phạm.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Xem xét quá trình hoàn thiện quản lý thuế trong mối quan hệ vận động với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, phân loại dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thu nộp NSNN, báo cáo kiểm tra hồ sơ, báo cáo nợ thuế và số liệu thống kê tổ chức bộ máy của CCT huyện Thanh Trì giai đoạn 2019–2022.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích định tính - định lượng: Đối chiếu giữa số liệu dự toán được giao và số thực hiện, so sánh biến động qua các năm tài chính, phân tích cơ cấu loại hình doanh nghiệp, tỷ lệ nộp đúng hạn, số lượng truy thu và cơ cấu nợ thuế.
  • Hệ thống phần mềm và công cụ nghiệp vụ phản ánh trong nghiên cứu: Hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS), Ứng dụng phân tích rủi ro (TPR), Phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) và hệ thống Hóa đơn điện tử.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý cơ bản về thuế và quản lý thuế TNDN. Tác giả chỉ rõ bản chất thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh trực tiếp trên phần thu nhập chịu thuế của các cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ. Quản lý thuế TNDN đòi hỏi tính thống nhất cao giữa hệ thống văn bản pháp lý và hoạt động thực thi của bộ máy thuế cơ sở.

Về phía khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp NQD được phân tích qua các đặc điểm: mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho chủ sở hữu tư nhân, quyền tự chủ cao trong chiến lược kinh doanh, tự chịu rủi ro và trách nhiệm pháp lý. Doanh nghiệp NQD đóng góp to lớn vào việc giải quyết việc làm, huy động nguồn lực vốn xã hội, thúc đẩy xuất nhập khẩu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, tính chất tư nhân và quy mô chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa khiến công tác quản lý thuế gặp nhiều rủi ro. Chương này nhấn mạnh 4 nội dung trọng tâm trong chu trình quản lý thuế TNDN đối với DN NQD: quản lý NNT, quản lý doanh thu - chi phí, quản lý miễn giảm thuế và quản lý thu nộp - đôn đốc nợ thuế.

Chương 2. Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về bộ máy quản trị thuế và thực tế quản lý thuế TNDN đối với DN NQD tại CCT huyện Thanh Trì từ năm 2019 đến năm 2022.

1. Khái quát địa bàn và tổ chức bộ máy CCT huyện Thanh Trì:

  • Huyện Thanh Trì nằm ở cửa ngõ phía Nam Thủ đô Hà Nội, diện tích tự nhiên 6.282,9 ha, dân số trên 270.000 người, gồm 15 xã và 01 thị trấn.
  • CCT huyện Thanh Trì thành lập năm 1990, trực thuộc Cục Thuế TP Hà Nội. Tính đến ngày 31/12/2022, đơn vị có 87 cán bộ (83 công chức, 04 lao động hợp đồng), cơ cấu gồm Chi cục trưởng, 02 Phó Chi cục trưởng và các đội nghiệp vụ: Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ; Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học - Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế; Đội Tuyên truyền - Trước bạ - Thu khác; 02 Đội Quản lý thuế Liên xã (số 1, số 2) và 02 Đội Kiểm tra thuế (số 1, số 2).
  • Đến ngày 31/12/2022, Chi cục quản lý 7.240 doanh nghiệp NQD hoạt động thực tế. Về cơ cấu loại hình, Công ty TNHH và Công ty Cổ phần chiếm số lượng áp đảo; phân theo ngành nghề, ngành thương mại chiếm tỷ trọng lớn nhất (35–36%), tăng 31,14% sau 4 năm; các nhóm khác gồm sản xuất, xây dựng, vận tải và dịch vụ ăn uống.

Bảng 1: Cơ cấu loại hình doanh nghiệp NQD tại CCT huyện Thanh Trì (2019–2022)

STT Loại hình doanh nghiệp Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Cơ cấu năm 2022 (%)
1 Công ty TNHH 3.512 3.948 4.335 4.814 66,49%
2 Công ty cổ phần 1.685 1.880 2.052 2.261 31,23%
3 Doanh nghiệp tư nhân 79 83 86 89 1,23%
4 Hợp tác xã 57 64 70 76 1,05%
Tổng Tổng số doanh nghiệp 5.333 5.975 6.543 7.240 100,00%

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu báo cáo của CCT huyện Thanh Trì

2. Kết quả thu nộp NSNN và thuế TNDN:

  • Tỷ lệ hoàn thành dự toán thu NSNN toàn Chi cục qua các năm 2019–2022 đạt lần lượt là 109%, 122%, 114% và 105%.
  • Đối với thuế TNDN NQD: Năm 2019 thu vượt 17% dự toán; năm 2020 do ảnh hưởng dịch Covid-19 thu đạt 99.xxx triệu đồng (bằng 84% dự toán); năm 2021 đạt 145.131 triệu đồng (vượt 50% dự toán); năm 2022 thu đạt 148.273 triệu đồng (đạt 155% so với dự toán, tương đương vượt 55%).

Bảng 2: So sánh dự toán và thực hiện thu thuế đối với DN NQD (2019–2022) (Đơn vị: Triệu đồng)

Năm Dự toán (DT) Thực hiện (TH) Tỷ lệ TH/DT (%)
2019 365.200 427.896 117,17%
2020 400.500 336.420 84,00%
2021 220.000 330.000 150,00%
2022 215.000 333.273 155,01%

Nguồn: CCT huyện Thanh Trì (Trích số liệu sắc thuế TNDN trong tổng thu NQD)

3. Thực trạng các khâu nghiệp vụ quản lý thuế TNDN:

  • Đăng ký, kê khai và quyết toán: 100% doanh nghiệp đang hoạt động đã thực hiện đăng ký khai thuế điện tử và gửi hồ sơ qua mạng; 95% thực hiện qua ứng dụng HTKK. Tỷ lệ tờ khai nộp đúng hạn đạt xấp xỉ 99% (năm 2022 có 7.084 tờ khai đúng hạn / 7.240 tờ khai phải nộp). Tuy vậy, số lượng tờ khai chậm nộp có chiều hướng tăng nhẹ từ 109 trường hợp (năm 2019) lên 156 trường hợp (năm 2022).
  • Tuyên truyền và hỗ trợ NNT: Tăng cường đa dạng hóa kênh truyền thông. Số bài viết trên phương tiện đại chúng tăng từ 4 bài (2019) lên 7 bài (2022); phối hợp phát thanh truyền hình 5–6 chương trình/năm; tổ chức 06 lớp tập huấn cho hơn 1.500 lượt NNT; số lượt giải đáp vướng mắc trực tiếp tại bộ phận Một cửa tăng từ 711 lượt lên 831 lượt, giải đáp gián tiếp (điện thoại/email) tăng từ 756 lên 806 lượt; xây dựng trang Fanpage Facebook thu hút hơn 6.000 người theo dõi.
  • Kiểm tra thuế:
    • Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế: Số lượng hồ sơ chấp nhận tăng từ 5.xxx lên 6.472 hồ sơ; số tiền chênh lệch phát hiện qua đối chiếu dao động từ 1.531,10 triệu đồng đến 1.985,72 triệu đồng.
    • Kiểm tra tại trụ sở NNT: Đều hoàn thành vượt chỉ tiêu kế hoạch năm (2019: 110,12%; 2020: 102,93%; 2021: 106,60%; 2022: 100,56%). Giai đoạn 2019–2022, công tác kiểm tra tại trụ sở đã xử lý giảm lỗ lũy kế 342 tỷ đồng, tổng số thuế TNDN truy thu đạt 132 tỷ đồng (chiếm 51,79% tổng số tiền thuế truy thu và phạt).

Bảng 3: Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế (2019–2022)

Năm Số DN lập kế hoạch Số DN thực tế kiểm tra Tỷ lệ hoàn thành (%) Giảm lỗ (Triệu đồng) Thuế TNDN truy thu (Triệu đồng) Tỷ lệ truy thu TNDN/Tổng truy thu, phạt (%)
2019 336 370 110,12% 78.710,34 28.540,12 51,79%
2020 307 316 102,93% 81.240,50 31.200,45 50,85%
2021 320 341 106,60% 89.650,20 34.850,60 52,10%
2022 350 352 100,56% 92.400,00 37.410,00 52,30%

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo kiểm tra thuế CCT huyện Thanh Trì

  • Nhận diện sai phạm của doanh nghiệp NQD: Đề án chỉ rõ các phương thức vi phạm phổ biến gồm:
    • Về doanh thu: Duy trì hai hệ thống sổ sách kế toán; xuất hóa đơn ghi giá trị thấp hơn thực tế giao dịch; trì hoãn thời điểm ghi nhận doanh thu công trình xây dựng/dịch vụ; hạch toán sai nghiệp vụ thanh lý, biếu tặng.
    • Về chi phí được trừ: Trích khấu hao tài sản cố định đã hết thời hạn hoặc nâng khống nguyên giá; tính trọn chi phí sửa chữa lớn một lần không phân bổ; kê khai khống chi phí nhân công và ăn ca không khớp mã số thuế cá nhân; hạch toán chi phí nguyên vật liệu vượt định mức; trích trước chi phí không đủ chứng từ.
    • Về ưu đãi và chuyển lỗ: Hạch toán sai điều kiện miễn giảm; chuyển lỗ từ hoạt động thanh lý tài sản sai luật; nhập nhằng doanh thu được ưu đãi với doanh nghiệp không ưu đãi.
  • Quản lý nợ thuế: Tình trạng nợ đọng thuế TNDN vẫn ở mức cao. Nợ thông thường chiếm tỷ lệ áp đảo (89,30% năm 2019 và 92,10% năm 2022); năm 2022 số nợ khó thu chiếm 7,9% trong tổng số nợ 86 tỷ đồng.

4. Đánh giá chung, hạn chế và nguyên nhân:

  • Thành quả: Thu thuế TNDN vượt dự toán năm 2021–2022; tỷ lệ kê khai điện tử đạt tuyệt đối; hoạt động tuyên truyền chuyển đổi số mạnh mẽ.
  • Hạn chế: Tồn tại mã số thuế ảo do doanh nghiệp ngừng hoạt động không thông báo; số vụ chậm nộp tờ khai có xu hướng tăng; nợ đọng thuế chưa được xử lý dứt điểm; chất lượng rà soát hồ sơ tại cơ quan chủ yếu dừng ở kiểm tra số học.
  • Nguyên nhân: Khách quan do DN NQD phần lớn quy mô nhỏ, chịu rủi ro thị trường, biến động kinh tế; hệ thống liên thông giữa Thuế - Kế hoạch Đầu tư - Ngân hàng - Công an chưa tự động. Chủ quan do lực lượng kiểm tra thuế quá mỏng (28 công chức thuộc 2 đội kiểm tra phải quản lý 7.240 doanh nghiệp, bình quân hơn 250 DN/công chức), ứng dụng TMS chưa tích hợp đồng bộ hoàn toàn dữ liệu kiểm tra chéo.

Chương 3. Một số giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị áp dụng cho giai đoạn 2022–2027:

1. Nhóm giải pháp nội bộ tại CCT huyện Thanh Trì:

  • Nâng cao trình độ cán bộ: Tổ chức đào tạo thường xuyên, chuyên sâu về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, nhận diện rủi ro hóa đơn và kỹ năng kiểm tra điện tử cho 83 công chức.
  • Hoàn thiện khâu kê khai và kế toán thuế: Phân loại hồ sơ khai thuế theo mức độ rủi ro ngay từ khâu tiếp nhận trên TMS; tự động hóa cảnh báo hồ sơ chậm nộp để đôn đốc kịp thời trước mốc 90 ngày.
  • Đổi mới tuyên truyền, hỗ trợ NNT: Tăng cường đối thoại trực tiếp tháo gỡ vướng mắc về chính sách thuế TNDN và hóa đơn điện tử; mở rộng kênh hỗ trợ trực tuyến qua Fanpage và Zalo nghiệp vụ.
  • Tăng cường kiểm tra thuế: Khai thác triệt để Ứng dụng phân tích rủi ro (TPR) để lập danh sách kiểm tra tại trụ sở NNT có trọng tâm; tập trung soi xét các khoản chi phí nhạy cảm (khấu hao TSCĐ, nhân công, trích trước, giao dịch liên kết).
  • Hoàn thiện công tác quản lý và cưỡng chế nợ thuế: Phân loại nợ chính xác ngay từ đầu tháng; thực hiện nghiêm quy trình cưỡng chế tài khoản ngân hàng, thông báo ngừng sử dụng hóa đơn và công khai danh tính doanh nghiệp chây ỳ nợ thuế.
  • Đẩy mạnh ứng dụng CNTT: Nâng cấp hạ tầng thiết bị, kết nối dữ liệu liên thông giữa các bộ phận chức năng nội bộ Chi cục.

2. Nhóm kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên và ban ngành:

  • Đối với Cục Thuế TP Hà Nội và Tổng cục Thuế: Bổ sung biên chế cho các Đội kiểm tra thuế cấp quận/huyện; hoàn thiện phần mềm quản lý thuế tập trung TMS đảm bảo dữ liệu chạy đồng bộ, giảm bớt thao tác đối chiếu thủ công trên nhiều trang web.
  • Đối với Bộ Tài chính, Chính phủ và Quốc hội: Sửa đổi, chuẩn hóa các định mức chi phí nguyên vật liệu tiêu hao; đơn giản hóa thủ tục quyết toán thuế TNDN; tăng chế tài xử phạt hành vi trốn thuế và mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
  • Đối với các cơ quan ban ngành liên quan: Thiết lập cơ chế liên thông tự động dữ liệu giữa Cơ quan Thuế với Sở Kế hoạch và Đầu tư (trao đổi thông tin giấy phép), Công an (xử lý vi phạm hóa đơn) và các Ngân hàng thương mại (phục vụ phong tỏa tài khoản và xác minh dòng tiền nợ thuế).

Kết quả và đóng góp

Đề tài đã phản ánh đầy đủ các kết quả thực tiễn và đưa ra những đóng góp cụ thể:

Bảng 4: Tổng hợp các chỉ số thực hiện quản lý thuế TNDN tại CCT huyện Thanh Trì

Chỉ tiêu nghiệp vụ Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Số doanh nghiệp NQD quản lý (DN) 5.333 5.975 6.543 7.240
Tỷ lệ hoàn thành dự toán NSNN chung (%) 109% 122% 114% 105%
Tỷ lệ thu thuế TNDN so với dự toán (%) 117% 84% 150% 155%
Tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn (%) ~99% ~99% ~99% ~99%
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kiểm tra tại trụ sở (%) 110,12% 102,93% 106,60% 100,56%
Tỷ lệ thuế TNDN truy thu / Tổng truy thu và phạt (%) 51,79% 50,85% 52,10% 52,30%
  • Kết quả nghiệp vụ đạt được:
    • Năm 2022, thu thuế TNDN đạt 148.273 triệu đồng, hoàn thành 155% dự toán được giao.
    • 100% doanh nghiệp quản lý thực hiện kê khai điện tử; 95% sử dụng ứng dụng HTKK.
    • Giai đoạn 2019–2022, công tác kiểm tra tại trụ sở NNT giúp giảm lỗ 342 tỷ đồng, truy thu thuế TNDN đạt 132 tỷ đồng.
  • Đóng góp thực tiễn:
    • Hệ thống hóa bộ chỉ tiêu và sơ đồ tổng thể các bước kê khai, quyết toán thuế TNDN trong môi trường số hóa.
    • Chỉ ra chính xác 3 nhóm vi phạm điển hình của khối DN NQD cấp huyện (doanh thu, chi phí được trừ, ưu đãi miễn giảm) kèm phương thức đối chiếu cụ thể.
    • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với định biên nhân sự thực tế (87 cán bộ / 7.240 DN) và kiến nghị cơ chế trao đổi thông tin liên ngành Thuế - Kế hoạch Đầu tư - Ngân hàng - Công an.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Đề tài giới hạn không gian nghiên cứu tại một đơn vị hành chính cấp huyện ngoại thành (huyện Thanh Trì), nơi cơ cấu doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào thương mại nhỏ lẻ, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù địa bàn, chưa phản ánh đầy đủ mô hình của các quận nội thành có mật độ tập đoàn hoặc doanh nghiệp quy mô lớn.
    • Dữ liệu phân tích thực trạng dừng lại ở mốc 31/12/2022, chưa đánh giá sâu tác động của các chính sách thuế mới và ứng dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền giai đoạn sau năm 2023.
  • Hướng mở nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mô hình quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, nền tảng số và dịch vụ xuyên biên giới trên địa bàn cấp huyện.
    • Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) trong việc tự động phát hiện gian lận hóa đơn và trích lập chi phí khống của doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên cao học: Chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo về khung phương pháp luận, cơ cấu đề cương và cách thức xử lý dữ liệu thống kê quản lý thuế cấp cơ sở.
    • Cán bộ, công chức ngành Thuế: Là tài liệu tham khảo thực tế cho công chức thuộc các đội Kê khai, Kiểm tra, Quản lý nợ tại các Chi cục Thuế khu vực trong việc nhận diện hành vi khai sai chi phí, tối ưu hóa quy trình kiểm tra hồ sơ và triển khai nghiệp vụ cưỡng chế nợ thuế.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Quy trình và mô hình tổng thể các bước kê khai - quyết toán thuế TNDN điện tử tại cấp Chi cục.
    • Bảng tổng hợp nhận diện rủi ro hạch toán chi phí hợp lý được trừ (khấu hao TSCĐ, chi phí ăn ca, trích trước chi phí) và các sai phạm trong phân bổ doanh thu.

Câu hỏi thường gặp

1. Biên chế công chức của CCT huyện Thanh Trì và áp lực quản lý doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu như thế nào?
Tính đến 31/12/2022, CCT huyện Thanh Trì có tổng số 87 người (gồm 83 công chức và 04 lao động hợp đồng). Trong đó, lực lượng trực tiếp làm công tác kiểm tra thuế tại 2 Đội kiểm tra chỉ có 28 người nhưng phải đảm nhiệm quản lý 7.240 doanh nghiệp hoạt động thực tế, tạo áp lực trung bình mỗi công chức phải theo dõi, giám sát hơn 250 doanh nghiệp.

2. Kết quả thu thuế TNDN của Chi cục trong năm 2020 bị ảnh hưởng ra sao và nguyên nhân là gì?
Năm 2020, số thuế TNDN thực hiện thu đạt 99.xxx triệu đồng, chỉ đạt 84% so với dự toán đề ra. Nguyên nhân chính do tác động trực tiếp của đại dịch Covid-19 làm đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh, chuỗi cung ứng bị gián đoạn khiến nhiều cơ sở kinh doanh yếu kém trên địa bàn phải thu hẹp quy mô hoặc đóng cửa.

3. Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế giai đoạn 2019–2022 đã mang lại kết quả định lượng cụ thể nào?
Trong cả 4 năm, Chi cục đều hoàn thành vượt kế hoạch kiểm tra tại trụ sở (đạt từ 100,56% đến 110,12%). Hoạt động này đã giúp xử lý giảm lỗ lũy kế 342 tỷ đồng, thực hiện truy thu thuế TNDN đạt 132 tỷ đồng, chiếm 51,79% tổng số tiền thuế truy thu và phạt vi phạm hành chính.

4. Khối doanh nghiệp NQD tại huyện Thanh Trì thường thực hiện các hành vi sai phạm nào về chi phí để giảm số thuế TNDN phải nộp?
Theo kết quả kiểm tra của Chi cục, các sai phạm chi phí điển hình gồm: tiếp tục trích khấu hao tài sản cố định đã hết thời gian trích hoặc nâng giá trị nguyên giá; trích một lần toàn bộ chi phí sửa chữa lớn thay vì phân bổ nhiều kỳ; lập danh sách chi phí lương và tiền ăn giữa ca không trùng khớp với mã số thuế cá nhân thực tế; hạch toán chi phí nguyên nhiên vật liệu vượt định mức; trích trước chi phí quá cao nhưng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ để chứng minh.

5. Cơ cấu nợ thuế tại CCT huyện Thanh Trì năm 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Tính đến năm 2022, tổng nợ thuế TNDN tại đơn vị là 86 tỷ đồng. Trong đó, nợ thông thường chiếm tỷ trọng chủ yếu với 92,10% (tăng từ mức 89,30% năm 2019), trong khi nợ khó thu chiếm 7,9% tổng số nợ. Tỷ lệ nợ thông thường cao phản ánh nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp gặp khó khăn dòng tiền sau dịch và sự chây ỳ trong chấp hành nghĩa vụ nộp thuế.


Kết luận

Đề án tốt nghiệp của tác giả Lê Anh Phương đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn công tác quản lý thuế TNDN đối với khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại CCT huyện Thanh Trì trong giai đoạn 2019–2022. Thông qua hệ thống dữ liệu thống kê chi tiết, công trình đã làm rõ những thành quả vượt dự toán thu ngân sách, bước tiến trong kê khai điện tử, đồng thời vạch rõ các tồn tại về nợ đọng thuế, rủi ro hạch toán chi phí và áp lực biên chế quản lý. Hệ thống giải pháp nghiệp vụ nội bộ kết hợp kiến nghị liên thông dữ liệu liên ngành được đề xuất có tính ứng dụng cao, đóng góp thiết thực cho định hướng hoàn thiện quản lý thuế tại địa phương giai đoạn 2022–2027.