CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THẤT THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ CHỐNG THẤT THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước Chính sách thuế và QLT luôn là một đề tài được nhiều nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý và đông đảo các tầng lớp doanh nhân, cá nhân quan tâm. Xét trên góc độ nghiên cứu, làm thế nào để có được một hệ thống thuế tối ưu? Giải pháp nào để nâng cao được hiệu quả của công tác quản lý thu thuế? Phân tích thực trạng thất thu thuế và đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm chống thất thu thuế hiệu quả nhất… cũng là vấn đề đã được nhiều công trình nghiên cứu thực hiện.
Trong phạm vi của đề tài cũng như khả năng sưu tầm, hệ thống của mình, NCS nhận thấy có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu ở ngoài nước về thất thu thuế TNDN và chống thất thu thuế TNDN liên quan trực tiếp đến nội dung nghiên cứu của Luận án như sau (được sắp xếp theo thứ tự thời gian): 1. Rosanne Altshuler, Alan J. Auerbach, Michael Cooper, Matthew Knittel (2008): Understanding U. Corporate Tax Losses, NBER Working Paper No.
Tài liệu này nghiên cứu sự thất thu thuế thu nhập do việc sử dụng cổ phiếu từ những năm 1990 ở Hoa Kỳ. Nghiên cứu cũng chỉ ra khi các DN bị thua lỗ sẽ không mang lại lợi ích về thuế, việc đóng thuế bị giảm đi. Do vậy, các DN đã lên các kế hoạch đóng thuế an toàn hơn nhằm tạo ra lợi nhuận kinh tế kỳ vọng trong tương lai. Đây là tài liệu quan trọng được sử dụng để tham khảo các giải pháp chống thất thu thuế TNDN [100].Norman Gemmell, John Hasseldine (2012): The Tax Gap: A Methodological Review, Stock, T.) Advances in Taxation (Advances in Taxation, Vol.
20), Emerald Group Publishing Limited, Bingley, pp. Tài liệu này xem xét toàn diện các nghiên cứu về mức độ thất thu thuế trong bối cảnh đang diễn ra cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế là do thiếu sót khi không nắm bắt được hành vi của NNT một cách đầy đủ. Tài liệu cũng đóng góp các ý kiến về phương pháp đo lường thất thu thuế 11 trên cả hai mặt khái niệm và thực nghiệm trước khi các nhà nghiên cứu đưa ra các ước tính về thất thu thuế cho phù hợp việc phân tích các chính sách KT – XH [95].
Richard Murphy (2014): The Tax Gap. Tax Evasion in 2014 – and what can be done about it, London: Public and Commercial Services Union. Báo cáo này điều tra quy mô thất thu thuế ở Anh và đặc biệt là vấn đề trốn thuế năm 2014. Báo cáo cũng chỉ ra những tác động tiêu cực của vấn đề thất thu thuế đến chính sách phát triển KT - XH cũng như chất lượng cuộc sống của người dân.
Từ đó mới thấy được sự cần thiết trong việc đưa ra các giải pháp tối ưu nhằm giải quyết triệt để vấn đề thất thu thuế ở Anh trong giai đoạn tới [98].Bird (2015): Improving Tax Administration In Developing Countries, International Monetary Fund. Đây là cẩm nang phản ánh một số vấn đề các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam cần xem xét công tác QLT theo những chuẩn mực và xu hướng chung của thế giới, trong đó có các khuyến cáo về việc chống thất thu thuế khi tiến hành nâng cao hiệu quả công tác QLT. Tuy nhiên tài liệu mới chỉ dừng lại ở những khuyến cáo chung cho các nước đang phát triển mà chưa tính đến đặc thù của từng nước. Nếu áp dụng vào từng trường hợp cụ thể ở mỗi nước thì đòi hỏi hệ thống pháp luật mỗi nước phải thay đổi đáng kể mới có thể áp dụng hiệu quả trong công tác quản lý của mình.
Đây là nguồn tài liệu quan trọng được sử dụng để tham khảo đề ra các giải pháp trong lĩnh vực QLT để phù hợp với xu hướng chung trên thế giới hiện nay khi tác giả nghiên cứu Luận án “Giải pháp chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Hải Phòng” [97]. Konrad Raczkowwski (Institute of Economics, University of Social Sciences in Warsaw, Poland) (2015): Measuring the tax gap in the European economy, Journal of Economics and Management, Vol. Bài báo nói về những phương pháp được sử dụng để phát hiện ra thất thu thuế và tính toán thất thu thuế cho tất cả các quốc gia thành viên của EU giai đoạn 2011 – 2014. Bài báo đã dựa trên việc xem xét các tài liệu tham khảo giải quyết vấn đề thất thu thuế trong bối cảnh vẫn còn xảy ra tình trạng gian lận thuế và trốn thuế.
Đây là lần đầu tiên mức độ thất thu thuế của các quốc gia trong EU trong giai đoạn 2011- 2014 được tính toán một cách rõ ràng [94]. Tài liệu của OECD (2017): Effective Inter – Agency Co-Operation in Fighting Tax Crimes and Other Financial Crimes. Tài liệu đề cập đến tình hình hiện nay của 51 quốc gia trên thế giới về pháp luật và thực tế hợp tác giữa các cơ quan trong nước trong cuộc chiến chống các sai phạm về thuế và sai phạm tài chính khác đồng thời chỉ ra vai trò của các cơ quan chức năng ở các nước khác nhau, cơ chế pháp lý giúp các cơ quan này chia sẻ thông tin và các mô hình hợp tác khác như tham gia hợp tác điều tra và thành lập những trung tâm thông tin bao gồm các đại diện đến từ các nước khác nhau. Đây là một tài liệu tham khảo hữu ích sử dụng để phục vụ cho việc đề ra các giải pháp nghiên cứu các nguồn thu và biện pháp chống thất thu thuế TNDN khi thực hiện Luận án “Giải pháp chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn TP Hải Phòng” [96].
Richard Murphy (University of London) (2019): The European Tax Gap, Global Policy. Báo cáo chỉ ra sự thất thu thuế là một trong những yếu tố quan trọng nhất ở các nước châu Âu kể từ sau năm 2008, đặc biệt là sự chênh lệch lớn về thuế giữa các quốc gia thành viên. Nguyên nhân dẫn đến độ chênh lệch lớn như vậy là do có quá ít các quốc gia ước tính mức độ thất thu thuế, hoặc do một số nước không đánh thuế vào một số khoản theo quy định. Do vậy, cần phải có những giải pháp tối ưu để giải quyết vấn đề này trong bối cảnh tình hình kinh tế của Liên minh châu Âu ngày càng khó khăn [99].
Tài liệu của HM Revenue & Customs (2019): Income Tax Losses Toolkit. Đây là tài liệu của Anh phục vụ việc kê khai của NNT tại Anh. Tài liệu nghiên cứu về bộ công cụ tiện ích nhằm hỗ trợ cho CQT và NNT trong việc khai thuế thu nhập chính xác thông qua việc đưa ra những sai sót thường gặp trong thất thu thuế thu nhập và các hình phạt có liên quan. Nội dung của bộ công cụ này được xây dựng dựa trên quan điểm áp dụng các luật thuế trong các trường hợp cụ thể ở các thời kỳ khác nhau [93].
Ngoài ra, có rất nhiều công trình khác ở nước ngoài nghiên cứu về thất thu thuế và chống thất thu thuế. Đây là nguồn tài liệu rất bổ ích để NCS tham khảo và kế thừa trong quá trình nghiên cứu đề tài Luận án. Các công trình nghiên cứu ở trong nước Cho đến nay, theo NCS được biết, có một số công trình khoa học tiêu biểu trong nước nghiên cứu có liên quan đến vấn đề thất thu thuế TNDN dưới dạng 13 luận án tiến sĩ kinh tế, các công trình nghiên cứu khoa học hoặc các bài báo khoa học đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành như sau: 1. Vũ Công Nhĩ (1995), Luận án Tiến sĩ kinh tế “Thất thu thuế ở Việt Nam - Thực trạng, nguyên nhân và giải pháp”, Trường Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội.
Trong Luận án này, NCS Vũ Công Nhĩ có đề cập những vấn đề cơ bản về thuế, chính sách thuế và thất thu thuế: thất thu thuế thực và thất thu tiềm năng, nguyên nhân và hậu quả của thất thu thuế. Giải pháp khắc phục thất thu thuế ở Việt Nam: đầu tư cơ sở vật chất, lãnh đạo, điều hành. Luận án này đề cập đến thất thu thuế nói chung và khá rộng, đi vào nghiên cứu và phân tích cũng như đánh giá chi tiết các hình thức thất thu thuế TNDN, Luận án đã phản ánh một số tồn tại, hạn chế và đã đề xuất các giải pháp có tính dài hạn cho việc chống thất thu thuế ở Việt Nam. Tuy nhiên, Luận án của NCS Vũ Công Nhĩ được thực hiện từ năm 1995 cho đến nay đã trải qua một thời gian quá dài đã có rất nhiều thay đổi.
Hơn nữa, do nghiên cứu đã lâu nên các thông tin trong đề tài không còn phù hợp với điều kiện kinh tế hiện nay của Việt Nam, thực trạng thất thu thuế đặc biệt là thuế TNDN đã có nhiều diễn biến mới hơn nên những tư liệu của luận án này chỉ còn ý nghĩa tham khảo về mặt lý luận [52]. Lê Duy Thành (2007), Luận án Tiến sĩ kinh tế “Đổi mới QLT trong điều kiện hội nhập kinh tế ở Việt Nam”, Học viện Tài chính. Luận án đã đề cập và phân tích những nội dung lý luận về QLT và tác động của hội nhập kinh tế đến QLT. Trên cơ sở đó, Luận án đã đề xuất các giải pháp quan trọng đối với QLT ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Trong đó, Luận án chú trọng đến hiệu quả công tác QLT trên khía cạnh công tác quản lý thu thuế phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời, chống thất thu thuế, hạn chế đến mức thấp nhất các hiện tượng gian lận, trốn thuế được coi là giải pháp cơ bản. Nhìn chung, Luận án của NCS Lê Duy Thành đã nghiên cứu những nội dung lý luận và thực tiễn về QLT ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập, đề xuất các giải pháp liên quan, trong đó có giải pháp về QLT nhằm chống thất thu thuế nói chung, thuế TNDN nói riêng. Tuy nhiên, do phạm vi và đối tượng nghiên cứu của Luận án do NCS Lê Duy Thành thực hiện quá rộng, liên quan đến tất cả nội dung của công tác QLT nói chung và gắn với giai đoạn đầu khi Việt Nam bắt đầu thực hiện quá trình hội nhập đầy đủ và toàn diện vào nền kinh tế thế giới, do vậy, các 14 nội dung nghiên cứu gắn với QLT TNDN và chống thất thu thuế TNDN vẫn chưa được đề cập một cách đầy đủ và cụ thể [62].