Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là sắc thuế trực thu giữ vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn lực tài chính cho Ngân sách Nhà nước (NSNN), điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư và thực hiện công bằng xã hội. Theo thông lệ quốc tế được tác giả dẫn chứng, hơn 180 quốc gia trên thế giới đã áp dụng Luật Thuế TNCN với tỷ trọng đóng góp dao động từ 15% đến 43% tổng số thu ngân sách (như tại Hoa Kỳ, Nhật Bản, Anh, Pháp, Đức đạt từ 33% đến 45%; cùng các quốc gia trong khu vực ASEAN như Thái Lan, Malaysia, Philippines). Tại Việt Nam, sắc thuế này ban đầu được áp dụng dưới hình thức Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (1991–2008) và chính thức được chuẩn hóa thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực từ ngày 01/01/2009. Dù tỷ trọng thu thuế TNCN tại Việt Nam mới chiếm khoảng 4% đến 6% tổng thu NSNN, việc chuyển dịch cơ cấu thu theo hướng tăng dần các sắc thuế trực thu là xu thế khách quan của quá trình hội nhập.

Huyện Tuyên Hóa là địa bàn miền núi, cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Quảng Bình, tiếp giáp tỉnh Hà Tĩnh và có tuyến đường sắt Bắc - Nam, đường xuyên Á đi qua kết nối sang Lào. Mặc dù có tiềm năng về khoáng sản và tài nguyên nông - lâm nghiệp, Tuyên Hóa vẫn là địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, mật độ dân cư thưa thớt và quy mô doanh nghiệp hạn chế. Trong giai đoạn 2018–2020, Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa đã có nhiều nỗ lực hoàn thành dự toán thu ngân sách, tuy nhiên công tác quản lý thu thuế TNCN trên địa bàn còn gặp nhiều trở ngại do ý thức tuân thủ của người nộp thuế chưa đồng đều, tình trạng thất thu từ các nguồn thu nhập vãng lai, chuyển nhượng bất động sản và hoạt động kinh doanh tự do. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm đánh giá toàn diện công tác quản lý thuế TNCN tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Mục tiêu chung: Dựa trên cơ sở khoa học về quản lý thuế TNCN, luận văn đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018–2020; làm rõ các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường, hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNCN đến năm 2025.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản lý thuế TNCN của cơ quan thuế cấp huyện.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2018–2020, chỉ ra các mặt tích cực, hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.
  • Đối tượng điều tra/khảo sát: Cán bộ, công chức (CBCC) làm công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa và người nộp thuế (NNT) thuộc diện quản lý trên địa bàn huyện.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2018–2020; số liệu sơ cấp được thu thập vào tháng 7 năm 2020; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn từ 2021 đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc quản lý thuế trực thu:

  • Khái niệm và đặc điểm thuế TNCN: Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận của cá nhân trong kỳ tính thuế (tháng, năm hoặc từng lần phát sinh), không phân biệt nguồn gốc thu nhập. Thuế có đặc điểm: người nộp thuế đồng nhất với người chịu thuế nên khó chuyển dịch gánh nặng thuế; có độ nhạy cảm xã hội cao; gắn liền với chính sách an sinh xã hội thông qua các khoản giảm trừ gia cảnh; thường áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần theo nguyên tắc khả năng nộp thuế; diện thu thuế rộng và không làm bóp méo giá cả thị trường.
  • Nguyên tắc và nội dung quản lý thuế: Quản lý thuế TNCN tuân thủ 5 nguyên tắc căn bản: (1) Tuân thủ pháp luật; (2) Đảm bảo tính hiệu quả; (3) Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế; (4) Công khai, minh bạch; (5) Phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế. Quy trình quản lý thuế bao gồm 6 khâu nghiệp vụ chính: đăng ký và cấp mã số thuế (MST); quản lý kê khai và nộp thuế; quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; quản lý quyết toán và hoàn thuế; kiểm tra thuế (thường xuyên, đột xuất, toàn diện, trọng điểm); và công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT.
  • Khung pháp lý và mô hình tổ chức: Áp dụng Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Quyết định số 76/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 729/QĐ-TCT và Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế cấp huyện.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết thu NSNN, báo cáo thống kê kế toán thuế, hồ sơ kiểm tra thuế của Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2018–2020.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp, so sánh, phân tích định tính và định lượng mô tả nhằm đánh giá diễn biến quy mô nguồn thu, cơ cấu nguồn thu và mức độ hoàn thành dự toán.
  • Phương pháp điều tra khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp thực hiện vào tháng 7/2020 đối với đội ngũ CBCC quản lý thuế và NNT trên địa bàn.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu hành chính nội bộ từ Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa, Cục Thuế tỉnh Quảng Bình, niên giám thống kê và cổng thông tin điện tử huyện Tuyên Hóa.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lí luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thuế thu nhập cá nhân

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế TNCN và công tác quản lý thuế của cơ quan thuế Nhà nước:

  • Phân tích bản chất kinh tế và 4 vai trò chính của thuế TNCN: công cụ bảo đảm công bằng xã hội; tạo nguồn thu quan trọng và bền vững cho NSNN; công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô; và phương thức hỗ trợ quản lý thu nhập dân cư.
  • Làm rõ nội dung của 6 quy trình nghiệp vụ quản lý thuế TNCN tại cấp cơ sở: từ việc cấp và quản lý duy nhất một MST cho mỗi cá nhân/tổ chức chi trả; quản lý tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ khai thuế; đôn đốc thu nộp; xử lý nợ đọng; thẩm tra hồ sơ quyết toán và hoàn thuế; tổ chức kiểm tra thuế; đến các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ NNT.
  • Xác định 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế TNCN tại địa bàn huyện: (1) Hệ thống chính sách pháp luật thuế; (2) Tổ chức bộ máy và năng lực đội ngũ cán bộ; (3) Công tác kiểm tra, thanh tra; (4) Cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng CNTT; (5) Điều kiện kinh tế - xã hội địa phương; (6) Ý thức chấp hành pháp luật của NNT.
  • Khái quát kinh nghiệm quản lý thuế TNCN tại 3 địa phương:
    • Chi cục Thuế TP. Vinh (Nghệ An): Chuyển đổi kiểm tra thuế sang cơ chế phân tích rủi ro dựa trên cơ sở dữ liệu TMS và báo cáo tài chính; bố trí 9 cán bộ kiểm tra (chiếm 24% biên chế toàn Chi cục, trong đó 85% có trình độ đại học, 10% sau đại học); truy thu và xử phạt vi phạm hành chính đạt hiệu quả cao.
    • Chi cục Thuế Thị xã Hồng Lĩnh (Hà Tĩnh): Kinh nghiệm triển khai thí điểm cơ chế "tự khai - tự nộp" từ năm 2006, tái cấu trúc bộ máy theo mô hình 6 Đội chức năng, vận hành ki-ốt điện tử, hộp thư thoại tự động và bộ phận "một cửa".
    • Chi cục Thuế huyện Bố Trạch (Quảng Bình): Duy trì cơ chế tiếp nhận hồ sơ "một cửa", mở đường dây nóng, tổ chức đối thoại định kỳ với doanh nghiệp và đẩy mạnh tin học hóa.
  • Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm cho Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa: áp dụng chế tài đủ mạnh để răn đe; đẩy mạnh hiện đại hóa hạ tầng CNTT; cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" liên thông; sắp xếp và đào tạo lại đội ngũ cán bộ chuyên sâu theo chức năng quản lý mới.

Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân từ năm 2018 – 2020 tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

Chương 2 phân tích chi tiết điều kiện kinh tế - xã hội địa bàn, cơ cấu tổ chức và thực trạng quản lý thuế TNCN tại đơn vị:

  • Bộ máy tổ chức và nhân sự: Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa được thành lập từ tháng 1/1990 (tiền thân là phòng thuế Công thương nghiệp thuộc Phòng Tài chính huyện). Cơ cấu lãnh đạo gồm Chi cục trưởng, 2 Phó Chi cục trưởng và 6 Đội chuyên môn nghiệp vụ: (1) Đội QL thu LPTB và thu khác; (2) Đội thuế Liên xã, thị trấn; (3) Đội KK - KT và TH; (4) Đội Kiểm tra - QLN và CCNT; (5) Đội HC - NS - TV - AC; (6) Đội TT - HT NNT, NV - DT.
  • Biến động nhân sự: Tổng số cán bộ công chức tăng từ 32 người (năm 2018) lên 35 người (năm 2019 và 2020). Năm 2020, tỷ lệ cán bộ nam chiếm 48,57% (17 người); về trình độ chuyên môn, thạc sĩ chiếm 5,72% (2 người), đại học chiếm 85,71% (30 người). Tác giả chỉ ra hạn chế là phần lớn cán bộ tốt nghiệp hệ đại học tại chức, có thâm niên nhưng trình độ tin học và ngoại ngữ chưa theo kịp yêu cầu hiện đại hóa.
Năm Tổng số CBCC (người) Nam (người) Nữ (người) Trình độ Thạc sĩ (người) Trình độ Đại học (người) Trình độ khác (người)
2018 32 15 17 1 27 4
2019 35 17 18 2 30 3
2020 35 17 18 2 30 3
  • Kết quả thu thuế TNCN: Số thu thuế TNCN trên địa bàn có xu hướng tăng qua các năm nhưng tỷ trọng trong tổng thu ngân sách còn ở mức khiêm tốn:
    • Năm 2018: Số thu đạt 3.000.000 nghìn đồng, đạt 100% dự toán, chiếm tỷ trọng 4,37% tổng thu thuế, phí, lệ phí địa phương.
    • Năm 2019: Số thu tăng lên 3.500.000 nghìn đồng (tăng 500.000 nghìn đồng so với năm 2018), chiếm tỷ trọng 4,17% tổng thu thuế, phí, lệ phí.
    • Năm 2020: Số thu tăng thêm 400.000 nghìn đồng so với năm 2019, đạt mức trên 4.000.000 nghìn đồng, chiếm 3,81% tổng thu thuế, phí, lệ phí.
  • Cơ cấu nguồn thu thuế TNCN:
    • Thu từ sản xuất kinh doanh: Chiếm tỷ trọng lớn nhất và có tốc độ tăng cao nhất do số lượng hộ cá thể đạt ngưỡng chịu thuế (doanh thu trên 100 triệu đồng/năm) tăng liên tục: từ 800 hộ (năm 2018) lên 980 hộ (năm 2019) và đạt 1.100 hộ (năm 2020).
    • Thu từ tiền lương, tiền công: Chiếm tỷ trọng không đáng kể do địa bàn miền núi có rất ít doanh nghiệp hoạt động; thu nhập của người lao động sau khi áp dụng các mức giảm trừ gia cảnh hầu như chưa đến ngưỡng chịu thuế.
    • Thu từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng: Biến động tùy thuộc vào các đợt đấu giá đất và giao dịch dân cư trên địa bàn.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Kết quả đạt được: Đảm bảo chỉ tiêu thu ngân sách hàng năm; triển khai cấp MST và quản lý tờ khai theo quy định; thực hiện quy trình một cửa trong tiếp nhận hồ sơ.
    • Hạn chế: Quản lý thu nhập ngoài lương và thu nhập vãng lai còn nhiều kẽ hở; tình trạng cá nhân có nhiều nguồn thu nhập không tự giác quyết toán thuế; nợ đọng thuế dây dưa; công tác kiểm tra chuyên sâu về thuế TNCN còn mỏng; trang thiết bị và kỹ năng tin học của một bộ phận cán bộ còn yếu.

Chương 3: Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

Chương 3 đề xuất các phương hướng và hệ thống 8 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đến năm 2025:

  1. Hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật và cải cách thủ tục hành chính: Đơn giản hóa biểu mẫu khai thuế, công khai minh bạch các thủ tục tại bộ phận một cửa.
  2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ: Sắp xếp lại nhân sự theo vị trí việc làm; đẩy mạnh đào tạo chuyên môn, bồi dưỡng kỹ năng tin học, ngoại ngữ và chuẩn mực văn hóa ứng xử công vụ.
  3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế: Đa dạng hóa hình thức truyền thông qua đài truyền thanh huyện, phát hành tờ rơi, tổ chức tập huấn chính sách thuế mới và giải đáp vướng mắc cho các hộ kinh doanh.
  4. Hoàn thiện công tác quản lý kê khai và nộp thuế TNCN: Tăng cường kiểm soát hồ sơ khai thuế, theo dõi chặt chẽ danh sách các tổ chức chi trả thu nhập và hộ kinh doanh trên địa bàn.
  5. Hoàn thiện công tác quyết toán thuế thu nhập cá nhân: Hướng dẫn NNT thực hiện ủy quyền quyết toán và quyết toán trực tiếp đúng thời hạn; nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ hoàn thuế.
  6. Tăng cường kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm: Chuyển đổi phương thức kiểm tra từ dàn trải sang tập trung phân tích rủi ro; xử lý nghiêm các hành vi trốn thuế, gian lận trong kê khai chuyển nhượng bất động sản.
  7. Tăng cường phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan, ban ngành: Phối hợp chặt chẽ với UBND các xã/thị trấn, cơ quan Công an, Kho bạc Nhà nước, Văn phòng Đăng ký đất đai và các ngân hàng thương mại để kiểm soát dòng tiền và thông tin tài sản.
  8. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế: Khai thác triệt để hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS), mở rộng dịch vụ thuế điện tử (eTax), tiến tới đồng bộ dữ liệu người nộp thuế.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính: Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh quản lý thuế TNCN tại một huyện miền núi nghèo thông qua các dữ liệu thực tế giai đoạn 2018–2020: số thu thuế TNCN tăng trưởng đều qua từng năm (từ 3.000.000 nghìn đồng năm 2018 lên trên 4.000.000 nghìn đồng năm 2020); nguồn thu chủ lực đến từ khu vực hộ sản xuất kinh doanh (với số hộ đạt doanh thu trên 100 triệu đồng/năm tăng từ 800 hộ lên 1.100 hộ); trong khi nguồn thu từ tiền lương, tiền công chiếm tỷ lệ rất nhỏ.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Luận văn xây dựng đồng bộ 8 nhóm giải pháp sát hợp với điều kiện thực tế tại địa bàn huyện Tuyên Hóa, chú trọng vào đào tạo nhân lực, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý rủi ro và phối hợp liên ngành.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận đóng góp nguồn tư liệu thực tiễn có giá trị về công tác quản lý thuế cấp huyện; hệ thống hóa các bài học kinh nghiệm từ các địa phương lân cận (TP. Vinh, TX. Hồng Lĩnh, Huyện Bố Trạch) để xây dựng khuyến nghị áp dụng cụ thể cho Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát không gian chỉ giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp huyện (Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa); số liệu sơ cấp điều tra được thu thập tại một thời điểm (tháng 7 năm 2020); phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và so sánh hành chính, chưa sử dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hành vi tuân thủ thuế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá so sánh giữa các huyện miền núi và đồng bằng trong tỉnh Quảng Bình; nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số, hóa đơn điện tử và việc tích hợp mã định danh cá nhân vào công tác quản lý thuế TNCN trong giai đoạn mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên các chuyên ngành Quản lý Nhà nước, Quản lý Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Thuế; cán bộ công chức đang công tác tại các Chi cục Thuế khu vực hoặc cơ quan tài chính cấp huyện.
  • Nội dung giá trị: Các bảng số liệu chi tiết về cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự theo trình độ; phương pháp phân tích số thu thuế TNCN theo từng nguồn (tiền lương, hộ kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản); quy trình quản lý nghiệp vụ 6 bước và hệ thống giải pháp tổ chức thực hiện tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2018–2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Biên chế của Chi cục tăng từ 32 người (năm 2018) lên 35 người (năm 2019 và giữ nguyên trong năm 2020). Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học chiếm 85,71% (30 người) và thạc sĩ chiếm 5,72% (2 người). Tuy nhiên, phần lớn cán bộ tốt nghiệp hệ đại học tại chức, có kinh nghiệm thực tế nhưng trình độ tin học và ngoại ngữ còn nhiều hạn chế.

2. Nguồn thu nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu thuế TNCN tại huyện Tuyên Hóa?
Nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ cá thể chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng trưởng nhanh nhất. Nguyên nhân do số lượng hộ kinh doanh đạt ngưỡng doanh thu chịu thuế (trên 100 triệu đồng/năm) tăng từ 800 hộ (năm 2018) lên 980 hộ (năm 2019) và 1.100 hộ (năm 2020).

3. Tại sao nguồn thu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại địa bàn Tuyên Hóa lại chiếm tỷ trọng thấp?
Do Tuyên Hóa là huyện miền núi có rất ít doanh nghiệp đóng trên địa bàn; quy mô doanh nghiệp nhỏ, mức trả lương và thu nhập của người lao động ở mức trung bình thấp nên sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh thì số thuế phát sinh phải nộp rất hạn chế.

4. Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa có cơ cấu tổ chức gồm những bộ phận nào?
Bộ máy gồm Chi cục trưởng, 2 Phó Chi cục trưởng và 6 Đội nghiệp vụ: Đội Quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác; Đội thuế Liên xã, thị trấn; Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học; Đội Kiểm tra thuế - Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế; Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ; Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT, Nghiệp vụ - Dự toán.

5. Khóa luận đã tiếp thu bài học kinh nghiệm cụ thể nào từ Chi cục Thuế TP. Vinh (Nghệ An)?
Tác giả rút ra bài học về việc chuyển đổi công tác kiểm tra thuế sang phương thức phân tích rủi ro dựa trên cơ sở dữ liệu TMS và báo cáo tài chính, đồng thời xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra có trình độ chuyên môn cao để chống thất thu hiệu quả.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Hà đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2018–2020. Nghiên cứu chỉ ra bức tranh thực tế về nguồn thu thuế TNCN tại một huyện miền núi nghèo với đặc thù nguồn thu chủ yếu phụ thuộc vào hộ kinh doanh cá thể, đồng thời nhận diện rõ những điểm nghẽn về nhân lực và quy trình kiểm tra thuế. Hệ thống 8 nhóm giải pháp và các bài học kinh nghiệm được tác giả đề xuất mang tính khả thi cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản lý thuế tại địa phương trong giai đoạn đến năm 2025.