Tổng quan nghiên cứu

Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại cấp huyện đóng vai trò then chốt trong việc tạo lập nguồn lực tài chính bền vững và đảm bảo công bằng xã hội. Tại huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa – địa bàn có diện tích tự nhiên 212,4 km2 với quy mô dân số trên 245.000 người và mức thu nhập bình quân đầu người đạt 902 USD vào năm 2018 – quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại đã thúc đẩy sự gia tăng nhanh chóng các nguồn thu nhập chịu thuế. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện đã có bước nhảy vọt từ 153.570 triệu đồng năm 2016 lên gần 304.000 triệu đồng vào năm 2018. Đi cùng xu hướng đó, số thu từ thuế thu nhập cá nhân tăng trưởng mạnh mẽ từ 4.850 triệu đồng năm 2016 lên 7.879 triệu đồng năm 2018, vượt 16% so với dự toán pháp lệnh được giao.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Thói quen sử dụng tiền mặt phổ biến trong các giao dịch dân sự và kinh doanh dịch vụ ăn uống, lưu trú khiến việc kiểm soát dòng tiền gặp nhiều trở ngại. Bên cạnh đó, tình trạng nợ đọng thuế có xu hướng gia tăng đột biến, cùng những kẽ hở trong việc kiểm soát giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đặt ra yêu cầu cấp bách phải hoàn thiện quy trình quản trị thuế. Luận văn hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quản lý thu thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2016–2018, chỉ rõ các điểm nghẽn về chính sách và tổ chức hành thu, từ đó kiến nghị các giải pháp chiến lược nhằm hiện đại hóa công tác thu thuế, hạn chế thất thu và nâng cao tỷ lệ tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế trên địa bàn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết lợi ích cận biên và nguyên tắc đánh thuế theo khả năng nộp thuế trong kinh tế học tài chính công. Lý thuyết này chỉ rõ nghĩa vụ thuế phải tương xứng với năng lực kinh tế của từng cá nhân, đảm bảo sự công bằng dọc và công bằng ngang trong phân phối thu nhập xã hội. Thuế thu nhập cá nhân được định vị là sắc thuế trực thu mang tính lũy tiến, tác động trực tiếp vào thu nhập của cá nhân sau khi đã trừ đi các khoản chi phí sinh hoạt tối thiểu cần thiết.

Khung phân tích của luận văn dựa trên chu trình quản lý thu thuế hiện đại, bao gồm năm cấu phần cốt lõi: lập dự toán thu; tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế; quản lý đăng ký, cấp mã số thuế và kê khai nộp thuế; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; quản lý nợ và cưỡng chế thuế. Cơ sở pháp lý vận hành xuyên suốt khung nghiên cứu là Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12, Luật sửa đổi, bổ sung số 26/2012/QH13 và Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính. Biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc với thuế suất từ 5% đến 35% được áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi áp dụng mức giảm trừ gia cảnh 4 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 1,6 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Cơ chế khấu trừ tại nguồn được xem là công cụ trọng tâm giúp tối ưu hóa chi phí hành thu và giảm thiểu nguy cơ trốn thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp của nghiên cứu được thu thập toàn diện từ hệ thống báo cáo tổng kết thu ngân sách, cơ sở dữ liệu kế toán thuế nội bộ và các ứng dụng nghiệp vụ như QLT, QCT, QTN và trang tncnonline.vn của Chi cục Thuế huyện Quảng Xương trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018, có cập nhật số liệu quyết toán đến tháng 4 năm 2019.

Về quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với tổng thể hành chính do Chi cục quản lý, bao gồm dữ liệu của 7.329 hộ kinh doanh cá thể, 8.663 doanh nghiệp đăng ký hoạt động trên địa bàn, cùng toàn bộ hồ sơ cấp mã số thuế của hơn 51.000 cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và 12.647 người phụ thuộc đã đăng ký giảm trừ gia cảnh. Việc lựa chọn phương pháp chọn mẫu toàn diện từ nguồn dữ liệu hành chính thực tế giúp phản ánh chính xác bức tranh tài khóa địa phương, loại bỏ hoàn toàn các sai số ngẫu nhiên do chọn mẫu đại diện.

Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và phân tích cơ cấu tỷ trọng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm nhận diện rõ nét quy luật biến động của các nguồn thu, đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu dự toán pháp lệnh, đo lường tốc độ chuyển đổi số trong kê khai thuế và bộc lộ chính xác các nguy cơ phát sinh nợ thuế theo từng nhóm đối tượng quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực nghiệm tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương đã mang lại bốn phát hiện quan trọng có giá trị thực tiễn cao:

Thứ nhất, số thu thuế thu nhập cá nhân duy trì đà tăng trưởng liên tục và vượt kế hoạch dự toán. Cụ thể, số thu năm 2016 đạt 4.850 triệu đồng (chiếm 3,16% tổng thu thuế, phí), năm 2017 tăng lên 5.500 triệu đồng (tăng 13,4% so với năm 2016) và năm 2018 đạt mức 7.879 triệu đồng (tăng 43,25% so với năm 2017, đạt 116% dự toán pháp lệnh). Mặc dù tỷ trọng đóng góp trong tổng thu thuế, phí có sự điều chỉnh nhẹ từ 3,17% năm 2017 xuống 2,59% năm 2018 do tổng thu ngân sách toàn huyện tăng đột biến, quy mô giá trị tuyệt đối của thuế thu nhập cá nhân vẫn tăng gấp 1,62 lần sau 3 năm.

Thứ hai, cơ cấu nguồn thu chuyển dịch rõ nét giữa các nhóm thu nhập. Nguồn thu từ tiền lương, tiền công luôn giữ vị trí áp đảo, đạt 2.375 triệu đồng và chiếm 49,9% tổng thu năm 2016. Đáng chú ý, nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các cá nhân, hộ cá thể ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc từ 1.079 triệu đồng năm 2016 lên 2.527 triệu đồng năm 2018, tức tăng gấp 2,3 lần. Trái lại, số thu từ đầu tư vốn giảm 32% (giảm 275 triệu đồng) và thu từ chuyển nhượng bất động sản giảm 42% (giảm 118 triệu đồng) trong cùng kỳ do biến động của thị trường giao dịch tài sản.

Thứ ba, tiến trình hiện đại hóa và số hóa thủ tục thuế đạt bước tiến nhảy vọt. Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia kê khai thuế qua mạng internet tăng trưởng vượt bậc từ 23,5% (1.766 doanh nghiệp) năm 2016 lên 72,6% (5.866 doanh nghiệp) năm 2017 và đạt 87,0% (7.536 doanh nghiệp) vào năm 2018. Tỷ lệ hồ sơ khai thuế nộp quá hạn đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm 2018 đã giảm dần từ 1,5% trong quý 1 xuống 1,0% trong quý 2, còn 0,5% trong quý 3 và đạt tỷ lệ tuyệt đối 0% hồ sơ nộp chậm trong quý 4.

Thứ tư, tình trạng nợ đọng thuế và khối lượng hoàn thuế gia tăng mạnh. Năm 2017, số nợ thuế thu nhập cá nhân được kiểm soát rất tốt ở mức 274 triệu đồng (chiếm 4,9% số thu), nhưng đến năm 2018 đã tăng vọt 2,7 lần lên mức 751 triệu đồng, chiếm tới 9,53% tổng số thu thuế thu nhập cá nhân. Về công tác hoàn thuế, năm 2018 Chi cục đã giải quyết hoàn trả cho 201 cá nhân với tổng số tiền 935 triệu đồng, tăng 168% về số lượt người và gấp 2,8 lần về số tiền so với năm 2017 (332 triệu đồng cho 75 cá nhân).

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tăng trưởng vững chắc của nguồn thu thuế thu nhập cá nhân phản ánh hiệu quả tích cực từ công tác cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật thuế qua 235 buổi phát thanh, 6.631 văn bản hướng dẫn và 2 lớp tập huấn chuyên sâu cho 1.500 lượt người nộp thuế trong năm 2018. Việc mở rộng diện quản lý cấp mã số thuế lên 7.329 hộ kinh doanh và hơn 51.000 cá nhân có thu nhập từ tiền công đã củng cố vững chắc cơ sở tính thuế trên địa bàn.

Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của nợ đọng thuế lên mức 751 triệu đồng trong năm 2018 đã bộc lộ những hạn chế trong kiểm soát thu nhập vãng lai và các giao dịch kinh tế bằng tiền mặt. Việc chưa triển khai cấp mã số thuế đồng bộ cho người phụ thuộc đã tạo ra lỗ hổng nhất định trong quản lý kê khai giảm trừ gia cảnh, khiến cơ quan thuế khó đối soát thông tin giữa các địa bàn.

Để tối ưu hóa năng lực quản trị, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua việc xây dựng biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu dịch chuyển giữa nguồn thu tiền lương và thu nhập kinh doanh qua từng năm. Đồng thời, việc ứng dụng biểu đồ đường kết hợp cột sẽ phản ánh trực quan mối tương quan nghịch biến giữa tỷ lệ doanh nghiệp kê khai thuế điện tử (tăng từ 23,5% lên 87%) với tỷ lệ hồ sơ nộp trễ hạn qua các quý, giúp nhà quản lý nhanh chóng nhận diện các mắt xích rủi ro để can thiệp kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế huyện Quảng Xương trong giai đoạn 2019–2025, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất như sau:

Thứ nhất, đẩy mạnh chuẩn hóa việc đăng ký và quản lý mã số thuế định danh. Ban Lãnh đạo Chi cục cần phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn triển khai cấp mã số thuế cho 100% người phụ thuộc, nâng quy mô quản lý từ 12.647 người hiện tại lên trên 25.000 người trước quý 4 năm 2021. Việc xác lập mã định danh duy nhất cho từng người phụ thuộc trên hệ thống cơ sở dữ liệu số sẽ ngăn chặn triệt để hành vi kê khai trùng lặp để trục lợi chính sách giảm trừ gia cảnh.

Thứ hai, thiết lập cơ chế kiểm soát dòng tiền và mở rộng thanh toán điện tử. Đội Kê khai và Kế toán thuế cần chủ động liên kết dữ liệu với Kho bạc Nhà nước và hệ thống ngân hàng thương mại để giám sát các khoản chi trả thu nhập vãng lai trên 10 triệu đồng/tháng. Đặt mục tiêu nâng tỷ trọng nộp thuế không dùng tiền mặt trong khối hộ kinh doanh cá thể từ mức ước tính dưới 40% hiện nay lên trên 85% trước năm 2023, đồng thời thực hiện khấu trừ nghiêm ngặt tại nguồn đối với các khoản thu nhập từ hoa hồng, hợp đồng dịch vụ và kinh doanh trực tuyến.

Thứ ba, nâng cấp hệ thống giám sát rủi ro và tăng cường xử lý nợ đọng thuế. Đội Kiểm tra thuế và Đội Quản lý nợ cần xây dựng quy trình phân loại rủi ro tự động dựa trên phần mềm QLT, tập trung kiểm tra chuyên sâu các ngành nghề có rủi ro cao như kinh doanh nhà hàng, lưu trú, vận tải và bất động sản. Triển khai quyết liệt các biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản ngân hàng và công khai danh sách nợ thuế định kỳ, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế thu nhập cá nhân từ 9,53% năm 2018 xuống dưới 3% tổng thu ngân sách trong vòng 18 tháng.

Thứ tư, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin. Chi cục cần tổ chức đào tạo định kỳ về kỹ năng phân tích dữ liệu điện tử cho toàn bộ 43 cán bộ công chức, ưu tiên cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ thạc sĩ chuyên ngành Thuế và Tài chính công, phấn đấu tăng tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học từ 5 người hiện tại lên 10 người trước năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

Nhóm lãnh đạo và công chức tại các Chi cục Thuế khu vực nông thôn và bán đô thị: Tài liệu cung cấp bộ giải pháp thực tế về quản lý nguồn thu từ hộ kinh doanh cá thể, kinh nghiệm triển khai kê khai điện tử đạt 87% và các biện pháp ứng phó với tình trạng nợ đọng thuế 751 triệu đồng trong bối cảnh thanh toán tiền mặt còn phổ biến.

Nhóm nghiên cứu, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Thuế và Hải quan: Luận văn là nguồn tư liệu thực chứng phong phú với 11 bảng thống kê chi tiết giai đoạn 2016–2018, phục vụ việc giảng dạy, phân tích mô hình quản lý thuế trực thu và làm tư liệu đối sánh trong các công trình nghiên cứu khoa học tài khóa cấp cơ sở.

Nhóm kế toán trưởng và cán bộ nhân sự tại các cơ quan, tổ chức chi trả thu nhập: Tài liệu giúp nắm vững quy trình khấu trừ thuế tại nguồn, quy định về hồ sơ chứng minh 12.647 người phụ thuộc và các thời điểm quyết toán thuế theo đúng Thông tư 92/2015/TT-BTC nhằm tránh các khoản phạt chậm nộp hồ sơ.

Nhóm hộ kinh doanh cá thể và cá nhân có nhiều nguồn thu nhập: Luận văn giúp người nộp thuế hiểu rõ quyền lợi giảm trừ gia cảnh (4 triệu đồng/tháng cho bản thân và 1,6 triệu đồng/tháng cho người phụ thuộc), các trường hợp được xét giảm thuế khi gặp rủi ro thiên tai và quy trình hoàn thuế thu nhập cá nhân nhanh chóng, minh bạch.

Câu hỏi thường gặp

Thuế thu nhập cá nhân đóng góp bao nhiêu phần trăm vào tổng thu ngân sách của Chi cục Thuế huyện Quảng Xương? Trong giai đoạn 2016–2018, số thu thuế thu nhập cá nhân tăng liên tục từ 4.850 triệu đồng lên 7.879 triệu đồng. Tỷ trọng của sắc thuế này duy trì ổn định trong khoảng từ 2,59% đến 3,17% trên tổng nguồn thu thuế, phí và lệ phí của huyện (năm 2018 tổng thu đạt gần 304.000 triệu đồng), thể hiện vai trò ngày càng vững chắc trong cơ cấu thu nội địa.

Nguồn thu nhập nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số thu thuế thu nhập cá nhân tại địa phương? Thu nhập từ tiền lương, tiền công luôn giữ tỷ trọng chi phối, đạt 2.375 triệu đồng và chiếm 49,9% tổng thu thuế thu nhập cá nhân năm 2016. Bên cạnh đó, nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, tăng 2,3 lần để đạt mức 2.527 triệu đồng vào năm 2018.

Đâu là nguyên nhân chủ yếu khiến nợ thuế thu nhập cá nhân năm 2018 tăng gấp 2,7 lần so với năm 2017? Nợ thuế năm 2018 tăng vọt lên 751 triệu đồng (chiếm 9,53% số thu) bắt nguồn từ việc các doanh nghiệp giải thể hoặc tạm ngừng kinh doanh, kết hợp với khó khăn trong việc kiểm soát các cá nhân có nhiều nguồn thu nhập vãng lai phát sinh nghĩa vụ quyết toán thêm nhưng không tự giác kê khai nộp phần chênh lệch.

Chi cục Thuế huyện Quảng Xương đã đạt được bước tiến gì trong công tác kê khai thuế điện tử? Nhờ đẩy mạnh phần mềm HTKK và ứng dụng quản lý thuế qua mạng tncnonline.vn, tỷ lệ doanh nghiệp kê khai qua mạng đã tăng từ 23,5% (1.766 doanh nghiệp năm 2016) lên 87% (7.536 doanh nghiệp năm 2018). Tỷ lệ hồ sơ khai thuế tiền lương chậm nộp giảm từ 1,5% trong quý 1/2018 xuống còn 0% trong quý 4/2018.

Kết quả thực hiện chính sách hoàn thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện diễn ra như thế nào? Quy trình hoàn thuế được thực hiện nhanh chóng qua Kho bạc Nhà nước theo đúng Luật Quản lý thuế. Năm 2018, Chi cục đã hoàn trả 935 triệu đồng cho 201 cá nhân có số thuế nộp thừa, tăng 168% về số người và tăng 603 triệu đồng về số tiền so với năm 2017 (332 triệu đồng cho 75 cá nhân).

Kết luận

  • Số thu thuế thu nhập cá nhân tại huyện Quảng Xương tăng trưởng vượt bậc từ 4.850 triệu đồng năm 2016 lên 7.879 triệu đồng năm 2018, vượt 16% so với dự toán pháp lệnh.
  • Công tác số hóa đạt bước đột phá với 87% doanh nghiệp tham gia kê khai thuế qua mạng internet vào năm 2018, quản lý cấp mã số cho 7.329 hộ kinh doanh và hơn 51.000 cá nhân.
  • Tồn tại lớn nhất là số tiền nợ thuế năm 2018 tăng lên 751 triệu đồng và việc kiểm soát giảm trừ gia cảnh cho 12.647 người phụ thuộc vẫn phụ thuộc nhiều vào tính tự giác của người nộp thuế.
  • Luận văn đã đóng góp hệ thống giải pháp thực tiễn có tính liên thông cao giữa quản lý mã số định danh, thanh toán không dùng tiền mặt và phân loại rủi ro thanh kiểm tra.
  • Lộ trình hành động giai đoạn 2019–2023 tập trung vào việc cấp mã số định danh đồng bộ cho toàn bộ người phụ thuộc và hạ tỷ lệ nợ thuế xuống dưới 3%.

Quý độc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý tài chính có thể khai thác các giải pháp thực nghiệm trong công trình này để áp dụng vào thực tiễn quản lý thu ngân sách, góp phần xây dựng một hệ thống quản lý thuế minh bạch, hiện đại và công bằng.