Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế mang tên "Giải pháp chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng" do tác giả Tô Văn Tuấn thực hiện. Luận án nghiên cứu các khía cạnh lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý thu thuế và chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại một địa bàn kinh tế trọng điểm.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN), đồng thời là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế và bảo đảm công bằng xã hội. Thuế TNDN là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế (TNCT) của doanh nghiệp (DN), chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN nhưng phụ thuộc trực tiếp vào kết quả sản xuất kinh doanh (SXKD). Do mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận sau thuế, các DN thường áp dụng nhiều biện pháp để giảm thiểu số thuế phải nộp, bao gồm các hành vi tránh thuế, gian lận thuế và trốn thuế, gây tổn hại đến nguồn thu ngân sách và môi trường cạnh tranh.
Thành phố Hải Phòng là đô thị loại 1 trực thuộc Trung ương, trung tâm kinh tế lớn thứ ba của Việt Nam, giữ vị trí đầu mối giao thông đường biển phía Bắc và là cửa ngõ giao thương quan trọng trên hai hành lang - một vành đai hợp tác kinh tế Việt Nam - Trung Quốc. Sự phát triển nhanh chóng của các thành phần kinh tế và số lượng DN (đặc biệt là nhóm ngành cảng biển, vận tải biển, logistics) đặt ra thách thức lớn đối với công tác quản lý thuế (QLT). Giai đoạn 2014 - 2019, tình trạng thất thu thuế TNDN tại Hải Phòng vẫn diễn biến phức tạp. Trước khi luận án được thực hiện, chưa có công trình khoa học nào đánh giá toàn diện, có hệ thống về thực trạng thất thu và các giải pháp chuyên sâu nhằm chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong bối cảnh hiện đại hóa QLT.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp nhằm chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Để đạt được mục tiêu này, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa, phát triển và bổ sung các vấn đề lý luận cơ bản về thất thu thuế TNDN, làm rõ các hình thức gian lận của DN, chỉ ra nguyên nhân thất thu thuế TNDN; nghiên cứu lý luận về chống thất thu thuế TNDN, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động chống thất thu thuế TNDN của cơ quan thuế (CQT).
- Nghiên cứu kinh nghiệm chống thất thu thuế TNDN của một số quốc gia trên thế giới, rút ra các bài học kinh nghiệm có thể vận dụng tại Việt Nam và Cục Thuế thành phố Hải Phòng.
- Phân tích thực trạng gian lận và công tác chống thất thu thuế TNDN tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2014 - 2019, làm rõ kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Nguyên nhân gây thất thu thuế TNDN và cách thức đo lường mức độ thất thu thuế TNDN như thế nào? Nội dung chủ yếu và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động chống thất thu thuế TNDN của CQT là gì?
- Các biện pháp chống thất thu thuế TNDN ở một số nước trên thế giới và các điều kiện cụ thể để thực hiện các biện pháp này?
- Thực trạng tình hình thất thu thuế TNDN trên địa bàn thành phố Hải Phòng như thế nào?
- CQT Hải Phòng đã làm gì để hạn chế thất thu thuế TNDN? Kết quả đạt được đến đâu? Còn những hạn chế gì cần khắc phục và nguyên nhân của nó?
- CQT và các cơ quan có liên quan cần làm gì và làm như thế nào để hạn chế thất thu thuế TNDN trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chống thất thu thuế TNDN.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu thất thu thuế thực và hoạt động chống thất thu thuế thực thông qua công tác QLT của CQT tại Hải Phòng; không đi sâu nghiên cứu các nội dung về thất thu thuế tiềm năng và chống thất thu thuế tiềm năng. Chính sách thuế và các văn bản pháp luật liên quan được tiếp cận dưới góc độ là nguyên nhân dẫn đến thất thu và là yếu tố khách quan tác động đến công tác QLT.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hải Phòng, tiếp cận chủ yếu dưới góc độ quản lý của Cục Thuế thành phố Hải Phòng và các Chi cục Thuế trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2014 - 2019; xây dựng định hướng và giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Tác giả đã điểm lại các công trình tiêu biểu trên thế giới về đo lường khoảng trống thuế (tax gap), tổn thất thuế và quản lý thuế:
- Rosanne Altshuler, Alan J. Auerbach, Michael Cooper, Matthew Knittel (2008) trong công trình Understanding U.S. Corporate Tax Losses (NBER Working Paper) nghiên cứu tổn thất thuế TNDN tại Hoa Kỳ, chỉ ra hành vi lập kế hoạch thuế an toàn của các DN khi thua lỗ để tối ưu lợi nhuận tương lai.
- Norman Gemmell, John Hasseldine (2012) với nghiên cứu The Tax Gap: A Methodological Review (Advances in Taxation) tổng kết các phương pháp đo lường thất thu thuế trên cả phương diện khái niệm và thực nghiệm trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế.
- Richard Murphy (2014, 2019) trong các báo cáo The Tax Gap. Tax Evasion in 2014 – and what can be done about it và The European Tax Gap phân tích quy mô trốn thuế tại Anh và sự chênh lệch mức độ thất thu thuế giữa các quốc gia thành viên Liên minh châu Âu (EU).
- Bird (2015) trong cẩm nang của IMF Improving Tax Administration In Developing Countries đưa ra các khuyến nghị cải cách quản lý thu và chống thất thu thuế cho các quốc gia đang phát triển.
- Konrad Raczkowski (2015) trong bài báo Measuring the tax gap in the European economy trên Journal of Economics and Management tính toán định lượng khoảng trống thuế của các nước EU giai đoạn 2011 - 2014.
- OECD (2017) với tài liệu Effective Inter-Agency Co-Operation in Fighting Tax Crimes and Other Financial Crimes phân tích cơ chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý tại 51 quốc gia nhằm chống tội phạm thuế.
- HM Revenue & Customs (2019) phát hành Income Tax Losses Toolkit cung cấp bộ công cụ nhận diện sai sót trong kê khai thuế thu nhập tại Vương quốc Anh.
Các công trình nghiên cứu trong nước
Luận án phân loại và phân tích hệ thống nghiên cứu trong nước theo 4 nhóm:
- Luận án tiến sĩ:
- Vũ Công Nhĩ (1995) nghiên cứu tổng thể về thực trạng, nguyên nhân và giải pháp chống thất thu thuế ở Việt Nam.
- Lê Duy Thành (2007) nghiên cứu đổi mới QLT trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
- Nguyễn Thị Lan (2009) tập trung vào giải pháp hạn chế trốn thuế, tránh thuế và chuyển giá của các công ty đa quốc gia giai đoạn 2000 - 2009.
- Lưu Ngọc Thơ (2013) phân tích công tác QLT đối với các DN lớn giai đoạn 2007 - 2012.
- Nguyễn Xuân Thành (2014) nghiên cứu nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra người nộp thuế (NNT).
- Mai Thị Vân Anh (2014) nghiên cứu các giải pháp nghiệp vụ hải quan chống thất thu thuế xuất nhập khẩu.
- Đề tài nghiên cứu khoa học:
- Lê Xuân Trường (2011) về quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010.
- Nguyễn Thị Thanh Hoài (2012) về giải pháp chống thất thu thuế TNDN ở quy mô toàn quốc.
- Vương Thị Thu Hiền (2012) về chống thất thu thuế nhập khẩu.
- Lê Xuân Trường (2013) về chống thất thu thuế trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ giai đoạn 2008 - 2012.
- Bài báo khoa học:
- Lê Xuân Trường và Lê Minh Thắng (2012) phân tích thực trạng nợ thuế nội địa (chiếm từ 7% đến 10% tổng thu nội địa trừ dầu giai đoạn 2006 - 2010).
- Đinh Trọng Thịnh (2012) phân tích thủ đoạn chuyển giá và đề xuất thỏa thuận giá trước (APA).
- Lê Xuân Trường và Nguyễn Đình Chiến (2013) nhận diện các hành vi gian lận thuế và động cơ trốn thuế.
- Kỷ yếu hội thảo khoa học: Báo cáo tại 4 hội thảo của Tổng cục Thuế (02/2012), Học viện Tài chính và UBND tỉnh Lào Cai (08/2012), Khoa Thuế và Hải quan - Học viện Tài chính (09/2012 và 10/2016) về quản lý nợ đọng, chống chuyển giá và chống thất thu NSNN.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Từ tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra các khoảng trống:
- Về lý luận: Chưa có công trình hệ thống hóa toàn diện lý luận về thất thu và chống thất thu thuế TNDN trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự khai - tự nộp, đẩy mạnh chuyển đổi số và áp dụng phương pháp quản lý rủi ro hiện đại.
- Về thực tiễn: Chưa có công trình nào đánh giá thực trạng thất thu thuế TNDN một cách có hệ thống trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2014 - 2019, đồng thời chưa xây dựng được hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với bối cảnh phát triển đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 cho địa phương này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
- Khái niệm và đặc điểm thuế TNDN: Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào phần thu nhập chịu thuế sau khi trừ các chi phí hợp lý, hợp pháp của DN trong kỳ tính thuế. Thuế TNDN có đặc điểm phụ thuộc trực tiếp vào kết quả SXKD và thường áp dụng thuế suất tỷ lệ cố định. Các nguyên tắc thiết lập gồm: đánh thuế theo nguyên tắc cư trú, nguyên tắc nguồn phát sinh thu nhập, và đánh thuế trên thu nhập đã khấu trừ chi phí tạo ra thu nhập.
- Phân loại thất thu thuế TNDN:
- Thất thu thuế TNDN tiềm năng: Khoản thu lẽ ra có thể huy động vào NSNN nhưng chưa được bao quát trong quy định của luật do chính sách không theo kịp thực tiễn kinh tế.
- Thất thu thuế TNDN thực: Số thuế thực tế thu được thấp hơn số phát sinh phải thu theo luật định, bao gồm: (1) Thất thu do nợ đọng thuế (chiếm dụng tiền thuế); (2) Thất thu do gian lận thuế (cố ý khai giảm doanh thu, khai khống chi phí, sai phạm ưu đãi thuế hoặc chuyển giá).
- Nguyên nhân thất thu: Luận án tiếp cận từ động cơ trốn thuế (Tax Evasion) và tránh thuế (Tax Avoidance), xem xét trên các phương diện: chính sách pháp luật (theo lý thuyết đường cong Laffer về mức động viên và độ phức tạp pháp lý), năng lực quản lý của CQT và ý thức tuân thủ của NNT.
- Mô hình và chỉ tiêu đo lường mức độ thất thu:
- Cách tiếp cận mô hình kinh tế vĩ mô: Ước tính số thu tiềm năng dựa trên Thặng dư hoạt động tổng (Gross Operating Surplus - GOS) từ bảng cân đối liên ngành và số liệu tài khoản quốc gia theo công thức:
$$\text{GDP} = \sum \text{VA} = W + \text{GOS} + \text{TSP}$$
Trong đó: $\sum \text{VA}$ là tổng giá trị gia tăng, $W$ là tiền lương và chi phí lao động, $\text{GOS}$ là thặng dư hoạt động tổng, $\text{TSP}$ là thuế trừ trợ cấp sản phẩm. Thặng dư hoạt động ước tính ($\text{OS}$) sau khi trừ khấu hao được dùng để xác định diện chịu thuế TNDN tiềm năng.
- Cách tiếp cận số liệu quản lý thuế: Đo lường chênh lệch qua ba quy trình chức năng: kê khai thuế, tính thuế, và thu nộp/xử lý nợ thuế.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập số liệu QLT: Tổng hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2019 từ Cục Thuế thành phố Hải Phòng, Tổng cục Thuế, Cục Thống kê Hải Phòng, Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Phương pháp điều tra khảo sát: Thiết kế bảng hỏi sử dụng thang đo 5 điểm (thấp nhất là 0, trung bình là 2,5, cao nhất là 5), thu thập dữ liệu trực tiếp, qua email và công cụ Google Forms; xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS version 16.
| Thông số khảo sát |
Nhóm Người nộp thuế (NNT) |
Nhóm Cán bộ thuế (CBT) |
| Quy mô phát mẫu |
500 phiếu |
500 phiếu |
| Phiếu thu về hợp lệ |
401 phiếu |
433 phiếu |
| Đối tượng tham gia |
Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn Hải Phòng (thành lập từ 2001 - 2019, quy mô vốn đến 50.000 tỷ đồng, lao động đến gần 20.000 người) |
Lãnh đạo Cục/Chi cục và công chức tại 10 nhóm bộ phận nghiệp vụ thuộc ngành thuế Hải Phòng |
Dưới đây là cơ cấu chi tiết của hai mẫu khảo sát thực nghiệm:
Cơ cấu mẫu khảo sát Người nộp thuế (Bảng 1 trong văn bản)
| TT |
Loại hình doanh nghiệp |
Số lượng (DN) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Doanh nghiệp nhà nước |
72 |
18,0 |
| 2 |
Công ty TNHH có vốn nhà nước, công ty cổ phần vốn nhà nước |
73 |
18,0 |
| 3 |
Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần |
132 |
33,0 |
| 4 |
Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài |
68 |
17,0 |
| 5 |
Hợp tác xã |
56 |
14,0 |
| Tổng |
|
401 |
100,0 |
Cơ cấu mẫu khảo sát Cán bộ thuế (Bảng 2 trong văn bản)
| TT |
Bộ phận công tác của cán bộ thuế |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Lãnh đạo Cục / Chi cục Thuế |
44 |
10,2 |
| 2 |
Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế |
39 |
9,0 |
| 3 |
Quản lý kê khai và kế toán thuế |
39 |
9,0 |
| 4 |
Thanh tra / Kiểm tra thuế |
37 |
8,6 |
| 5 |
Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế |
40 |
9,2 |
| 6 |
Tổng hợp, nghiệp vụ, dự toán |
45 |
10,4 |
| 7 |
Tổ chức / Hành chính / Ấn chỉ / Tài vụ |
39 |
9,0 |
| 8 |
Pháp chế |
37 |
8,6 |
| 9 |
Kiểm tra nội bộ |
33 |
7,6 |
| 10 |
Đội thuế xã, phường, thị trấn |
41 |
9,4 |
| 11 |
Bộ phận khác |
39 |
9,0 |
| Tổng |
|
433 |
100,0 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp và chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến thuế TNDN, khoảng trống thuế và các biện pháp chống thất thu thuế. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề ở phạm vi vĩ mô toàn quốc, tập trung vào thuế xuất nhập khẩu, nợ thuế nói chung hoặc gian lận tại các công ty đa quốc gia. Chương 1 xác lập khoảng trống khoa học: cần có một nghiên cứu chuyên sâu, đánh giá thực chứng về công tác chống thất thu thuế TNDN tại một địa bàn kinh tế trọng điểm như thành phố Hải Phòng trong bối cảnh hiện đại hóa QLT.
Chương 2: Cơ sở lý luận về thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp và chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 2 hoàn thiện hệ thống lý luận về thuế TNDN và quản trị thu thuế:
- Xác định bản chất, đặc điểm, vai trò và nguyên tắc thiết lập thuế TNDN. Tác giả dẫn số liệu tỷ trọng thu thuế TNDN (không kể dầu thô) trong tổng thu NSNN của Việt Nam: bình quân đạt 15,41% giai đoạn 2006 - 2010, tăng lên 16,11% giai đoạn 2011 - 2015, và đạt khoảng 14,86% trong giai đoạn 2016 - 2018.
- Làm rõ khái niệm thất thu thuế TNDN, phân định ranh giới giữa thất thu tiềm năng và thất thu thực (thất thu do nợ đọng và thất thu do gian lận).
- Phân tích các dạng thức gian lận làm xói mòn cơ sở tính thuế: cố tình không kê khai hoặc giảm doanh thu, khai tăng chi phí được trừ, hạch toán sai thu nhập khác, và lợi dụng chính sách miễn, giảm, ưu đãi thuế TNDN.
- Khái quát khung phương pháp đo lường khoảng trống thuế và tổng hợp bài học kinh nghiệm quốc tế về kiểm soát kê khai điện tử, chia sẻ dữ liệu liên ngành và thanh tra giá chuyển nhượng.
Chương 3: Thực trạng thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp và chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2014 - 2019
Chương này phân tích thực trạng QLT tại Hải Phòng thông qua số liệu hành chính và kết quả điều tra thực nghiệm:
- Khái quát địa bàn: Phân tích đặc điểm KT-XH thành phố Hải Phòng, cơ cấu tổ chức bộ máy Cục Thuế và các Chi cục Thuế trực thuộc; đánh giá quy mô phát triển DN và số thu NSNN từ thuế TNDN giai đoạn 2014 - 2019.
- Thực trạng thất thu thuế TNDN: Nhận diện các hành vi làm thất thu thuế về căn cứ tính thuế (doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập khác), việc lợi dụng chính sách ưu đãi thuế và thực trạng nợ đọng thuế TNDN kéo dài.
- Thực trạng các biện pháp chống thất thu: Đánh giá hoạt động tuyên truyền hỗ trợ NNT; quản lý đăng ký, kê khai thuế; quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế; công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở NNT và thanh tra các DN có dấu hiệu chuyển giá.
- Phân tích dữ liệu xác minh và khảo sát: Đánh giá tình trạng DN bỏ địa chỉ kinh doanh, kết quả gửi và nhận xác minh hóa đơn (giai đoạn 2015 - 2019), hiệu quả của ứng dụng CNTT (phần mềm TMS, chương trình phân tích rủi ro TPR). Kết quả khảo sát 433 CBT và 401 NNT làm rõ mức độ thất thu theo từng loại hình DN và tác động của các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế, thanh tra đến sự tuân thủ thuế.
- Đánh giá chung: Nêu bật các kết quả đạt được, chỉ rõ hạn chế trong công tác quản lý thu và nguyên nhân (bắt nguồn từ chính sách pháp luật, hạn chế về nguồn nhân lực CQT, cơ chế phối hợp liên ngành và ý thức tuân thủ của DN).
Chương 4: Giải pháp chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ dự báo bối cảnh KT-XH và các quan điểm, yêu cầu QLT hiện đại:
- Nhóm giải pháp nghiệp vụ QLT:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT nâng cao tính tự giác tuân thủ.
- Tăng cường quản lý đăng ký và kê khai thuế TNDN, kiểm soát chặt chẽ doanh thu và chi phí hợp lý.
- Đẩy mạnh quản lý thu hồi nợ đọng và áp dụng nghiêm các biện pháp cưỡng chế thuế.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNDN, tập trung vào các lĩnh vực rủi ro cao và các DN có giao dịch liên kết, dấu hiệu chuyển giá.
- Nhóm giải pháp hỗ trợ và điều kiện thực hiện:
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức cho đội ngũ cán bộ thuế.
- Mở rộng và phát triển các dịch vụ thuế điện tử, hiện đại hóa hạ tầng CNTT trong QLT.
- Hệ thống kiến nghị: Đề xuất các nội dung cụ thể đối với Quốc hội (hoàn thiện Luật thuế TNDN và Luật QLT), Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và chính quyền địa phương (UBND, HĐND thành phố Hải Phòng) trong việc xây dựng cơ chế phối hợp kiểm soát thu ngân sách.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về thất thu thuế TNDN và chống thất thu thuế TNDN dưới góc độ cơ quan quản lý thu cấp địa phương (Cục Thuế tỉnh, thành phố).
- Phân định rõ bản chất, đặc trưng của hai hình thức thất thu: thất thu tiềm năng và thất thu thực (do nợ đọng thuế và do gian lận thuế).
- Làm rõ cơ chế tác động của chính sách thuế, năng lực quản lý của CQT và mức độ tuân thủ của NNT đến quy mô thất thu thuế; khái quát khung lý thuyết về các phương pháp đo lường thất thu thuế TNDN qua mô hình thặng dư hoạt động (GOS/OS) và dữ liệu chức năng QLT.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về thực trạng thất thu và công tác chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2014 - 2019.
- Lần đầu tiên kết hợp đồng bộ dữ liệu thống kê quản lý thuế chính thức với kết quả khảo sát thực nghiệm quy mô lớn trên cả hai nhóm chủ thể: 401 DN đại diện cho các thành phần kinh tế và 433 cán bộ công chức thuộc đầy đủ các bộ phận nghiệp vụ thuế tại Hải Phòng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn liền với tiến trình hiện đại hóa ngành Thuế (áp dụng quản lý rủi ro TPR, dịch vụ thuế điện tử, phần mềm quản lý thuế tập trung TMS) và kiến nghị cơ chế phối hợp liên ngành phù hợp với đặc thù kinh tế cảng biển Hải Phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Luận án chỉ tập trung nghiên cứu sâu về thất thu thuế thực và các giải pháp chống thất thu thuế thực trong phạm vi hoạt động của CQT; chưa đi sâu lượng hóa thất thu thuế tiềm năng.
- Phương pháp phân tích số liệu QLT chủ yếu dựa trên cơ sở dữ liệu sẵn có của CQT nên chưa bao quát tuyệt đối mọi giao dịch trong khu vực kinh tế phi chính thức.
- Phạm vi khảo sát thực trạng giới hạn trong giai đoạn 2014 - 2019 trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng ứng dụng phương pháp mô phỏng vi mô kết hợp hệ thống cơ sở dữ liệu tờ khai thuế điện tử toàn diện để lượng hóa chính xác khoảng trống thuế tiềm năng tại Việt Nam.
- Nghiên cứu thực nghiệm so sánh công tác chống thất thu thuế TNDN giữa các vùng kinh tế trọng điểm hoặc mở rộng sang các sắc thuế khác như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB).
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về khung lý thuyết thất thu thuế, phương pháp luận đo lường khoảng trống thuế (GOS/OS), kỹ thuật thiết kế bảng hỏi và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát trong lĩnh vực tài chính công và quản lý thuế.
- Đối với cơ quan quản lý thuế (Cục Thuế Hải Phòng và CQT các địa phương): Cung cấp các phân tích thực chứng về các dạng thức gian lận doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế; cung cấp gợi ý nghiệp vụ về phân loại rủi ro NNT, xử lý nợ đọng, xác minh hóa đơn và kỹ thuật thanh tra chuyển giá.
- Đối với các cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Luật thuế TNDN, Luật Quản lý thuế và hoàn thiện cơ chế trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế với hải quan, ngân hàng thương mại, công an và chính quyền địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân loại thất thu thuế TNDN thành những dạng nào?
Luận án phân loại thất thu thuế TNDN thành hai dạng chính dựa vào tính chất khoản thu:
- Thất thu thuế TNDN tiềm năng: Số thu thấp hơn khả năng thực tế do pháp luật thuế chưa bao quát hết các hoạt động kinh tế phát sinh.
- Thất thu thuế TNDN thực: Số thuế thực thu thấp hơn số phát sinh phải thu theo luật định, gồm hai dạng: thất thu do nợ đọng thuế (chiếm dụng tiền thuế) và thất thu do gian lận thuế (làm sai lệch nghĩa vụ thuế qua việc giảm doanh thu, tăng chi phí hoặc gian lận ưu đãi).
2. Quy mô và cơ cấu mẫu khảo sát thực nghiệm trong luận án được thiết kế như thế nào?
Khảo sát thực hiện trên 2 nhóm đối tượng:
- Nhóm NNT: Phát 500 phiếu cho các DN ngẫu nhiên tại Hải Phòng, thu về 401 phiếu hợp lệ gồm 72 DN nhà nước (18%), 73 công ty có vốn nhà nước (18%), 132 DN tư nhân/TNHH/cổ phần (33%), 68 DN liên doanh/FDI (17%) và 56 hợp tác xã (14%).
- Nhóm cán bộ thuế: Phát 500 phiếu tại Cục Thuế và các Chi cục Thuế quận, huyện, thu về 433 phiếu hợp lệ từ 11 nhóm vị trí công tác (Lãnh đạo: 10,2%; Tổng hợp: 10,4%; Đội thuế xã phường: 9,4%; Quản lý nợ: 9,2%; Kê khai kế toán: 9,0%; Tuyên truyền: 9,0%; Tổ chức tài vụ: 9,0%; Thanh tra kiểm tra: 8,6%; Pháp chế: 8,6%; Kiểm tra nội bộ: 7,6%; Khác: 9,0%).
3. Phương pháp tiếp cận nào được luận án giới thiệu để ước tính số thu thuế TNDN tiềm năng tại Việt Nam?
Luận án chỉ ra phương pháp dựa trên khái niệm Thặng dư hoạt động tổng (GOS) từ tài khoản quốc gia theo công thức $\text{GDP} = \sum \text{VA} = W + \text{GOS} + \text{TSP}$. Sau khi trừ khấu hao, thặng dư hoạt động ước tính ($\text{OS}$) được phân bổ theo các loại hình DN (nhà nước, ngoài nhà nước, FDI) để làm căn cứ tính toán diện chịu thuế tiềm năng và so sánh với số thu thực tế.
4. Tỷ trọng đóng góp của thuế TNDN (không kể dầu thô) trong tổng thu NSNN Việt Nam giai đoạn 2006 - 2018 được tác giả dẫn chứng như thế nào?
Theo số liệu trong Chương 2 của luận án, tỷ trọng thu từ thuế TNDN (không kể dầu thô) so với tổng thu NSNN đạt bình quân 15,41% trong giai đoạn 2006 - 2010, tăng lên 16,11% trong giai đoạn 2011 - 2015, và đạt khoảng 14,86% trong 3 năm 2016 - 2018.
5. Hệ thống giải pháp chống thất thu thuế TNDN trong Chương 4 gồm các nhóm trọng tâm nào?
Hệ thống giải pháp gồm 2 nhóm chính:
- Nhóm giải pháp nghiệp vụ QLT: Đẩy mạnh tuyên truyền hỗ trợ; tăng cường quản lý đăng ký, kê khai; nâng cao hiệu quả thu hồi và cưỡng chế nợ đọng; tăng cường thanh tra, kiểm tra thuế và kiểm soát chuyển giá.
- Nhóm giải pháp điều kiện: Đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thuế; mở rộng phát triển dịch vụ thuế điện tử và ứng dụng CNTT (hệ thống TMS, TPR); đồng thời kiến nghị hoàn thiện thể chế đến Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và UBND thành phố Hải Phòng.
Kết luận
Luận án của tác giả Tô Văn Tuấn là công trình nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản lý và chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2014 - 2019. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích số liệu quản lý thứ cấp và điều tra khảo sát thực nghiệm trên 401 doanh nghiệp cùng 433 cán bộ thuế, tác giả đã làm rõ thực trạng, các dạng thức gian lận và nguyên nhân gây thất thu thuế tại địa phương. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp quản lý thuế hiện đại cùng các kiến nghị thể chế có tính khả thi nhằm chống thất thu thuế TNDN đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.