Chương 1 đã hệ thống được một số vấn đề cơ bản liên quan đến thuế TNDN, công tác quản lý thuế TNDN và quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD. Ta có thể hình dung được nguồn đóng góp chính từ thu NSNN là đến từ thuế TNDN, trong đó có phần lớn các doanh nghiệp NQD đóng góp nên. Quản lý thuế TNDN là một biện pháp giúp cơ quan thuế thực hiện được số dự toán được giao đầu năm cũng như góp phần vào việc hoàn thiện quy trình kiểm soát, kê khai của NNT. Vai trò của quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD bao gồm vai trò trong quản lý NNT, quản lý doanh thu và chi phí, quản lý miễn giảm thuế và quản lý thu nộp thuế.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN THANH TRÌ 2. Khái quát về bộ máy tổ chức quản lý thuế tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Trì 2. Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế – xã hội huyện Thanh Trì Huyện Thanh Trì là huyện thuộc ngoại thành nằm về phía Nam của Thủ đô Hà Nội, với diện tích tự nhiên 6.282,9ha, dân số trên 270.000 người gồm 15 xã và 01 thị trấn. Nuôi trồng, sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp chiếm phần lớn các loại hình kinh doanh, vì vậy huyện Thanh Trì có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa và du lịch, đặc biệt có tiềm năng xây dựng các mô hình nông nghiệp sạch, áp dụng công nghệ cao kỹ thuật hiện đại.
Tính đến thời điểm 31/12/2023, CCT huyện Thanh Trì thực hiện quản lý 7.240 doanh nghiệp với đủ các loại hình khác nhau, trong đó doanh nghiệp vừa và nhỏ đăng ký dưới loại hình TNHH kinh doanh ở các ngành nghề, thương nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ, kinh doanh ăn uống, sản xuất, xây dựng.Bên cạnh đó, với sự phát triển của xã hội, các doanh nghiệp luôn có xu hướng mở rộng các ngành nghề cũng như quy mô doanh nghiệp. Điều này đã và đang đặt ra một thách thức trong việc quản lý thuế TNDN của Chi cục thuế, cũng như toàn hệ thống ngành thuế. Bản đồ hành chính huyện Thanh Trì 2. Giới thiệu Chi cục Thuế huyện Thanh Trì 2.
Lịch sử hình thành CCT huyện Thanh Trì được thành lập năm 1990 trực thuộc Cục thuế thành phố Hà Nội có nhiệm vụ quản lý thuế, phí, lệ phí các khoản thu khác trên địa bàn huyện Thanh Trì. Cơ cấu tổ chức của Chi cục gồm có 01 chi cục trưởng, 02 chi cục phó và các đội có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Chi cục trưởng về các chuyên môn khác nhau. Dưới sự lãnh đạo của các cấp cùng với tinh thần khắc phục mọi khó khăn của cán bộ công chức Chi cục, có thể khẳng định rằng đại đa số cán bộ, công chức CCT huyện Thanh Trì có đủ phẩm chất, năng lực chuyên môn, đạo đức vững vàng trước mọi khó khăn, cám dỗ, giữ vững phẩm chất của người chiến sỹ cách mạng trên mặt trận kinh tế - tài chính. Cơ cấu tổ chức, chức năng quyền hạn của CCT huyện Thanh Trì Hiện nay, căn cứ theo quy định cũng như cơ cấu tổ chức trong ngành thuế, tại 16 CCT huyện Thanh Trì cũng được tổ chức theo mô hình chức năng, cụ thể: CCT huyện Thanh Trì là đơn vị trực thuộc Cục thuế TP.
Tổng số cán bộ công chức tính đến 31/12/2022: 87 người (83 công chức, 04 lao động hợp đồng). Chi cục trưởng đứng đầu chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của chi cục, 02 Phó Chi cục trưởng phụ trách về các lĩnh vực công tác khác nhau theo sự phân công và trực tiếp chỉ đạo, phụ trách các đội thuế có liên quan. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, kỷ luật, điều động lãnh đạo CCT khu vực thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác cán bộ. Việc xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp đã góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng quản lý thuế và các các đối tượng NNT, góp phẩn ổn định tình hình kinh tế – xã hội tại trên địa bàn huyện Thanh Trì.
Cơ cấu tổ chức CCT huyện Thanh Trì (Nguồn: CCT huyện Thanh Trì) a. Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ Đảm nhiệm các nhiệm vụ liên quan đến công tác hành chính, văn thư, lưu trữ bảo mật; các công việc về quản lý nhân sự; quản lý tài chính nội bộ, quản trị và phụ trách kho ấn chỉ trong phạm vi CCT quản lý. Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học – Nghiệp vụ - Dự toán – Pháp chế 17 Có nhiệm vụ giúp Chi cục trưởng và lãnh đạo chi cục thực hiện công tác đăng ký thuế, quản lý khai thuế, kiểm tra xử lý, thẩm định các hồ sơ liên quan đến việc kê khai, hoàn, nộp thuế, thông báo đến các đối tượng NNT thực hiện nghĩa vụ của mình….vận hành hệ thống thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng phục vụ công tác quản lý thuế, đồng thời hỗ trợ NNT trong các công việc liên quan đến kê khai trên phần mềm. Đội Tuyên truyền - Trước bạ - Thu khác Đội Tuyên truyền trước bạ thu khác gồm các bộ phận: - Tuyên truyền, hỗ trợ NNT: có nhiệm vụ tuyên truyền kịp thời về các chính sách pháp luật thuế; thực hiện cấp phát, theo dõi giám sát, quyết toán ấn chỉ, hóa đơn thuộc sự theo dõi và quản lý của chi cục.
- Trước bạ và thu khác: tham mưu giúp việc Chi cục trưởng trong việc quản lý thu lệ phí trước bạ, các khoản thuế phí liên quan đến đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế phi nông nghiệp, phí, lệ phí và các khoản thu khác phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi CCT quản lý; thực hiện lập dự toán thu thuế đối với NNT thuộc quyền quản lý. Đội Quản lý thuế Liên xã số 1 và Quản lý thuế Liên xã số 2 CCT huyện Thanh Trì có 2 Đội quản lý thuế Liên xã có trách nhiệm giúp Chi cục trưởng thực hiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh hoạt động trên các xã, thị trấn đã được phân chia trước đó. 2 Đội này còn có nhiệm vụ thực hiện số thu đáp ứng chỉ tiêu dự toán đầu năm đối với NNT mà Đội kiểm soát. Đội Kiểm tra Thuế số 1 và Kiểm tra Thuế số 2 CCT huyện Thanh Trì có cơ cấu tổ chức 2 Đội cho bộ phận kiểm tra.
Các Đội sẽ có nhiệm vụ thực kiểm tra, rà soát kê khai, quản lý thuế đối với doanh nghiệp; triển khai hoàn thành số thu NSNN được giao đầu năm đối với các doanh nghiệp mà họ quản lý. Bên cạnh đó các Đội còn có nhiệm vụ quản lý và cưỡng chế nợ thuế, gia hạn thời gian nộp thuế; thực hiện khoanh, xoá nợ thuế, tính tiền phạt và tiền chậm nộp,. Kết quả thu Ngân sách nhà nước của Chi cục Thuế huyện Thanh Trì Thuế là nguồn thu quan trọng của NSNN. Nhận thức được điều đó, chi cục thuế huyện Thanh trì luôn chú trọng và quan tâm đến việc quản lý và thu nộp NSNN cũng như nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của NNT.1: Kết quả thu nộp NSNN từ năm 2019- 2022 của CCT huyện Thanh Trì Đơn vị tính: Tr.
đồng 2019 2020 2021 2022 Năm TT DT TH DT TH DT TH DT TH Nguồn thu doanh 1 nghiệp - - - - - - - - Nhà nước doanh 2 nghiệp - - - - - - - - FDI doanh 3 nghiệp NQD 427.896 Các khoản 5 thu từ đất 636. Tỷ lệ thu NSNN so với dự toán của CCT huyện Thanh Trì (Nguồn: CCT huyện Thanh Trì) Từ biểu đồ 2.1 ta thấy: CCT huyện Thanh Trì luôn luôn cố gắng phấn đấu đạt được dự toán mà Cục Thuế TP Hà Nội giao với tỷ lệ hoàn thành dự toán qua các năm lần lượt là 109%; 122%; 114%; 105%. Tuy nhiên do nền kinh tế biến động phức tạp, đặc biệt giai đoạn năm 2019-2020, sự hoành hành của đại dịch Covid-19 khiến tình hình SXKD của doanh nghiệp gặp rất nhiều thách thức. Cũng từ đó, ta nhận thấy rằng, Thuế TNDN luôn chiếm tỷ lệ cao trong nguồn thu NSNN.
Do đó, việc quản lý tốt thuế TNDN sẽ góp phần làm tăng nguồn thu lớn cho NSNN.2 thể hiện số thuế TNDN qua các năm có sự biến động của thực tế thực hiện so với dự toán, cụ thể: Năm 2019, số thuế TNDN thực hiện thu cao hơn 17% so với dự toán, đạt 109. Năm 2020, số thuế TNDN thực hiện thu: 99. đồng, đạt 84% so với dự toán đề ra. Lý do số thực thu không đạt được số dự toán bởi vì các doanh nghiệp trên địa bàn đang bị ảnh hưởng bởi tác động hậu Covid-19, nhiều cơ sở kinh doanh yếu kém đã buộc phải đóng cửa.
Năm 2021, số thuế TNDN thực hiện thu cao hơn 50% so với dự toán, cụ thể đạt 145.131 21 triệu đồng; Năm 2022, số thuế TNDN thực hiện thu tiếp tục đạt tỷ lệ cao, cụ thể 148. Trong 2 năm gần đây, thực thu thuế TNDN đều tăng trưởng và vượt so với dự toán. Điều đó đã chứng minh cho sự nỗ lực không ngừng nghỉ của lãnh đạo, cán bộ công chức toàn chi cục huyện Thanh Ttrì trong việc đôn đốc, giám sát, kiểm tra quản lý thuế nên đã xuất sắc đạt được dự toán thu thuế TNDN, đóng góp chung vào hoàn thiện dự toán đầu năm của Chi cục.2: So sánh dự toán và thực hiện việc thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh năm 2019-2022 Đơn vị tính: Triệu đồng Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Thuế TH/D TH/D TH/D DT TH DT TH DT TH DT TH TH/DT T T T - Thuế 333.273 155% TNDN - Thuế tài 600 386 64% 500 172 34% 500 45 9% 200 246 123% nguyên - Thuế khí thiên - - - - - - - - - - - - nhiên - Thu khác - - - - - - - - - - - - Cộng 427. Đặc điểm doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Thanh Trì Từ khi đất nước được mở cửa, các doanh nghiệp NQD đã phát triển với tốc độ cao về cả số lượng lẫn quy mô, đặc biệt là tại các đô thị và thành phố lớn.
doanh nghiệp ra đời và phát triển giúp thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế-xã hội, trở thành lực lượng nòng cốt để xây dựng nền kinh tế đất nước. Hiện nay, các doanh nghiệp NQD đang không ngừng phát triển.