CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ NGUỒN THU NHẬP THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ 1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập cá nhân 1. Khái niệm thuế thu nhập cá nhân Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập nhận được của cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định (thường là một năm). Trong đó, thu nhập của cá nhân có thể hiểu là tổng số tiền, hàng hóa, dịch vụ mà cá nhân nhận được trong một kỳ tính thuế.
Đặc điểm thuế thu nhập cá nhân Thuế TNCN, bên cạnh việc có các đặc điểm chung của thuế như tính bắt buộc, tính pháp lý, tính không hoàn trả trực tiếp còn mang các đặc điểm của một sắc thuế riêng biệt: Một là, thuế TNCN là thuế trực thu, NNT cũng là người chịu thuế, không thể chuyển dịch nghĩa vụ thuế từ chủ thể này sang chủ thể khác. Hai là, thuế TNCN là sắc thuế có độ nhạy cảm cao, liên quan trực tiếp đến lợi ích của NNT và liên quan đến hầu hết các cá nhân trong xã hội. Ba là, thuế TNCN có xem xét đến khả năng trả thuế hay hoàn cảnh cá nhân của NNT bằng việc quy định một số khoản được giảm trừ có tính chất xã hội trước khi tính thuế nhằm mục đích đảm bảo an sinh xã hội. Bốn là, thuế TNCN thường mang tính chất lũy tiến cao, thuế suất được thiết kế theo biểu lũy tiến từng phần nhằm đảm bảo tính công bằng giữa các cá nhân phải nộp thuế.
Ở Việt Nam, biểu thuế lũy tiến từng phần được áp dụng trong việc tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 6 gồm 7 bậc với các mức thuế suất từ 5% - 35% tương đương với thu nhập tính thuế nhỏ nhất đến 5 triệu đồng/tháng (đến 60 triệu đồng/năm) và thu nhập tính thuế cao nhất đến trên 80 triệu đồng/tháng (trên 960 triệu đồng/năm). Năm là, thuế TNCN không ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa, dịch vụ do không phải là yếu tố cấu thành giá cả hàng hóa, dịch vụ. Sáu là, đối tượng chịu thuế TNCN được xác định theo nơi “cư trú” và “nguồn gốc của thu nhập”, phù hợp với thông lệ quốc tế. Vai trò của thuế thu nhập cá nhân Thứ nhất, thuế TNCN là một nguồn thu quan trọng và ổn định cho Ngân sách Nhà nước (NSNN).
Thuế TNCN có diện thu thuế rộng, khả năng tạo nguồn thu cho NSNN cao, độ co giãn theo thu nhập tương đối lớn nên cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của các tầng lớp dân cư cũng không ngừng tăng lên. Thứ hai, thuế TNCN là công cụ góp phần thực hiện công bằng xã hội, giảm bớt sự chênh lệch thu nhập giữa những người có thu nhập cao và những người có thu nhập thấp trong xã hội. Thứ ba, thuế TNCN còn đóng vai trò trong việc điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm. Thông qua công cụ thuế suất thuế TNCN và chế độ miễn giảm thuế, Nhà nước có thể khuyến khích đầu tư, tiêu dùng và tiết kiệm tuỳ theo yêu cầu điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Ngoài ra, thuế TNCN góp phần quản lý thu nhập dân cư. Thông qua việc kiểm tra, xác minh thu nhập tính thuế TNCN, cơ quan Nhà nước có thể phát hiện ra các khoản thu nhập hợp pháp, không hợp pháp để có hướng xử lý phù hợp, giúp cho Chính phủ có thêm cơ sở để đánh giá khái quát tình hình thu nhập xã hội, về cơ cấu thu nhập dân cư để đề ra các chính sách kinh tế - xã hội phù hợp. Nội dung thuế thu nhập cá nhân từ nguồn thu nhập thường xuyên đối với cá nhân cư trú 1. Đối tượng nộp thuế Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân từ nguồn thu nhập thường xuyên đối với cá nhân cư trú là cá nhân cư trú có phát sinh thu nhập chịu thuế thường xuyên trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Trong đó: Thu nhập thường xuyên là khoản thu nhập mà NNT nhận được một cách đều đặn, định kỳ, bao gồm thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Cá nhân cư trú theo quy định của pháp luật Việt Nam là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: - Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. - Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm: đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm. Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên ở Việt Nam nhưng thực tế có mặt ở Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Thu nhập chịu thuế 8 Thu nhập chịu thuế TNCN từ nguồn thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật thuế TNCN của Việt Nam bao gồm: thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao đ ộng nh ận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: - Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công khác; - Các khoản phụ cấp, trợ cấp trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ. - Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: ti ền hoa h ồng đ ại lý, tiền thù lao giảng dạy, tiền nhuận bút, tiền tham gia các đè tài nghiên cứu, khoa học, kỹ thuật, tham gia biểu di ễn văn hóa, ngh ệ thu ật và các khoản thù lao khác. - Tiền nhận được từ tham gia các hiệp h ội kinh doanh, h ội đ ồng quản trị, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án và các tổ chức khác.
9 - Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng trả cho người lao động như tiền nhà ở, tiền điện nước; tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc, tiền tích lũy đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động; phí hội viên và các khoản phí dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu như chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí, thẩm mỹ và các khoản lợi ích khác theo quy đinh. - Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng ti ền d ưới m ọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các kho ản ti ền th ưởng theo quy định dưới đây: tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động đối với người lao động như: khám chưa bệnh cho người nghèo (cho bản thân người lao động và nhân thân c ủa h ọ nh ư bố, mẹ, vợ, con); khoản tiền nhận được theo ch ế đ ộ nhà ở công v ụ theo quy định; khoản tiền nhận được theo chế độ liên quan đ ến vi ệc s ử d ụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, t ổ ch ức Đ ảng, Đoàn th ể; các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ph ục v ụ Đ ảng, Quốc hội hoặc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước; tiền ăn ca không vượt quá quy định của Bộ Lao động - Thương binh - Xã h ội; tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ cho người lao động là người nước ngoài, người lao động là người Vi ệt Nam làm việc tại nước ngoài về phép mỗi năm một lần. Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau: - Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
- Đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp. - Hợp tác kinh doanh với tổ chức. - Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm mu ối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế. Từ 01/01/2015, thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh nói trên không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.
Thu nhập được miễn thuế TNCN 1. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công Đối với thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, các kho ản thu nh ập được miễn thuế TNCN thể hiện tính đãi ngộ, chính sách hỗ trợ NNT, bao gồm: - Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.