Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quy hoạch Vùng và Đô thị (mã số 62 58 01 05) của tác giả Nguyễn Thu Phong, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.KTS Hoàng Đạo Kính tại Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh năm 2013, tập trung giải quyết bài toán quy hoạch không gian du lịch biển tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày rằng trong thập niên đầu tiên của thế kỷ 21, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam duy trì trung bình trên 7%/năm, ngành du lịch đạt tốc độ tăng trưởng trung bình 19%/năm (giai đoạn 1995–2010), lượng khách quốc tế tăng trưởng trung bình 9,6%/năm (từ 3,77 triệu lượt năm 2009 lên 6,85 triệu lượt năm 2012). Mặc dù Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam và Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 đã được phê duyệt, nhiều vùng lãnh thổ vẫn chưa hoàn thiện đồ án quy hoạch vùng du lịch chuyên ngành, đặc biệt là loại hình du lịch nghỉ dưỡng biển tại Nam Trung Bộ. Thực tế phát triển bộc lộ nhiều hạn chế: quy hoạch chọn lựa đất chưa hợp lý, mang tính cục bộ; phát triển tự phát, manh mún; tình trạng chia lô hóa ven biển; lạm phát các dự án resort, bất động sản du lịch, sân golf; nguy cơ xâm hại môi trường sinh thái tự nhiên và nảy sinh xung đột với lợi ích cộng đồng dân cư địa phương. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu nằm ở việc thiếu vắng các công trình nghiên cứu toàn diện về mối quan hệ giữa nhu cầu du lịch với tiềm năng tự nhiên theo quan điểm bền vững, kết hợp hài hòa giữa giá trị sinh thái tự nhiên và sinh thái nhân văn, cũng như sự thiếu hụt một khung lý thuyết quy hoạch vùng du lịch chức năng có khả năng liên kết liên tỉnh.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm ba nội dung:
- Xây dựng hệ tiêu chí về tài nguyên du lịch trên cơ sở khai thác giá trị sinh thái tự nhiên và sinh thái nhân văn.
- Đánh giá toàn diện tiềm năng du lịch, tập trung các giá trị sinh thái tự nhiên và sinh thái nhân văn, xác định các lợi thế du lịch nghỉ dưỡng biển, so sánh và xếp hạng 8 địa phương cấp tỉnh trong vùng nghiên cứu; chứng minh các giá trị nổi trội đủ điều kiện đưa Duyên hải Nam Trung Bộ thành điểm đến du lịch nghỉ dưỡng biển quy mô quốc tế.
- Đề xuất chọn lựa và xây dựng định hướng phát triển các tiểu vùng du lịch biển Nam Trung Bộ.
Đối tượng nghiên cứu chính là "Vùng du lịch nghỉ dưỡng biển duyên hải Nam Trung Bộ", được phân tích dựa trên các đối tượng liên quan gồm: quỹ giá trị tiềm năng tài nguyên sinh thái tự nhiên và sinh thái nhân văn, các tiểu vùng du lịch biển, và nội dung công tác quy hoạch vùng du lịch nghỉ dưỡng biển.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Toàn bộ vùng Duyên hải Nam Trung Bộ gồm 8 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận (lấy trọn vẹn theo ranh giới hành chính), bao gồm dải bờ biển, đầm phá, cửa sông, các đảo ven bờ, vịnh và vùng đồi núi ven biển.
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Dữ liệu khảo sát, thống kê hiện trạng tập trung giai đoạn 1995–2010, cập nhật đến năm 2012–2013; các định hướng quy hoạch và kịch bản phát triển được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả hệ thống hóa các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong và ngoài nước:
Về lý luận phân loại vùng và quy hoạch vùng, luận án viện dẫn công trình của Phạm Kim Giao về tiêu chí phân loại vùng kinh tế dựa trên mức độ chuyên môn hóa sản xuất (vùng nông nghiệp, vùng nông - công nghiệp, vùng công - nông nghiệp, vùng đô thị lớn và vùng nghỉ ngơi - du lịch), cùng định nghĩa quy hoạch vùng là quy hoạch tổng hợp trên cấp điểm dân cư nhằm cụ thể hóa chương trình phát triển quốc gia. Tác giả cũng kế thừa quan điểm của Văn Thái về việc bổ sung các khái niệm vùng đô thị hóa, vùng kinh tế trọng điểm và vùng du lịch nghỉ mát.
Về tiềm năng và thực trạng du lịch biển Việt Nam, luận án điểm lại các đánh giá của Phạm Trung Lương về tài nguyên du lịch biển: bờ biển dài trên 3.260 km, 29 tỉnh thành ven biển chiếm 42,5% diện tích tự nhiên và 52,3% dân số cả nước (năm 2005), 125 bãi cát lớn nhỏ, 2.773 hòn đảo, hệ thống 13/30 vườn quốc gia, 22/60 khu bảo tồn thiên nhiên, các khu bảo tồn biển (Hòn Mun, Cù Lao Chàm, Phú Quốc), 17/34 khu rừng văn hóa lịch sử, cùng các di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới.
Về cơ sở pháp lý và định hướng phát triển, tác giả phân tích Luật Du lịch (2005), Luật Quy hoạch (2009), Nghị quyết số 09-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về Chiến lược biển Việt Nam (xác định mục tiêu du lịch nghỉ dưỡng biển đóng góp 14–15% GDP kinh tế biển), và các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, du lịch quốc gia.
Về kinh nghiệm quốc tế, luận án khảo sát 8 mô hình phát triển du lịch biển: Phuket (Thái Lan), Bali (Indonesia), Langkawi (Malaysia), Đảo Sentosa (Singapore), Quần đảo Maldives, Quần đảo Hawaii (Mỹ), Cancun (Mexico), và Bãi biển Saint-Tropez (Pháp).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận du lịch dưới góc độ kinh tế ngành đơn lẻ hoặc quy hoạch đô thị thuần túy, chưa định hình rõ lý thuyết quy hoạch vùng du lịch như một phân ngành quy hoạch vùng kinh tế chức năng. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng phương pháp luận lượng hóa tài nguyên sinh thái tự nhiên và sinh thái nhân văn, thiết lập mô hình cấu trúc tầng bậc không gian và phân định ranh giới các tiểu vùng du lịch biển vượt qua ranh giới hành chính cấp tỉnh tại Duyên hải Nam Trung Bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên khung lý thuyết phát triển bền vững và khái niệm của Hiệp hội Du lịch Sinh thái Quốc tế (TIES) về du lịch sinh thái, từ đó thiết lập mô hình "Phát triển du lịch biển bền vững" tích hợp ba mục tiêu:
- Mục tiêu kinh tế: Phát triển kinh tế biển, tăng thu nhập, chuyển dịch cơ cấu lao động ven biển, cân bằng giữa du lịch và các ngành kinh tế biển khác (khai thác hải sản, công nghiệp ven biển).
- Mục tiêu xã hội - sinh thái nhân văn: Nâng cao đời sống văn hóa, bảo tồn bản sắc văn hóa bản địa (di tích lịch sử, lễ hội, làng nghề, văn hóa Chăm, lễ hội Nghinh Ông).
- Mục tiêu tài nguyên - sinh thái tự nhiên: Bảo vệ sự đa dạng và cân bằng sinh thái bờ biển, vịnh, đầm phá, rạn san hô; kiểm soát khai thác bãi tắm và quỹ đất dự trữ.
Hệ thống thuật ngữ được tác giả chuẩn hóa thông qua các nguyên tắc: tổng hợp, phổ thông, mặc định, quy chiếu hệ không gian quy hoạch xây dựng và đề xuất định nghĩa riêng cho "Vùng du lịch" (VDL) và "Tiểu vùng du lịch biển" (TVDLB).
Phương pháp nghiên cứu bao gồm:
- Phương pháp hệ thống: Nhìn nhận vùng du lịch như một hệ thống hoàn chỉnh gồm các phân hệ tự nhiên, nhân văn, kinh tế, hạ tầng và quản lý.
- Phương pháp điều tra khảo sát, thống kê và đánh giá: Thu thập số liệu thực địa tại 8 tỉnh thành và các đồ án quy hoạch liên quan.
- Phương pháp thống kê, biểu đồ hóa và so sánh: Phân tích tăng trưởng lượng khách, cơ sở lưu trú, doanh thu và đối chiếu các chỉ tiêu giữa các địa phương.
- Phương pháp mô hình hóa, bản đồ hóa, phân vùng và chồng lớp bản đồ: Sử dụng bản đồ chuyên đề để xác định sự phân bố tài nguyên, các điểm nghẽn hạ tầng và chồng lớp ranh giới địa lý - kinh tế để xác định các tiểu vùng du lịch.
- Phương pháp lượng hóa và ma trận đánh giá: Xây dựng quy trình sàng lọc 3 bước, thiết lập thang điểm chi tiết cho 5 nhóm nội dung và áp dụng 3 kịch bản cơ cấu trọng số điểm.
Nguồn dữ liệu của luận án:
- Số liệu thống kê quốc gia và ngành du lịch giai đoạn 2001–2010, 2012–2013 từ Tổng cục Du lịch và Niên giám thống kê.
- Dữ liệu khí tượng thủy văn năm 2006 (nắng, mưa, nhiệt độ, độ ẩm) tại Nam Trung Bộ.
- Dữ liệu về tài nguyên sinh thái (độ che phủ rừng năm 2006, danh mục vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo tồn biển).
- Dữ liệu di sản văn hóa (tháp Chăm, di tích khảo cổ, danh lam thắng cảnh cấp quốc gia).
- Hồ sơ các đồ án quy hoạch khu kinh tế (Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Vân Phong) và đồ án Khu du lịch Bãi Dài - Cam Ranh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về quy hoạch vùng du lịch duyên hải Nam Trung Bộ
Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm, phân tích kinh nghiệm quốc tế, đánh giá quá trình phát triển du lịch biển Việt Nam và khảo sát hiện trạng vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Về kinh nghiệm quốc tế, tác giả tổng hợp 5 nhóm giá trị thành công cốt lõi từ 8 điểm đến trên thế giới:
| Địa phương |
Điều kiện bờ biển - bãi tắm |
Giá trị sinh thái tự nhiên |
Giá trị sinh thái nhân văn |
Giá trị đương đại / Đầu tư mới |
Chính sách và hỗ trợ của Chính phủ |
| Phuket (Thái Lan) |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
| Bali (Indonesia) |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
| Langkawi (Malaysia) |
Có |
Có |
Không |
Có |
Có |
| Đảo Sentosa (Singapore) |
Có |
Không |
Không |
Có |
Có |
| Quần đảo Maldives |
Có |
Có |
Không |
Có |
Có |
| Hawaii (Mỹ) |
Có |
Có |
Có |
Có |
Không |
| Cancun (Mexico) |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
| Saint-Tropez (Pháp) |
Có |
Có |
Có |
Có |
Không |
Về thực trạng du lịch biển Việt Nam và Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2010, các chỉ tiêu chính được ghi nhận:
- Toàn vùng Nam Trung Bộ đạt 4,54 triệu lượt khách nội địa (chiếm 16,2% cả nước), 1,81 triệu lượt khách quốc tế (chiếm 35,8% cả nước), tổng doanh thu du lịch đạt 6.915 tỷ đồng (chiếm 7,0% cả nước).
- Cơ sở hạ tầng lưu trú gồm 1.240 cơ sở (chiếm 10,3% cả nước) với 36.817 phòng (chiếm 15,6% cả nước); lực lượng lao động toàn ngành là 63.560 người (chiếm 11,0% cả nước).
- Đến năm 2013, vùng có 36 resort tiêu chuẩn 5 sao đang hoạt động, tập trung lớn tại Đà Nẵng, Khánh Hòa và Bình Thuận.
- Cơ cấu thị trường khách phân hóa mạnh giữa các tỉnh: Quảng Nam có tỷ trọng khách quốc tế dẫn đầu đạt 50,3% (chủ yếu nhờ di sản văn hóa), trong khi Bình Thuận khách quốc tế chỉ chiếm 9,1% (năm 2009); các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận đều có tỷ lệ khách quốc tế dưới 10%.
Về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của 8 tỉnh thành: Tổng diện tích tự nhiên là 44.360 km² (chiếm 13,4% cả nước), dân số 8,843 triệu người (chiếm 10,2% cả nước), tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 33% với 14 thành phố và thị xã; chiều dài bờ biển xấp xỉ 1.100 km.
Chương 1 chỉ ra 5 nguy cơ chính trong phát triển du lịch nghỉ dưỡng biển tại Nam Trung Bộ:
- Phát triển thiếu đồng bộ, tự phát, manh mún, nguy cơ lạc hậu về quy hoạch.
- Thiếu chọn lựa loại hình sử dụng đất ven biển phù hợp, tình trạng chia lô và quá tải dự án resort, sân golf.
- Nguy cơ xâm hại và phá vỡ cân bằng môi trường sinh thái tự nhiên.
- Nguy cơ xung đột giữa phát triển du lịch và lợi ích của cộng đồng dân cư địa phương.
- Nguy cơ đánh mất tiềm năng và giảm sút lợi thế cạnh tranh dài hạn.
Chương 2: Cơ sở khoa học và phương pháp luận nghiên cứu quy hoạch vùng du lịch nghỉ dưỡng biển duyên hải Nam Trung Bộ
Chương 2 xây dựng khung phương pháp luận và phân tích các cơ sở khoa học chi phối quy hoạch vùng du lịch:
- Hệ thống quan điểm nghiên cứu: Tiếp cận toàn diện, khoa học; đảm bảo tính thời sự; phát huy tính phê bình và phản biện; tiếp cận từ tiêu chí khai thác bền vững giá trị sinh thái tự nhiên và sinh thái nhân văn; tiếp cận theo cơ chế kinh tế thị trường; khẳng định vai trò trung gian khoa học kết nối lý thuyết vào thực tiễn phát triển du lịch biển.
- Phân tích cơ sở pháp lý và chính sách: Đánh giá tác động của Luật Du lịch 2005, Luật Quy hoạch 2009, Nghị quyết 09-NQ/TW về Chiến lược biển, cùng các chiến lược và chương trình hành động quốc gia; chỉ rõ những hạn chế, bất cập trong quá trình triển khai chính sách và quy hoạch quản lý vùng tại Nam Trung Bộ.
- Phân tích cơ sở quy hoạch xây dựng: Rà soát mối quan hệ giữa không gian du lịch với hệ thống đô thị hạt nhân vùng và 4 khu kinh tế ven biển quan trọng (Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế Dung Quất, Khu kinh tế Nhơn Hội, Khu kinh tế Vân Phong), cùng đồ án quy hoạch Khu du lịch Bãi Dài - Cam Ranh.
- Phân tích cơ sở thực tiễn: Đánh giá thực trạng công tác quy hoạch xây dựng, quản lý khai thác, hoạt động quảng bá - tiếp thị thương hiệu và xu hướng biến động nhu cầu của thị trường khách du lịch nội địa và quốc tế.
Chương 3: Kết quả khảo sát quỹ tài nguyên du lịch và đề xuất chọn lựa các tiểu vùng du lịch nghỉ dưỡng biển duyên hải Nam Trung Bộ
Chương 3 triển khai quy trình đánh giá định lượng tài nguyên du lịch cho 8 tỉnh thành qua phương pháp ma trận và sàng lọc 3 bước:
- Thiết lập hệ thống giá trị tài nguyên gồm các nhóm: Điều kiện tự nhiên; Tài nguyên sinh thái tự nhiên; Tài nguyên sinh thái nhân văn; Cơ sở hạ tầng; Công tác quản lý phát triển du lịch; Các nguy cơ và hiểm họa rủi ro.
- Xây dựng 3 kịch bản cơ cấu tỷ trọng điểm:
- Kịch bản 1: Phát triển an toàn dựa trên hiện trạng hạ tầng du lịch và thị trường du khách hiện hữu.
- Kịch bản 2: Phát triển theo định hướng kinh tế du lịch của chính phủ trung ương và địa phương.
- Kịch bản 3: Phát triển dựa trên khai thác tài nguyên sinh thái tự nhiên và sinh thái nhân văn.
- Phân tích ưu thế tài nguyên cốt lõi: Xác định hệ thống chuỗi bãi tắm cát phẳng dài, các vịnh kín gió, bán đảo, đầm phá và các dạng địa hình đặc thù có khả năng tổ chức các sản phẩm du lịch biển khác biệt so với các vùng duyên hải khác của Việt Nam.
- Kết quả ghép ranh giới địa lý và tổ hợp vùng chọn lọc: Đề xuất phương án tổ hợp không gian tập trung tài nguyên thành 4 tiểu vùng du lịch biển trọng tâm:
- Tiểu vùng du lịch biển Đà Nẵng - Quảng Nam (khu vực Đà Nẵng - Bắc Quảng Nam).
- Tiểu vùng du lịch biển Nam Bình Định - Bắc Phú Yên.
- Tiểu vùng du lịch biển Khánh Hòa - Ninh Thuận (khu vực Khánh Hòa - Bắc Ninh Thuận mở rộng).
- Tiểu vùng du lịch biển Nam Bình Thuận.
- Luận án cũng phân định các tiểu vùng du lịch biển dự trữ, các khu du lịch biển địa phương và xác định các khu vực duyên hải đề xuất không tập trung phát triển du lịch giai đoạn đến năm 2030 nhằm bảo vệ môi trường sinh thái.
Chương 4: Mở rộng kết quả nghiên cứu và đề xuất định hướng phát triển các tiểu vùng du lịch nghỉ dưỡng biển duyên hải Nam Trung Bộ
Chương 4 thiết lập khung tổ chức không gian, chính sách quản lý và lộ trình thực hiện cho các tiểu vùng đã lựa chọn:
- Xây dựng mô hình cấu trúc tầng bậc không gian du lịch biển gồm 5 cấp độ:
$$\text{Điểm du lịch biển} \rightarrow \text{Điểm du lịch nghỉ dưỡng biển} \rightarrow \text{Khu du lịch nghỉ dưỡng biển} \rightarrow \text{Tiểu vùng du lịch biển (TVDLB)} \rightarrow \text{Vùng du lịch biển}$$
- Xác định vai trò của đô thị trung tâm (hạt nhân) trong việc cung cấp hạ tầng kỹ thuật, đầu mối giao thông đối ngoại, dịch vụ y tế, đào tạo nhân lực và dịch vụ thương mại phụ trợ cho không gian nghỉ dưỡng ven biển.
- Đề xuất định hướng phát triển sản phẩm và chương trình hành động cho 4 tiểu vùng du lịch biển trọng tâm:
- Tiểu vùng Đà Nẵng - Quảng Nam: Khai thác chuỗi bãi biển Sơn Trà - Mỹ Khê - Non Nước - Cửa Đại, kết hợp đô thị di sản Hội An, di tích Mỹ Sơn và khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm.
- Tiểu vùng Nam Bình Định - Bắc Phú Yên: Khai thác không gian bán đảo Phương Mai, vịnh Quy Nhơn, đầm Cù Mông, vịnh Xuân Đài, gắn kết tài nguyên biển với văn hóa khảo cổ và cảnh quan gành đá.
- Tiểu vùng Khánh Hòa - Bắc Ninh Thuận: Khai thác hệ thống vịnh Nha Trang, vịnh Cam Ranh, vịnh Vân Phong, vịnh Vĩnh Hy, kết hợp dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp, lặn biển san hô và văn hóa biển đảo.
- Tiểu vùng Nam Bình Thuận: Tập trung dải bờ biển Phan Thiết - Mũi Né - Hàm Tiến - Hòn Rơm - Kê Gà, phát triển nghỉ dưỡng sinh thái biển kết hợp cảnh quan đồi cát và thể thao biển.
- Đề xuất nguyên tắc quản lý và điều hành: Nâng cao vai trò quản lý nhà nước qua công cụ quy hoạch vùng và điều kiện cấp phép đầu tư; kiểm soát chặt chẽ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn xây dựng cơ bản và áp dụng mô hình chuyên nghiệp hóa, xã hội hóa trong quản lý vận hành hậu xây dựng.
- Xây dựng kịch bản phát triển lượng khách nội địa và quốc tế giai đoạn 2009–2015–2020 cho toàn vùng và từng tiểu vùng; xác lập tầm nhìn phát triển du lịch nghỉ dưỡng biển Nam Trung Bộ và Việt Nam đến năm 2030.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án đóng góp vào chuyên ngành Quy hoạch Vùng và Đô thị tại Việt Nam một khung nghiên cứu lý thuyết về quy hoạch vùng du lịch như một dạng quy hoạch vùng kinh tế chức năng.
- Thiết lập mô hình cấu trúc không gian tầng bậc từ điểm, khu, tiểu vùng đến vùng du lịch biển, làm rõ mối liên kết giữa đô thị hạt nhân và các dải không gian nghỉ dưỡng ven biển.
- Xây dựng phương pháp đánh giá định lượng tài nguyên du lịch kết hợp giá trị sinh thái tự nhiên và sinh thái nhân văn thông qua ma trận đánh giá và các kịch bản phát triển có trọng số.
Về mặt thực tiễn:
- Khảo sát, tổng hợp hệ thống dữ liệu toàn diện về hiện trạng kinh tế du lịch, hạ tầng và tài nguyên sinh thái tại 8 tỉnh thành Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Đề xuất phương án phân chia không gian vượt ranh giới hành chính, hình thành 4 tiểu vùng du lịch biển trọng tâm (Đà Nẵng - Quảng Nam, Nam Bình Định - Bắc Phú Yên, Khánh Hòa - Ninh Thuận, Nam Bình Thuận), xác định rõ danh mục tài nguyên cốt lõi và sản phẩm đặc thù cho từng tiểu vùng.
- Cung cấp cơ sở khoa học để các cơ quan quản lý nhà nước điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng, kiểm soát quỹ đất ven biển, ngăn ngừa tình trạng chia lô hóa tự phát và xây dựng chính sách thu hút đầu tư du lịch bền vững.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Rà soát, thu hồi các dự án ven biển chậm triển khai, chiếm giữ đất đai không hiệu quả; kiểm soát nghiêm ngặt quy hoạch sử dụng đất đối với các dự án resort và sân golf.
- Xây dựng cơ chế điều phối liên tỉnh giữa các địa phương thuộc cùng tiểu vùng du lịch biển để thống nhất quản lý không gian và quảng bá thương hiệu chung.
- Bảo vệ nghiêm ngặt hệ sinh thái đầm phá, rạn san hô, rừng phòng hộ ven biển và các bãi tắm tự nhiên; giữ lại các quỹ đất duyên hải dự trữ cho các giai đoạn phát triển sau năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Nguồn dữ liệu thống kê tự nhiên, khí hậu và kinh tế - xã hội tại một số địa phương phụ thuộc vào các mốc thời gian điều tra sẵn có (năm 2006, 2008, 2010), độ đồng đều giữa các tỉnh chưa hoàn toàn tuyệt đối.
- Do phạm vi nghiên cứu trải rộng trên 8 tỉnh thành, mức độ nghiên cứu chi tiết về giải pháp kiến trúc cảnh quan và quy hoạch phân khu chức năng tại từng khu du lịch cụ thể còn giới hạn.
- Cơ chế quản lý điều hành liên vùng được đề xuất trên cơ sở lý thuyết quy hoạch, việc hiện thực hóa phụ thuộc vào sự điều chỉnh của khung thể chế hành chính nhà nước.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Triển khai lập các đồ án quy hoạch phân khu xây dựng chi tiết cho từng tiểu vùng du lịch biển đã được lựa chọn.
- Nghiên cứu sâu hơn về mô hình tổ chức bộ máy và cơ chế tài chính cho Ban điều phối du lịch liên tỉnh tại các tiểu vùng.
- Nghiên cứu lượng hóa tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với việc sử dụng đất du lịch ven bờ Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn sau năm 2030.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quy hoạch Vùng và Đô thị, Quản lý Đô thị, Địa lý Du lịch: Tham khảo khung phương pháp luận đánh giá lượng hóa tài nguyên sinh thái, phương pháp phân vùng chức năng và mô hình cấu trúc không gian tầng bậc du lịch biển (Chương 2 và Chương 4).
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch, Ủy ban nhân dân và các Sở Xây dựng, Sở Du lịch 8 tỉnh thành Nam Trung Bộ): Sử dụng các dữ liệu khảo sát hiện trạng, kết quả phân hạng tiềm năng địa phương và phương án phân chia 4 tiểu vùng du lịch biển làm luận cứ khoa học để lập và điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch phát triển du lịch (Chương 1, Chương 3 và Chương 4).
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch và doanh nghiệp đầu tư phát triển du lịch: Tham khảo hệ thống phân tích điển cứu kinh nghiệm quốc tế (Chương 1) và định hướng sản phẩm du lịch đặc thù tại từng tiểu vùng (Chương 4) để định hình dự án đầu tư phù hợp với cảnh quan và môi trường sinh thái.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định phạm vi không gian và đối tượng nghiên cứu cụ thể như thế nào?
Đối tượng nghiên cứu chính là Vùng du lịch nghỉ dưỡng biển duyên hải Nam Trung Bộ, được phân tích gắn với quỹ tài nguyên sinh thái tự nhiên, sinh thái nhân văn và các tiểu vùng du lịch biển. Phạm vi không gian bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của 8 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận, với diện tích tự nhiên 44.360 km² và chiều dài bờ biển xấp xỉ 1.100 km.
2. Luận án chỉ ra những nguy cơ chủ yếu nào trong thực trạng phát triển du lịch nghỉ dưỡng biển tại Duyên hải Nam Trung Bộ?
Luận án chỉ ra 5 nguy cơ cốt lõi: phát triển thiếu đồng bộ, tự phát, manh mún, nguy cơ lạc hậu ngay từ khâu lập quy hoạch; thiếu chọn lựa loại hình sử dụng đất ven biển phù hợp dẫn đến tình trạng chia lô hóa và lạm phát dự án resort, sân golf; nguy cơ xâm hại môi trường sinh thái tự nhiên và phá vỡ cân bằng môi trường biển; nguy cơ phát sinh xung đột quyền lợi giữa phát triển du lịch và cộng đồng dân cư địa phương; nguy cơ đánh mất tiềm năng và suy giảm lợi thế cạnh tranh dài hạn.
3. Khung đánh giá tài nguyên du lịch của luận án được xây dựng dựa trên những nhóm nội dung và kịch bản nào?
Hệ thống đánh giá gồm 6 nhóm: Điều kiện tự nhiên, Tài nguyên sinh thái tự nhiên, Tài nguyên sinh thái nhân văn, Cơ sở hạ tầng, Công tác quản lý phát triển du lịch, và Nguy cơ rủi ro. Việc tính điểm được thực hiện qua ma trận với 3 kịch bản trọng số: Kịch bản 1 (phát triển an toàn dựa trên hạ tầng và thị trường hiện hữu), Kịch bản 2 (phát triển theo định hướng kinh tế du lịch của trung ương và địa phương), và Kịch bản 3 (phát triển dựa trên khai thác tài nguyên sinh thái tự nhiên và sinh thái nhân văn).
4. Bốn tiểu vùng du lịch biển trọng tâm được luận án đề xuất lựa chọn là những khu vực nào?
Bốn tiểu vùng gồm: Tiểu vùng du lịch biển Đà Nẵng - Quảng Nam (Bắc Quảng Nam); Tiểu vùng du lịch biển Nam Bình Định - Bắc Phú Yên; Tiểu vùng du lịch biển Khánh Hòa - Ninh Thuận (Khánh Hòa - Bắc Ninh Thuận mở rộng); và Tiểu vùng du lịch biển Nam Bình Thuận.
5. Mô hình cấu trúc tầng bậc không gian du lịch nghỉ dưỡng biển do luận án xác lập gồm các cấp độ nào?
Mô hình cấu trúc gồm 5 cấp độ không gian kế tiếp nhau: Điểm du lịch biển $\rightarrow$ Điểm du lịch nghỉ dưỡng biển $\rightarrow$ Khu du lịch nghỉ dưỡng biển $\rightarrow$ Tiểu vùng du lịch biển $\rightarrow$ Vùng du lịch biển.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thu Phong đã giải quyết một vấn đề khoa học và thực tiễn quan trọng trong lĩnh vực Quy hoạch Vùng và Đô thị tại Việt Nam thông qua việc nghiên cứu quy hoạch vùng du lịch nghỉ dưỡng biển Duyên hải Nam Trung Bộ trên cơ sở khai thác bền vững các giá trị sinh thái tự nhiên và sinh thái nhân văn. Bằng phương pháp luận ma trận đánh giá định lượng và chồng lớp bản đồ không gian, công trình đã phá vỡ giới hạn ranh giới hành chính để đề xuất 4 tiểu vùng du lịch biển trọng tâm cùng mô hình cấu trúc tầng bậc không gian hoàn chỉnh. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học tin cậy cho công tác hoạch định chính sách, lập đồ án quy hoạch vùng và quản lý đầu tư phát triển du lịch biển tại khu vực Nam Trung Bộ đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.