Luận án Tiến sĩ: Cấu trúc vùng TP.HCM thích ứng với biến đổi khí hậu - Phạm Anh Tuấn

2017

170
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cấu trúc vùng TP

Nghiên cứu cấu trúc vùng Thành phố Hồ Chí Minh thích ứng với biến đổi khí hậu là luận án tiến sĩ thuộc chuyên ngành Quy hoạch vùng và đô thị, được thực hiện tại Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM năm 2017. Đề tài tập trung phân tích mối quan hệ giữa phát triển không gian đô thị và các thách thức khí hậu đang gia tăng. Vùng TP.HCM bao gồm thành phố hạt nhân cùng các tỉnh lân cận như Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và Long An. Đây là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đóng góp lớn vào GDP quốc gia. Biến đổi khí hậu gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng cho khu vực này, bao gồm ngập lụt, nước biển dâng, xói mòn và hạn hán. Nghiên cứu tổng hợp các lý thuyết về cấu trúc không gian vùng đô thị trên thế giới và Việt Nam, từ đó đề xuất mô hình quy hoạch phù hợp với điều kiện địa phương.

1.1. Khái niệm cấu trúc vùng đô thị

Cấu trúc không gian vùng đô thị là tổ chức tổng thể các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội trong một vùng lãnh thổ liên kết. Mô hình này bao gồm hệ thống đô thị, hạ tầng giao thông, không gian xanh và các vùng chức năng. Các nghiên cứu quốc tế chỉ ra rằng cấu trúc vùng hiệu quả giúp tối ưu hóa nguồn lực, giảm áp lực lên đô thị trung tâm. Tại Việt Nam, khái niệm này được áp dụng trong quy hoạch vùng TP.HCM với đặc thù phát triển nhanh và chịu tác động mạnh từ biến đổi khí hậu.

1.2. Bối cảnh biến đổi khí hậu tại Việt Nam

Việt Nam nằm trong nhóm quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ biến đổi khí hậu. Nhiệt độ trung bình tăng, lượng mưa phân bố không đều, thiên tai ngày càng cực đoan. Các vùng ven biển và châu thổ chịu rủi ro cao do nước biển dâng và lũ lụt. Tại miền Nam, tình trạng ngập úng đô thị ngày càng nghiêm trọng. Ngân hàng Thế giới ước tính thiệt hại kinh tế do biến đổi khí hậu có thể chiếm từ 5-10% GDP. Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chiến lược quốc gia về thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu.

II. Phân tích thách thức biến đổi khí hậu đối với vùng TP

Vùng TP.HCM đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu. Ngập lụt là vấn đề nan giải nhất, xảy ra thường xuyên tại các quận nội thành và vùng phụ cận. Nguyên nhân chính bao gồm triều cường, mưa lớn, đô thị hóa nhanh và hệ thống thoát nước xuống cấp. Nước biển dâng đe dọa các khu vực thấp trũng, đặc biệt tại Long An, Tiền Giang và Nhà Bè. Xói mòn bờ sông, bờ biển diễn ra phức tạp dọc theo hệ thống sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và vùng ven biển. Hạn hán và xâm nhập mặn ảnh hưởng đến nguồn nước ngọt và sản xuất nông nghiệp. Các nghiên cứu chỉ ra rằng nếu không có giải pháp thích ứng, thiệt hại kinh tế sẽ tăng theo cấp số nhân trong những thập kỷ tới.

2.1. Thực trạng ngập lụt và nước biển dâng

Ngập lụt tại TP.HCM xảy ra với tần suất và mức độ ngày càng tăng. Các trận ngập năm 2016-2017 gây thiệt hại hàng nghìn tỷ đồng. Nguyên nhân bao gồm triều cường kết hợp mưa lớn, mặt đất bị bê tông hóa, hệ thống kênh rạch bị lấp. Nước biển dâng dự kiến từ 30-100cm vào cuối thế kỷ 21 sẽ nhấn chìm nhiều khu vực thấp. Các quận 7, 8, 12, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc vùng nguy hiểm cao. Hệ thống đê bao và cống kiểm soát triều cần được đầu tư nâng cấp.

2.2. Tác động đến hạ tầng giao thông và kinh tế

Biến đổi khí hậu gây gián đoạn nghiêm trọng hệ thống giao thông vùng TP.HCM. Ngập lụt làm tắc nghẽn đường bộ, hư hại đường sắt và cảng biển. Các tuyến đường huyết mạch như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 51 thường xuyên bị ngập. Giao thông thủy chịu ảnh hưởng từ xói mòn và bồi lấp luồng. Kinh tế vùng thiệt hại nặng do đình trệ sản xuất, mất mát tài sản và chi phí phục hồi. Chi phí ứng phó thiên tai ngày càng tăng, ảnh hưởng đến ngân sách phát triển và đầu tư hạ tầng.

III. Giải pháp quy hoạch cấu trúc vùng thích ứng biến đổi khí hậu

Luận án đề xuất nhiều giải pháp quy hoạch cấu trúc vùng TP.HCM nhằm thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu. Giải pháp đầu tiên là tái cơ cấu không gian phát triển theo hướng phân tán, giảm áp lực lên đô thị trung tâm. Thiết lập vành đai xanh, vùng đệm sinh thái dọc theo hệ thống sông ngòi. Phát triển đô thị mới ở các vệ tinh với tiêu chuẩn chống ngập và tiết kiệm năng lượng. Thứ hai là nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt hệ thống thoát nước, đê bao và cống kiểm soát triều. Thứ ba là quy hoạch sử dụng đất linh hoạt, phân vùng chức năng phù hợp với mức độ rủi ro khí hậu. Áp dụng các giải pháp dựa vào thiên nhiên như trồng rừng ngập mặn, phục hồi đất ngập nước.

3.1. Mô hình không gian vùng linh hoạt

Mô hình không gian vùng linh hoạt được thiết kế dựa trên nguyên tắc đa cực, liên kết và thích ứng. Thành phố hạt nhân TP.HCM đóng vai trò trung tâm dịch vụ, tài chính và công nghệ cao. Các đô thị vệ tinh phát triển theo hướng chuyên ngành, giảm phụ thuộc vào trung tâm. Hành lang phát triển dọc theo các tuyến giao thông chính kết nối các cực tăng trưởng. Vùng đệm sinh thái bố trí dọc hệ thống sông ngòi, vừa bảo vệ môi trường vừa điều tiết nước. Mô hình này giúp phân tán rủi ro và tăng khả năng phục hồi trước thiên tai.

3.2. Ứng dụng công nghệ và quản lý trong quy hoạch

Công nghệ GIS và viễn thám được sử dụng để đánh giá rủi ro khí hậu và lựa chọn vị trí phát triển. Hệ thống thông tin địa lý giúp xây dựng bản đồ ngập lụt, xói mòn và xâm nhập mặn. Mô hình toán học mô phỏng dòng chảy, triều cường hỗ trợ quy hoạch thoát nước. Quản lý quy hoạch cần tích hợp biến đổi khí hậu vào mọi cấp độ, từ vùng đến khu vực. Cơ chế giám sát và đánh giá định kỳ đảm bảo kế hoạch thích ứng được cập nhật liên tục.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn nghiên cứu vùng TP

Nghiên cứu đã hoàn thành các mục tiêu đề ra, đóng góp quan trọng vào lý luận và thực tiễn quy hoạch vùng đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu tại Việt Nam. Luận án xây dựng được khung lý thuyết về cấu trúc không gian vùng hướng đến thích ứng, phân tích toàn diện thực trạng và đề xuất giải pháp khả thi. Kết quả nghiên cứu có tính ứng dụng cao, có thể áp dụng cho vùng TP.HCM và các đô thị ven biển khác tại Việt Nam. Phát hiện chính cho thấy cấu trúc vùng đa cực, liên kết và linh hoạt là chìa khóa cho sự phát triển bền vững. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trò của quy hoạch chủ động, lấy phòng ngừa làm trọng tâm thay vì ứng phó bị động. Đây là cơ sở khoa học quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách và chuyên gia quy hoạch.

4.1. Đóng góp mới của luận án

Luận án đóng góp mới trên ba phương diện chính. Thứ nhất, xây dựng khung lý thuyết tích hợp giữa cấu trúc không gian vùng và thích ứng biến đổi khí hậu. Thứ hai, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển vùng TP.HCM trong bối cảnh khí hậu thay đổi. Thứ ba, đề xuất mô hình cấu trúc vùng với các nguyên tắc quy hoạch cụ thể. Các đóng góp này bổ sung vào kho tàng kiến thức về quy hoạch đô thị bền vững tại Việt Nam và các nước đang phát triển.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu mở ra nhiều hướng phát triển tiếp theo. Cần cập nhật dữ liệu khí hậu mới nhất để điều chỉnh kịch bản và giải pháp. Nghiên cứu chuyên sâu hơn về cơ chế tài chính cho các dự án thích ứng. Đánh giá tác động xã hội của quá trình tái cơ cấu không gian vùng. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong dự báo và quản lý rủi ro. Hợp tác quốc tế để chia sẻ kinh nghiệm và công nghệ thích ứng biến đổi khí hậu hiệu quả.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM PHẠM ANH TUẤN CẤU TRÚC VÙNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM PHẠM ANH TUẤN CẤU TRÚC VÙNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Chuyên ngành: Quy hoạch vùng và đô thị Mã số : 62. 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC. PHẠM TỨ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận án này đều chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận án Phạm Anh Tuấn MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. NÔI DUNG NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. PHẠM VI NGHIÊM CỨU. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU. CÁC KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. CẤU TRÚC LUẬN ÁN. 9 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1. TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM. Cấu trúc không gian vùng đô thị trên Thế Giới. Cấu trúc không gian vùng đô thị tại Việt Nam. Cấu trúc không gian vùng hướng đến vùng đô thị thích ứng. Các yếu tố tác động đến cấu trúc không gian vùng đô thị. TỔNG QUAN VỀ BĐKH VÀ XU HƯỚNG NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG HƯỚNG ĐẾN QH VÙNG ĐÔ THỊ THÍCH 12 ỨNG VỚI BĐKH TRÊN THẾ GIỚI. Biến đổi khí hậu - Những tác động lên vùng đô thị và những giải pháp 13 thích ứng với BĐKH. Xu hướng nghiên cứu cấu trúc không gian vùng hướng đến quy hoạch 13 vùng đô thị thích ứng với BĐKH. TỔNG QUAN VỀ BĐKH VÀ XU HƯỚNG NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC 20 KHÔNG GIAN VÙNG HƯỚNG ĐẾN QHXD VÙNG ĐÔ THỊ THÍCH ỨNG VỚI BĐKH TẠI VIỆT NAM. Tác động Biến đổi khí hậu tại Việt Nam. Nghiên cứu cấu trúc không gian hướng đến quy hoạch xây dựng vùng đô 25 thị thích ứng với BĐKH. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN VÙNG TP. HỒ CHÍ MINH . Sơ lược lịch sử hình thành TP.HCM và vùng TP. Thực trạng phát triển không gian vùng TP. TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC 29 KHÔNG GIAN HƯỚNG TỚI QHXD VÙNG TP. HỒ CHÍ MINH THÍCH ỨNG VỚI BĐKH 1. Tác động của BĐKH lên vùng TP. Tình hình nghiên cứu cấu trúc không gian hướng tới QHXD vùng thích 38 ứng với BĐKH cho vùng TP. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN 39 QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Luận án nghiên cứu về quy hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu. Một số đề tài, công trình khoa học liên quan đến khu vực nghiên cứu. Những hạn chế trong việc nghiên cứu liên quan đến cấu trúc vùng 41 TP.HCM thích ứng với BĐKH. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. Những nội dung trình bày. Xác định các vấn đề cần nghiên cứu trong luận án. Nội dung chương kế tiếp. 45 46 CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG THÍCH ỨNG VỚI BĐKH 2. CÁCH TIẾP CẬN ĐỀ TÀI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIỆN CỨU. Trình tự tiến hành nghiên cứu. Đề xuất phương pháp nghiên cứu theo trình tự nội dung của luận án. NHỮNG CƠ SỞ KHOA HỌC. Cơ sở pháp lý cho nội dung nghiên cứu. Cơ sở lý luận nghiên cứu cấu trúc không gian vùng hướng đến quy hoạch 52 vùng đô thị thích ứng với BĐKH. Cơ sở nghiên cứu nhận diện thực trạng không gian vùng và vai trò cấu trúc không gian vùng TP.HCM trong thích ứng với BĐKH. Cơ sở đánh giá mức độ tổn thương và khả năng phục hồi trước tác động của BĐKH của không gian vùng TP. Cơ sở xây dựng các giải pháp thích ứng với BĐKH cho không gian vùng TP. Cơ sở đề xuất điều chỉnh cấu trúc không gian vùng TP.HCM hướng đến QHXD vùng TP.HCM thích ứng với BĐKH. MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC. Một số bài học kinh nghiệm Quốc tế. Một số kinh nghiệm trong nước. KẾT LẬN CHƯƠNG II. 82 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3. KẾT QUẢ NHẬN DIỆN ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG VÀ VAI TRÒ CỦA CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG TP.HCM TRONG THÍCH ỨNG VỚI BĐKH. Đặc điểm cấu trúc không gian TP.HCM và vùng phụ cận với các điều kiện tự nhiên qua các thời kỳ phát triển. Vai trò của cấu trúc không gian vùng TP.HCM trong thích ứng với BĐKH. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG VÀ KHẢ NĂNG PHỤC HỒI CỦA KHÔNG GIAN VÙNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Mức độ ảnh hưởng chính do tác động của BĐKH lên không gian vùng TP. Đánh giá tính dễ tổn thương của không gian vùng TP. Mức độ dễ tổn thương và khả năng phục hồi với BĐKH của không gian vùng TP. KẾT QUẢ XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO KHÔNG GIAN VÙNG TP. Định hướng chung. Các giải pháp thích ứng BĐKH cho không gian vùng TP. KẾT QUẢ ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH CẤU TRÚC KHÔNG GIAN 115 VÙNG HƯỚNG TỚI QHXD VÙNG TP.HCM THÍCH ỨNG VỚI BĐKH. Xây dựng chiến lược cấu trúc không gian vùng TP. HCM thích ứng với 122 BĐKH. Quan điểm định hướng cấu trúc không gian vùng TP. HCM hướng tới 124 QHXD vùng TP.HCM thích ứng với biến đổi khí hậu. Phân tích lồng ghép các giải pháp thích ứng BĐKH với các chiến lược và 125 kịch bản phát triển vùng. Định hướng cấu trúc không gian vùng TP. HCM thích ứng với BĐKH. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. CHƯƠNG IV BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 4. BÀN LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG TP. HCM TRONG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. BÀN LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ DỄ TỔN THƯƠNG VÀ KHẢ NĂNG PHỤC HỒI CỦA KHÔNG GIAN VÙNG TP. BÀN LUẬN VẾ KẾT QUẢ XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG BĐKH CHO KHÔNG GIAN VÙNG TP. BÀN LUẬN TÍNH KHẢ THI CỦA ĐIỀU CHỈNH CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG THÍCH ỨNG VỚI BĐKH TRONG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TP. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 144 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. 148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Biến đổi khí hậu BĐKH Nước biển dâng NBD Tính dễ bị tổn thương TDBTT Bộ Tài Nguyên môi trường BTN-MT Quy hoạch xây dựng vùng QHXDV Quy hoạch xây dựng QHXD Quy hoạch đô thị QHĐT Cấu trúc không gian CTKG Kinh tế - Xã hội KTXH Phát triển bền vững: PTBV Đô thị bền vững ĐTBV Giao thông công cộng GTCC Hệ thống giao thông HTGT Quy hoạch bền vững QHBV Quy hoạch sử dụng đất QHSDĐ Thành phố Hồ Chí Minh TP.HCM Ủy ban nhân dân UBND Việt Nam VN Liên Hiệp Quốc LHQ DANH MỤC BẢNG BIỂU TT Ký Hiệu Tên Bảng Biểu 1 Bảng 1.1 Tóm tắt tác động tiềm năng của BĐKH tới các vùng/lĩnh vực 2 Bảng 1.2 Tỷ lệ đô thị hóa của các tỉnh, thành trong vùng TP.3 Phân loại các đô thị vùng TP. Hồ Chí Minh năm 2013 4 Bảng 2.1 Mức tăng nhiệt độ (0C) so với thời kỳ 1980 - 1999 ở Nam Bộ.2 Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980 - 1999 6 Bảng 2.3 Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 - 1999 7 Bảng 2.4 Thống kê nguy cơ ngập do NBD 8 Bảng 2.5 Ranh giới mặn TB khi hồ Dầu Tiếng và Trị An hoạt động 9 Bảng 3.1 Mối quan hệ giữa cấu trúc không gian TP.HCM và vùng phụ cận với các điều kiện tự nhiên qua các thời kỳ.2 Tổng hợp những ảnh hưởng chính do tác động của BĐKH lên cấu trúc không gian vùng TP.3 Mức độ dễ tổn thương của các vùng phát triển.4 Mức độ dễ tổn thương và khả năng phục hồi của không gian vùng TP.5 Mức độ dễ tổn thương và khả năng thích ứng các vùng phát triển của vùng TP. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢN ĐỒ TT Ký hiệu Tên hình vẽ - bản đồ PHẦN MỞ DẦU 1 Hình 0.1 Phần mở đầu 2 Hình 0.2 Cấu trúc luận án CHƯƠNG I 3 Hình 1.1 Những biểu hiện của BĐKH 4 Hình 1.2 Tác động của BĐKH lên vùng đô thị trên thế giới 5 Hình 1.3 Chiến lược thích ứng với BĐKH 6 Hình 1.4 Cấu trúc không gian vùng đô thị dựa trên điều kiện tự nhiên và môi trường sinh thái.5 Cấu trúc không gian vùng đô thị tăng cường khả năng kết nối và phát triển vùng.6 Cấu trúc không gian vùng hướng tới vùng đô thị thích ứng BĐKH.7 Một số tác động của BĐKH đối với Việt Nam 10 Hình 1.8 Cấu trúc không gian vùng hướng tới QHXD vùng đô thị thích ứng với BĐKH tại Việt Nam 11 Hình 1.9 Lịch sử hình thành TP.HCM và vùng TP.10 Bản đồ vị trí , ranh giới vùng TP.11 Bản đồ hiện trạng phân bố hệ thống đô thị vùng TP.12 Bản đồ hiện trạng phân bố công nghiệp vùng TP.13 Bản đồ hiện trạng các vùng cảnh quan vùng TP.14 Bản đồ hiện trạng mạng lưới giao thông vùng TP.19 Kết luận chương 1 CHƯƠNG II 18 Hình 2.1 Phương pháp và trình tự nghiên cứu.2 Một số lý luận về cấu trúc không gian vùng đô thị 20 Hình 2.3 Lý luận về chuyển hoá không gian vùng đô thị hướng tới thích ứng 21 Hình 2.4 Điều kiện tự nhiên vùng TP.5 Tài nguyên tự nhiên vùng TP.6 Kịch bản BĐKH cho vùng TP.7 Bản đồ nguy cơ ngập khu vực vùng TP. HCM ứng với mực nước biển dâng 50cm 25 Hình 2.8 Bản đồ nguy cơ ngập khu vực vùng TP. HCM ứng với mực nước biển dâng 100cm 26 Hình 2.9 Phân vùng hiện trạng ngập lũ của vùng TP.10 Phân vùng ngập lũ năm 2050 của vùng TP. HCM - kịch bản B2 28 Hình 2.11 Bản đồ hiện trạng xâm nhập mặn vùng TP.12 Bản đồ xâm nhập mặn vùng TP. HCM năm 2050 - kịch bản B2 30 Hình 2.13 Mô hình phát triển vùng TP.14 Phân vùng phát triển vùng TP.15 Sơ đồ cấu trúc không gian vùng đô thị và công nghiệp vùng TP.16 Cấu trúc lưu thông vùng TP.17 Vùng đô thị Rotterdam trong Delta Works 35 Hình 2.18 Cấu trúc không gian cho phép ngập có kiểm soát.19 Quy hoạch các vùng kiểm soát lũ.20 Sử dụng đất hai bên bờ sông Rotte.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ