phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Các sách, giáo trình liên quan đến hƣớng nghiên cứu của đề tài: - “Giáo trình Quản lý thuế”, PGS.TS Vũ Duy Hào, PGS.TS Nguyễn Thị Bất (2002), Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
Cuốn sách đề cập đến những vấn đề nhƣ: tổng quan về thuế và quản lý thuế; các nội dung quản lý cụ thể đối với mỗi sắc thuế là thuế GTGT, thuế thu nhập công ty và thuế thu nhập các nhân. Sách còn đề cập đến các loại thuế khác và những vấn đề về thuế Quốc tế. - “Giáo trình Quản lý thuế”, PGS.TS Lê Xuân Trƣờng (2010), Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. Giáo trình giới thiệu những nội dung lý luận cơ bản về quản lý thuế nhƣ: Tổng quan về thuế, tổ chức bộ máy và quy trình quản lý thuế.
Giáo trình cũng giới thiệu những vấn đề lý luận và quy trình nghiệp vụ thực hiện các chức năng quản lý thuế nhƣ: Quản lý kê khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế; tuyên truyền thuế; dịch vụ hỗ trợ ngƣời nộp thuế; thanh tra, kiểm tra thuế; quản lý nợ và cƣỡng chế thuế; dự toán thu thuế. Giáo trình cũng giới thiệu một nội dung quan trọng là ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế. Trong thời gian qua, các công trình nghiên cứu về thuế và quản lý thuế ở Việt Nam khá phong phú đa dạng. Cũng có nhiều công trình nghiên cứu về một sắc thuế cụ thể nhƣ GTGT, thu nhập doanh nghiệp với các giải pháp cụ thể áp dụng ở phạm vi toàn quốc hoặc một địa phƣơng.
Cụ thể: “Quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dƣơng (2011). Từ lý luận chung về quản lý thuế, luận án đã chỉ rõ, trong điều kiện hội nhập, các tiêu chí để đánh giá một hệ thống thuế tốt phải xét đến mối quan hệ giữa cơ quan thuế với NNT, quan hệ với các nhân viên quản lý thuế, những tiêu chí về lập pháp, những đặc điểm về quản lý, đảm bảo tính linh hoạt trong điều hành. Luận án 6 cũng chỉ ra những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến quản lý thuế, bao gồm gia tăng hợp tác thuế giữa các nƣớc, thúc đẩy cạnh tranh thuế, thay đổi chính sách thuế và quản lý thuế, đặc biệt tăng cƣờng đối phó với hiện tƣợng trốn và tránh thuế quốc tế. Từ việc đánh giá thực trạng quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập, tác giả đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Tuy nhiên, nghiên cứu của đề tài mới chỉ dừng lại ở mốc thời gian 2010 và các giải pháp chƣa gắn với tình hình cụ thể của địa phƣơng nào. “Hoàn thiện công tác Quản lý thuế ở Chi cục Thuế huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An”, Luận văn thạc sỹ của tác giả Dƣơng Minh Phƣơng (2015). Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp khảo sát để đƣa ra những đánh giá chung về những thành tựu đạt đƣợc, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục phù hợp với đặc điểm của Chi cục. Nhƣng luận văn vẫn chƣa phân tích đƣợc môi trƣờng ảnh hƣởng đến công tác quản lý thuế tại địa bàn và chƣa có những giải pháp đột phá để cải thiện về công tác quản lý thuế ở Việt Nam.
Đối với “Công tác quản lý thuế GTGT”, một số nghiên cứu nhƣ: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”, Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Thị Lan Phƣơng (2015). Kết quả luận văn đã làm rõ đƣợc nội dung và thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp tƣ nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk nhƣng vẫn chƣa đƣa ra đƣợc bộ chỉ tiêu để đánh giá kết quả đạt đƣợc trong công tác quản lý thuế GTGT tại Cục thuế Tỉnh Đắk Lắk. “Hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Phan Chí Nam (2014). Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với DN ngoài quốc doanh ở Cục thuế tỉnh Thái 7 Nguyên, Luận văn đã đề xuất một số giải pháp thiết thực có tầm nhìn đến năm 2020 nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT phù hợp với tình hình thực tế địa phƣơng.
Tuy nhiên, tác giả chƣa phân tích đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý thuế GTGT. “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh”, Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Lê Quốc Hùng (2014). Luận văn đã hệ thống đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thu thuế GTGT. Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục thuế Thành phố Hạ Long, tác giả đã chỉ ra đƣợc những tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi, nhằm tăng cƣờng quản lý thu thuế GTGT.
Tuy nhiên, tác giả vẫn chƣa làm rõ sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng của chi cục và giữa các cơ quan quản lý trong công tác quản lý thuế GTGT, đồng thời chƣa đề xuất đƣợc giải pháp nhằm tăng cƣờng sự phối hợp này. Nhìn chung, các công trình trên đã nêu rõ đƣợc các căn cứ pháp lý, cơ sở lý luận về pháp luật thuế GTGT, quản lý thuế GTGT và đƣa ra một số giải pháp, kiến nghị có ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý thuế GTGT. Tuy nhiên, mỗi quốc gia, địa phƣơng khác nhau thì việc vận dụng chính sách và áp dụng các giải pháp không hoàn toàn giống nhau. Vì vậy, trên cơ sở nghiên cứu lý luận, các văn bản pháp luật và kế thừa một cách linh hoạt các nghiên cứu trên, tác giả có những cơ sở để đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà và mạnh dạn đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN du lịch trên địa bàn quận thời gian tới.
8 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ 1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1. Một số khái niệm a. Thuế Giá trị gia tăng Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nƣớc đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế GTGT vào năm 1954.
Khai sinh từ nƣớc Pháp, thuế GTGT đã đƣợc áp dụng rộng rãi ở nhiều nƣớc trên thế giới. Trong cuốn “Giáo trình thuế” (2007) của trƣờng Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh định nghĩa: “Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng” [7, tr.179] Theo quy định tại điều 2 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 có hiệu lƣc thi hành ngày 01/01/2009: “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”. Theo tác giả, thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được thu ở khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Ở Việt Nam, Luật thuế GTGT đƣợc ban hành vào năm 1997 và có hiệu lực từ 01/01/1999.
Luật thuế GTGT ra đời nhằm khắc phục nhƣợc điểm của thuế Doanh thu là thu thuế trùng lắp, nhiều mức thuế suất, hạn chế xuất khẩu để phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và công tác quản lý thuế. Kể từ khi ban hành đến nay, luật thuế GTGT đã đƣợc sửa đổi, bổ sung vào các năm 2003, 2005, 2008 và 2013 để kịp thời tháo gỡ vƣớng mắc phát sinh, phù hợp với thực tiễn và thông lệ quốc tế. Quản lý thuế Giá trị gia tăng Theo giáo trình “Tài chính công” (2005) của Khoa Tài chính Nhà nƣớc trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh thì: “Quản lý thuế là những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thu NSNN thực hiện”…” “Đó là những hoạt động thƣờng xuyên của cơ quan thu hƣớng về phía đối tƣợng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật định”. Theo quan điểm này, quản lý thuế là quản lý thu thuế.
Quản lý thuế bao gồm xây dựng kế hoạch thu thuế, tổ chức các biện pháp hành thu và tổ chức bộ máy ngành thuế. Tuy nhiên, thực tế cho thấy quản lý thuế không đồng nghĩa với quản lý thu thuế. Tóm lại, quản lý thuế là quá trình Nhà nƣớc sử dụng hệ thống các công cụ và phƣơng pháp thích hợp tác động lên đối tƣợng của quản lý thuế làm cho chúng vận động phù hợp với mục tiêu đặt ra. Trong đó, thuế GTGT là một trong những sắc thuế mà Nhà nƣớc đang quản lý.
Theo tác giả: Quản lý thuế GTGT là hoạt động quản lý Nhà nước của cơ quan thuế tác động đến để đảm bảo thực thi pháp luật về thuế GTGT với mục đích thu đúng, thu đủ, thu kịp thời thuế GTGT cho NSNN. Cách tiếp cận nêu trên cho thấy quản lý thuế GTGT bao gồm các khía cạnh chủ yếu sau: - Chủ thể quản lý thuế GTGT là: cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền mà cụ thể là hệ thống cơ quan thuế từ trung ƣơng đến địa phƣơng. Trong đó: + Cấp Trung ƣơng: Tổng cục Thuế; + Cấp Tỉnh, Thành phố thuộc Trung ƣơng: Cục Thuế các tỉnh; + Cấp Quận, Huyện, Thị xã, Thành phố thuộc Tỉnh: Chi cục Thuế. Dƣới các Chi cục Thuế có các đội thuế xã, phƣờng, thị trấn.