Thuyết minh đồ án tốt nghiệp công trình chung cư cao cấp Liberty - ĐH Kiến trúc TP.HCM

Bài viết cung cấp hướng dẫn thuyết minh chi tiết cho đồ án tốt nghiệp thiết kế chung cư cao cấp Liberty. Phân tích đầy đủ các yếu tố kỹ thuật, kiến trúc và quy

Chuyên ngành

Xây dựng công trình

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
345
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thuyết minh đồ án Liberty chung cư cao cấp

Đồ án tốt nghiệp công trình chung cư cao cấp Liberty là dự án thiết kế quy mô lớn, được thực hiện bởi sinh viên khoa Xây dựng trường Đại học Kiến trúc TP.HCM. Dự án bao gồm hai phần chính là kiến trúc và kết cấu. Phần kiến trúc tập trung vào giải pháp mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng và hình khối công trình. Đồng thời, các hệ thống kỹ thuật như điện, cấp thoát nước, thông gió, chiếu sáng, phòng cháy chữa cháy và chống sét được thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam. Phần kết cấu tính toán tải trọng gió, tải trọng động đất, thiết kế cầu thang bộ, bể nước mái và sàn tầng điển hình. Công trình áp dụng phương pháp tĩnh lực ngang tương đương và phổ phản ứng để đảm bảo an toàn chịu lực. Vật liệu sử dụng chủ yếu là bê tông cốt thép và bê tông ứng lực trước. Dự án thể hiện khả năng tổng hợp kiến thức chuyên ngành của sinh viên trong thực tế thiết kế công trình dân dụng cao tầng hiện đại.

1.1. Mục đích và quy mô xây dựng công trình Liberty

Mục đích xây dựng công trình Liberty nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cao cấp cho cư dân đô thị. Công trình được thiết kế theo phong cách hiện đại, tối ưu hóa không gian sinh hoạt và đảm bảo tiện nghi sống. Quy mô công trình bao gồm nhiều tầng với đầy đủ hệ thống kỹ thuật phụ trợ. Dự án đặt mục tiêu đạt tiêu chuẩn an toàn kết cấu theo quy định hiện hành. Vị trí xây dựng thuận lợi về giao thông và hạ tầng kỹ thuật. Đặc điểm công trình phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng khu vực TP.HCM.

1.2. Cấu trúc đồ án và tiêu chuẩn áp dụng

Đồ án được chia thành hai phần chính gồm phần kiến trúc và phần kết cấu. Phần kiến trúc trình bày giải pháp bố trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng và hệ thống kỹ thuật. Phần kết cấu bao gồm tính toán tải trọng, thiết kế cầu thang, bể nước mái và sàn điển hình. Các tiêu chuẩn áp dụng bao gồm TCVN 229-1999 về tải trọng gió, tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép và bê tông ứng lực trước. Đồ án sử dụng phần mềm mô hình 3D để kiểm tra và xác nhận kết quả tính toán thủ công. Cấu trúc logic này đảm bảo tính toàn diện và khoa học của đồ án tốt nghiệp.

II. Phân tích giải pháp kiến trúc và kỹ thuật công trình Liberty

Giải pháp kiến trúc công trình Liberty được phân tích trên nhiều phương diện. Mặt bằng công trình bố trí hợp lý các khu vực chức năng gồm phòng ở, khu vệ sinh, hành lang và khu kỹ thuật. Giải pháp mặt cắt đảm bảo chiều cao thông thủy phù hợp tiêu chuẩn. Mặt đứng và hình khối thể hiện phong cách kiến trúc hiện đại, sang trọng. Hệ thống giao thông trong công trình bao gồm cầu thang bộ và thang máy, bố trí thuận tiện cho cư dân. Giải pháp kỹ thuật điện sử dụng nguồn điện 3 pha 380V/220V tần số 50Hz từ mạng điện sinh hoạt thành phố. Hệ thống cấp nước được thiết kế dựa trên số lượng người sử dụng và nhu cầu dự trữ. Hệ thống thoát nước gồm thoát nước mưa qua ống nhựa và thoát nước thải qua bể tự hoại. Hệ thống thông gió kết hợp cây xanh xung quanh và cửa sổ, ô thoáng để lưu thông không khí tự nhiên.

2.1. Giải pháp bố trí mặt bằng và giao thông công trình

Mặt bằng công trình Liberty được bố trí tối ưu hóa diện tích sử dụng. Các phòng ở được sắp xếp hợp lý đảm bảo ánh sáng và thông gió tự nhiên. Khu vệ sinh đặt liền kề hệ thống kỹ thuật để thuận tiện thi công. Hành lang rộng rãi kết nối các khu vực chức năng. Cầu thang bộ và thang máy được bố trí tại vị trí trung tâm, dễ tiếp cận từ mọi căn hộ. Giải pháp giao thông đứng đảm bảo thoát hiểm an toàn khi có sự cố. Bố cục mặt bằng tuân thủ quy chuẩn xây dựng Việt Nam về nhà ở cao tầng.

2.2. Hệ thống kỹ thuật điện nước và thông gió

Hệ thống điện công trình Liberty được cấp từ mạng điện sinh hoạt thành phố với điện áp 3 pha xoay chiều 380V/220V, tần số 50Hz. Hệ thống đảm bảo nguồn điện ổn định và tiết kiệm năng lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam. Hệ thống cấp nước sử dụng bể chứa có dung tích tính toán dựa trên số người sử dụng và lượng nước dự trữ cho sự cố. Nước được dẫn xuống các tầng qua ống thép tráng kẽm trong hộp kỹ thuật. Hệ thống thoát nước mưa sử dụng ống nhựa thu nước từ mái. Nước thải sinh hoạt được xử lý qua bể tự hoại trước khi đưa vào hệ thống thoát nước chung.

III. Phân tích giải pháp kết cấu và tính toán tải trọng công trình Liberty

Phần kết cấu công trình Liberty được tính toán kỹ lưỡng với nhiều loại tải trọng khác nhau. Tải trọng gió được phân tích thành phần tĩnh và thành phần động theo TCVN 229-1999. Phương trình dao động riêng xác định tần số cơ bản để đánh giá ảnh hưởng của gió động. Tải trọng động đất được tính bằng hai phương pháp: tĩnh lực ngang tương đương và phổ phản ứng, sau đó so sánh kết quả. Các tải trọng kết cấu phụ bao gồm tải trọng cầu thang, bể nước mái và thang máy. Thiết kế cầu thang bộ tính toán bản thang, dầm thang và kiểm tra độ võng. Bể nước mái được thiết kế với bản nắp, bản thành, bản đáy và dầm liên kết. Sàn tầng điển hình áp dụng công nghệ bê tông ứng lực trước với hệ thống cáp dự ứng lực. Việc bố trí và tính toán tổn hao ứng suất được thực hiện cẩn thận để đảm bảo độ bền công trình.

3.1. Tính toán tải trọng gió và tải trọng động đất

Tải trọng gió được tính toán gồm thành phần tĩnh và thành phần động. Thành phần tĩnh xác định áp lực gió tác dụng lên bề mặt công trình. Thành phần động xét đến hiện tượng xung và lực quán tính dựa trên dạng dao động riêng. Tải trọng động đất sử dụng phương pháp tĩnh lực ngang tương đương để tính lực cắt đáy. Phương pháp phổ phản ứng được áp dụng để kiểm tra bổ sung. Hai phương pháp cho kết quả tương đồng, xác nhận độ an toàn của giải pháp kết cấu. Các hệ số động lực và biên độ dao động được xác định chính xác qua mô hình tính toán.

3.2. Thiết kế cầu thang bộ và bể nước mái công trình

Thiết kế cầu thang bộ bao gồm tính toán bản thang chịu tải trọng sử dụng và trọng lượng bản thân. Dầm chiếu tới được tính toán kiểm tra nội lực và độ võng. Kết quả được xác nhận bằng mô hình 3D trên phần mềm chuyên dụng. Bể nước mái được thiết kế với bản nắp, bản thành và bản đáy chịu tải trọng nước bên trong. Dầm nắp và dầm đáy liên kết các bản với nhau tạo thành hệ thống vững chắc. Cột bể nước được tính toán chịu tải trọng đứng và kiểm tra ổn định. Kiểm tra võng và nứt đảm bảo bể nước hoạt động an toàn lâu dài.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đồ án Liberty chung cư cao cấp

Đồ án tốt nghiệp công trình chung cư cao cấp Liberty hoàn thành đầy đủ các yêu cầu về kiến trúc và kết cấu. Giải pháp kiến trúc đảm bảo tiện nghi sử dụng, thẩm mỹ và tuân thủ quy chuẩn xây dựng. Hệ thống kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hiện đại với tiêu chuẩn an toàn cao. Phần kết cấu được tính toán chi tiết bằng phương pháp thủ công và kiểm tra bằng mô hình 3D. Kết quả hai phương pháp tính toán động đất cho kết quả tương đồng, chứng minh độ tin cậy của giải pháp. Công trình áp dụng công nghệ bê tông ứng lực trước giúp giảm tiết diện cấu kiện và tăng khả năng chịu lực. Đồ án là minh chứng cho khả năng vận dụng kiến thức chuyên ngành vào thực tế thiết kế. Những bài học kinh nghiệm từ dự án có thể áp dụng cho các công trình chung cư cao tầng tương tự trong tương lai. Dự án góp phần nâng cao chất lượng nhà ở đô thị tại Việt Nam.

4.1. Đánh giá tổng thể hiệu quả thiết kế công trình

Tổng thể thiết kế công trình Liberty đạt được các mục tiêu đề ra. Giải pháp kiến trúc tối ưu hóa không gian sống và đảm bảo ánh sáng tự nhiên. Hệ thống kỹ thuật đầy đủ và hoạt động ổn định. Kết cấu chịu lực an toàn với hệ số dự trữ phù hợp. Công nghệ bê tông ứng lực trước giúp giảm chiều cao sàn và tăng khẩu độ nhịp. Việc kiểm tra bằng mô hình 3D xác nhận tính chính xác của tính toán thủ công. Dự án đạt tiêu chí về an toàn, tiện nghi và thẩm mỹ cho công trình chung cư cao cấp.

4.2. Ứng dụng và hướng phát triển cho công trình tương tự

Kinh nghiệm từ đồ án Liberty có thể áp dụng cho nhiều dự án chung cư cao tầng khác. Phương pháp tính toán tải trọng gió và động đất được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn Việt Nam. Giải pháp bê tông ứng lực trước tiết kiệm vật liệu và tăng hiệu quả kinh tế. Hệ thống kỹ thuật có thể nhân rộng cho các công trình dân dụng tương lai. Hướng phát triển bao gồm áp dụng công nghệ BIM trong quản lý và thiết kế. Sử dụng vật liệu xanh và giải pháp tiết kiệm năng lượng sẽ nâng cao giá trị bền vững. Đồ án là nền tảng quan trọng cho công tác thiết kế xây dựng hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp công trình chung cư cao cấp liberty

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1. Mục đích xây dựng công trình Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân. Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khung vực và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc cho người dân.

Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu. Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng. Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất. Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân.

Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm cho người dân. Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài… Chính vì thế, công trình chung cư cao cấp LIBERTY được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên. Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân. GVHDKC: Th y V TÂN V N -4- SVTH: NGUY N ĐÀO Đ NG KHOA GVHDTC: Th y PH"M KH#C XUÂN MSSV: 09510300648_L/P: XD09-A4 ĐH KI N TRÚC TP.

Vị trí và đặc điểm công trình 1. Vị trí công trình Địa chỉ: 74 Nguyễn Thị Thập, Phường Tân Thuận, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh Hình 1.1 - Vị trí công trình được chụp từ Google Earth 1. Điều kiện tự nhiên Trong năm TP.HCM có 2 mùa là biến thể của mùa hè: mùa mưa – khô rõ rệt.

Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11 , còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau. Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C. Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C. Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1.

Một năm, ở thành phố có trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11. Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều. Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc. Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa (80%), và xuống thấp vào mùa khô (74,5%).

Bình quân độ ẩm không khí đạt 79,5%/năm. Có thể nói Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão.  Nhìn chung thành phố Hồ Chí Minh không chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết, thiên tai, không rét, không có hiện tượng sương muối, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão lụt, ánh sáng và lượng nhiệt dồi dào. GVHDKC: Th y V TÂN V N -5- SVTH: NGUY N ĐÀO Đ NG KHOA GVHDTC: Th y PH"M KH#C XUÂN MSSV: 09510300648_L/P: XD09-A4 ĐH KI N TRÚC TP.

Quy mô công trình 1. Loại công trình Công trình dân dụng cấp II (9 ≤ số tầng ≤ 19) – [Phụ lục G – TCXD 375:2006] MAÙI 3000 TAÀ NG 14 3000 TAÀ NG 13 3000 TAÀ NG 12 3000 TAÀ NG 11 3000 TAÀ NG 10 3000 TAÀNG 9 3000 TAÀNG 8 43200 3000 TAÀNG 7 3000 TAÀNG 6 3000 TAÀNG 5 3000 TAÀNG 4 3000 TAÀNG 3 3000 TAÀNG 2 4200 TAÀNG 1 1500 MÐTN 3000 1500 TAÀ NG HAÀM 10000 8500 10000 28500 Hình 1.2 – Mặt cắt công trình GVHDKC: Th y V TÂN V N -6- SVTH: NGUY N ĐÀO Đ NG KHOA GVHDTC: Th y PH"M KH#C XUÂN MSSV: 09510300648_L/P: XD09-A4 ĐH KI N TRÚC TP. Số tầng hầm Công trình có 1 tầng hầm D -3.5% BAÕ I XE OÂ TOÂ -3.3 – Mặt bằng tầng hầm 1. Số tầng Công trình có 1 tầng trệt, 13 tầng lầu và 1 mái D 10000 TRUNG TAÂM THÖÔNG MAÏI C 2600 1000 1000 600 28500 8500 1200 1000 1100 B 2600 10000 TRUNG TAÂM THÖÔNG MAÏI WC NAM WC NAM WC NÖÕ WC NÖÕ A 10000 10000 8000 10000 10000 48000 1 2 3 4 5 6 Hình 1.4 – Mặt bằng tầng trệt GVHDKC: Th y V TÂN V N -7- SVTH: NGUY N ĐÀO Đ NG KHOA GVHDTC: Th y PH"M KH#C XUÂN MSSV: 09510300648_L/P: XD09-A4 ĐH KI N TRÚC TP.HCM D SAÂN PHÔI SAÂ N PHÔI SAÂ N PHÔI SAÂN PHÔI SAÂN PHÔI BEÁP+P.NGUÛ 2200 C SAÂ N PHÔI SAÂ N PHÔI 2600 1000 1000 600 P.NGUÛ SAÂN PHÔI SAÂN PHÔI BEÁ P+P.AÊN SAÂN PHÔI SAÂ N PHÔI SAÂ N PHÔI A 10000 5200 4800 2000 6000 10000 10000 10000 10000 8000 10000 10000 48000 1 2 2' 3 3' 4 5 6 Hình 1.5 – Mặt bằng tầng 2  tầng 13 D 10000 C 2600 SAÂN THÖÔÏNG SAÂN THÖÔÏNG 1000 1000 600 28500 8500 1200 1100 1000 B 2600 10000 A 10000 10000 8000 10000 10000 48000 1 2 3 4 5 6 Hình 1.6 – Mặt bằng sân thượng GVHDKC: Th y V TÂN V N -8- SVTH: NGUY N ĐÀO Đ NG KHOA GVHDTC: Th y PH"M KH#C XUÂN MSSV: 09510300648_L/P: XD09-A4 ĐH KI N TRÚC TP.

Cao độ mỗi tầng Tầng hầm -3. Chiều cao công trình Công trình có chiều cao 43.200m (tính từ code ±0.000m chưa kể tầng hầm) 1. Diện tích xây dựng Diện tích xây dựng công trình: 48 x 28. Vị trí giới hạn công trình Hình 1.7 – Vị trí giới hạn công trình Hướng Đông: giáp công trình dân dụng Hướng Tây: giáp bệnh viện quận 7 Hướng Bắc: giáp đường Nguyễn Thị Thập Hướng Nam: giáp công trình dân dụng GVHDKC: Th y V TÂN V N -9- SVTH: NGUY N ĐÀO Đ NG KHOA GVHDTC: Th y PH"M KH#C XUÂN MSSV: 09510300648_L/P: XD09-A4 ĐH KI N TRÚC TP.

Công năng công trình Tầng hầm: bố trí nhà xe Tầng trệt: trung tâm thương mại Tầng 2  tầng 14: căn hộ cao cấp 1. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Giải pháp mặt bằng Mặt bằng có dạng hình chữ nhật với diện tích khu đất như ở trên (1368m2). Tầng hầm nằm ở code - 3.000m được bố trí 4 ram dốc tách biệt lối lên và xuống mỗi bên với độ dốc i = 20.5% trên cùng một mặt tiền đường Nguyễn Thị Thập.

Vì công năng của công trình là sự kết hợp giữa trung tâm thương mại và căn hộ cao cấp nên lưu lượng xe cộ xuống hầm khá đông chính vì vậy việc bố trí Ram dốc hợp lý giải quyết được nhu cầu thông thoáng lối đi và dễ dàng trong việc quản lí công trình. Hệ thống thang máy và thang bộ thoát hiểm được bố trí ở khu vực giữa tầng hầm vừa đảm bảo về kết cấu vừa dễ nhìn thấy khi vào tầng hầm. Hệ thống phòng cháy chữa cháy cũng được kết hợp bố trí trong khu vực thang bộ và dễ dàng tiếp cận khi có sự cố xảy ra. Tầng trệt được ốp đá granite mắt rồng, kết hợp kính phản quang 2 lớp màu xanh lá dày 10.38 mm tạo vẻ đẹp sang trọng cho khu trung tâm thương mại.

Tầng điển hình (2  14) được dùng làm căn hộ cao cấp phục vụ cho người dân với 12 căn hộ mỗi tầng, diện tích căn lớn nhất khoảng 100 m2 và căn bé nhất 62. Trên mặt bằng tầng điển hình còn bố trí giếng trời để thông thoáng và lấy sáng cho công trình, hành lang đảm bảo tiêu chuẩn (≥ 2. Ngoài ra mặt bằng sân thượng được tận dụng làm sân tập thể dục, hóng mát với hành lang an toàn là hệ tường xây theo chu vi mặt bằng. Hệ thống thoát nước sân thượng cũng được bố trí một cách hợp lí.

 Với giải pháp mặt bằng trên công trình đã đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ công năng và đồng thời đảm bảo cho việc bố trí kết cấu được hợp lí. Giải pháp mặt cắt và cấu tạo 1. Giải pháp mặt cắt Chiều cao tầng điển hình và tầng hầm là 3m, tầng trệt cao 4.2m Chiều cao thông thủy tầng điển hình ≥ 2.7m Sử dụng cầu thang bộ 2 vế, chiều cao mỗi vế 1.5m GVHDKC: Th y V TÂN V N - 10 - SVTH: NGUY N ĐÀO Đ NG KHOA GVHDTC: Th y PH"M KH#C XUÂN MSSV: 09510300648_L/P: XD09-A4 ĐH KI N TRÚC TP. Giải pháp cấu tạo Cấu tạo chung của các lớp sàn LÔÙP GAÏCH CERAMIC LÔÙP VÖÕA LOÙT LÔÙP BEÂ TOÂNG COÁT THEÙP LÔÙP VÖÕA TRAÙT TRAÀN Hình 1.8 – Các lớp cấu tạo sàn Giải pháp cấu tạo cụ thể các loại sàn: Bảng 1.1 – Sàn tầng điển hình Trọng lượng Chiều dày STT Vật liệu riêng (kN/m3) (mm) 1 Bản thân kết cấu sàn 25 230 2 Các lớp hoàn thiện sàn và trần - Gạch Ceramic 20 10 - Vữa lát nền 18 35 - Vữa lát trần 18 15 Bảng 1.2 – Sàn tầng trệt Trọng lượng Chiều dày STT Vật liệu riêng (kN/m3) (mm) 1 Bản thân kết cấu sàn 25 230 2 Các lớp hoàn thiện sàn và trần - Gạch Ceramic 20 15 - Vữa lát nền 18 35 - Vữa lát trần 18 15 GVHDKC: Th y V TÂN V N - 11 - SVTH: NGUY N ĐÀO Đ NG KHOA GVHDTC: Th y PH"M KH#C XUÂN MSSV: 09510300648_L/P: XD09-A4 ĐH KI N TRÚC TP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ