MỞ ĐẦU Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 3: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 4: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 1 Tâm (2011), hoạch định chiến lược Marketing cho khu du lịch Đồi sứ đến năm 2020 5 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Năng lực cạnh tranh và cụm ngành 2.1 Năng lực cạnh tranh NLCT là mối quan tâm của các chính phủ ở cấp quốc gia, cấp vùng và cấp tỉnh. Khái niệm có nghĩa duy nhất về NLCT là năng suất – nhân tố quyết định quan trọng nhất của mức sống dài hạn và là nguyên nhân sâu xa của thu nhập bình quân đầu người. Để tăng trưởng năng suất bền vững đòi hỏi nền kinh tế phải liên tục tự nâng cấp mình 2. GDP đầu người được xem là thước đo chung nhất và phù hợp nhất về năng suất, cũng như thể hiện rõ nhất NLCT của quốc gia/vùng/tỉnh3 2.2 Cụm ngành Nhìn từ góc hẹp và không có sự liên hệ với cạnh tranh quốc tế thì cụm ngành là “một nhóm các DN, các nhà cung cấp, các ngành công nghiệp liên quan và những thể chế chuyên môn hóa trong những lĩnh vực cụ thể, ở những vùng địa lý nhất định”.
Đồng thời thông qua cụm ngành cũng có thể “không chỉ giảm chi phí giao dịch và nâng cao hiệu quả mà còn nâng cao động lực và tạo ra những tài sản chung, thúc đẩy sáng tạo và đẩy nhanh nâng cao năng suất. Chúng cũng tạo điều kiện cho sự hình thành các DN mới”4.2 Lý thuyết năng lực cạnh tranh của Porter ở cấp độ địa phƣơng 2.1 Các nhân tố nền tảng quyết định năng lực cạnh tranh của địa phương Năng suất là tập hợp các nhân tố được hình thành dưới tác động của các tác nhân tham gia trong nền kinh tế. Các nhân tố này tạo ra một môi trường tổng thể, và vị thế tương đối của một nền kinh tế được xác định so với các nền kinh tế khác: - Một số nhân tố được nhóm vào NLCT cấp độ địa phương, xác định môi trường hay bối cảnh chung, gồm các chính sách kinh tế địa phương, hạ tầng xã hội và thể chế chính trị tạo điều kiện thúc đẩy tăng năng suất. 2 Porter (2008) 3 CIEM - Dự án VIE 01/025 (2003, Tr.15), Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Nxb, 2003, GTVT.13), Lợi thế cạnh tranh quốc gia, Nxb.
6 - Nhóm nhân tố khác được nhóm vào NLCT cấp độ DN, mô tả các yếu tố bên ngoài tác động trực tiếp lên kết quả hoạt động của các DN và cách thức DN hoạt động, gồm chất lượng môi trường kinh doanh, trình độ phát triển cụm ngành và độ tinh thông của DN. - Nhóm nhân tố cuối cùng là các lợi thế tự nhiên có thể hỗ trợ tạo nên sự thịnh vượng. Một điểm đáng lưu là NLCT ở cấp độ địa phương tạo ra tiềm năng để đạt mức năng suất cao, nhưng chưa đủ. Năng suất cuối cùng sẽ phụ thuộc vào năng lực vi mô của nền kinh tế và độ tinh vi của cạnh tranh trong nước.1 Các nhân tố nền tảng quyết định NLCT địa phương Năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp Môi trường Trình độ Hoạt động và kinh doanh và cơ sở phát triển chiến lược hạ tầng kỹ thuật cụm ngành của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh ở cấp độ địa phƣơng Hạ tầng Chính sách tài văn hóa, xã hội khóa, tín dụng, y tế, giáo dục và cơ cấu kinh tế Các yếu tố lợi thế có sẵn của địa phƣơng Tài nguyên Vị trí địa lý Quy mô địa phương thiên nhiên Nguồn: Porter và Ketels (2010), đã được điều chỉnh bởi TS.
Vũ Thành Tự Anh (2011) 2.2 Mô hình kim cương Có bốn đặc tính định hình nên môi trường cạnh tranh của DN bao gồm các điều kiện nhân tố đầu vào, các điều kiện cầu, các ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan, và bối cảnh cho chiến lược và cạnh tranh công ty5.2 Mô hình kim cương Vai trò chính quyền địa phương Bối cảnh chiến lược và cạnh tranh c.ty Các yếu tố điều Điều kiện yếu tố kiện cầu đầu vào Ngành CN phụ trợ, liên quan Nguồn: Porter và Ketels (2010), đã được điều chỉnh bởi TS. Vũ Thành Tự Anh (2011) 2.3 Áp dụng khái niệm cạnh tranh và cụm vào hoạt động du lịch 2. Khái niệm du lịch Trong những hoàn cảnh khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau có nhiều cách hiểu khác nhau về du lịch. Trong luận văn này, tác giả đơn cử một định nghĩa ngắn gọn về du lịch: “Du lịch là sự kết hợp và tương tác của 4 nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ du khách gồm: Du khách, nhà cung ứng dịch vụ du lịch, cư dân sở tại và chính quyền địa phương nơi đón khách du lịch”6.
Được thể hiện bằng sơ đồ: 6 Michael Coltman (Mỹ), trích từ tác phẩm Các khái niệm cơ bản về du lịch, truy cập ngày 12/10/2011, tại địa chỉ http://giaoan.vn/present/show/entry_id/209443 8 2.2 Bản chất du lịch Nhìn từ góc độ nhu cầu của du khách: Bản chất đích thực của du lịch là du ngoạn để cảm nhận và thụ hưởng những giá trị vật chất và tinh thần có tính văn hóa cao. Nhìn từ góc độ quốc sách phát triển du lịch: Dựa trên nền tảng tài nguyên du lịch để hoạch định chiến lược phát triển du lịch, lựa chọn các sản phẩm du lịch độc đáo và đặc trưng, xác định phương hướng xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ du lịch. Nhìn từ góc độ sản phẩm du lịch: Sản phẩm của du lịch là các chương trình du lịch, có nội dung chủ yếu là sự liên kết những di tích lịch sử, văn hóa và cảnh quan thiên nhiên cùng với cơ sở vật chất kỹ thuật như cơ sở lưu trú, ăn uống, vận chuyển. Nhìn từ góc độ thị trường du lịch: Mục đích chủ yếu của các nhà tiếp thị du lịch là tìm kiếm thị trường du lịch, tìm kiếm nhu cầu của du khách để “mua chương trình du lịch”.3 Điểm đến cạnh tranh và cụm du lịch Trong các thập niên trước đây, sự cạnh tranh trong lĩnh vực du lịch thường thể hiện qua giá cả.
Tuy nhiên, từ đầu thập niên 90, các nhà khoa học du lịch đã thức được rằng ngoài lợi thế cạnh tranh về giá, thì “điểm đến cạnh tranh” (gồm Điểm đến và Sức cạnh tranh) cũng xác định sức cạnh tranh của một điểm đến du lịch7. Trong đó: - Điểm đến: Có thể là một đất nước, vài đất nước, một vùng, một tỉnh/thành phố, hay một địa điểm duy nhất với sức hút mãnh liệt. Tuy nhiên, xét một cách tương đối có rất ít du khách tham quan một khu vực rộng lớn hay cả một đất nước mà họ thường quan tâm đến các địa phương và các thành phố nghệ thuật. Vì vậy, áp dụng cho du lịch, có thể định nghĩa cụm du lịch là “một nhóm các yếu tố thu hút du khách, các DN và các thể chế trực tiếp hay gián tiếp liên quan đến du khách và tập trung vào một vùng địa lý cụ thể”8.
- Sức cạnh tranh: “Là khả năng tăng mức chi tiêu du lịch, ngày càng thu hút du khách đồng thời mang lại cho họ sự thỏa mãn, những trải nghiệm đáng nhớ, và theo một cách thức mang lại lợi nhuận, đồng thời gia tăng phúc lợi cho dân cư ở điểm đến và bảo tồn nguồn vốn tự nhiên của điểm đến cho các thế hệ tương lai9. 7 AIEST và Poon (1993); Goeldner (2000), trích từ tác phẩm Cạnh tranh và điểm đến du lịch, Cliff Shultz 8 Ritchie và Crouch (2003), trích từ tác phẩm Cạnh tranh và điểm đến du lịch, Cliff Shultz 9 Ritchie và Crounch (2003), trích từ tác phẩm Cạnh tranh và điểm đến du lịch, Cliff Shultz 9 2.4 Môi trường du lịch10 “Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn nơi diễn ra các hoạt động du lịch”. Trong đó, môi trường tự nhiên gồm: Các yếu tố địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái và cảnh quan thiên nhiên. Môi trường xã hội nhân văn gồm: Các thể chế chính sách; tình trạng, mức độ bảo tồn phát triển các giá trị truyền thống; mức độ thân thiện và chất lượng cuộc sống của cộng đồng; cuối cùng là môi trường kinh doanh và tình trạng của đội ngũ nhân lực du lịch.4 Phát triển bền vững 2.1 Phát triển bền vững Mọi vấn đề về môi trường đều bắt nguồn từ phát triển.
Con đường để giải quyết mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển là phải chấp nhận phát triển, nhưng giữ sao cho phát triển không tác động tiêu cực tới môi trường 11. Khái niệm về phát triển bền vững "Là sự phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai"12.2 Du lịch bền vững Là “việc di chuyển và tham quan đến các vùng tự nhiên một cách có trách nhiệm với môi trường để tận hưởng và đánh giá cao tự nhiên theo cách khuyến cáo về bảo tồn, có tác động thấp từ du khách và mang lại những lợi ích cho sự tham gia chủ động về KT– XH của cộng đồng địa phương”13. Du lịch bền vững có 3 hợp phần chính: Thân thiện môi trường; gần gũi về xã hội và văn hóa; và có kinh tế14. Luật Du lịch (2005, Tr.1-3) 11 Cục Tài nguyên môi trường Việt Nam, Thế nào là sự phát triển bền vững, Cục Tài nguyên môi trường Việt Nam, truy cập ngày 15/3/2012, tại địa chỉ http://vea.vn 12 Uỷ ban Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc (1987), trích từ tác phẩm Thế nào là sự phát triển bền vững, Cục Tài nguyên môi trường Việt Nam, truy cập ngày 15/3/2012, tại địa chỉ http://vea.vn 13 World Conservation Union (1996), trích từ tác phẩm Khái niệm du lịch bền vững, truy cập 15/3/2012, tại địa chỉ http://sanctuaries.gov/management/international/pdfs/day1_concepts_manual_viet.pdf 14 International Ecotourism Society (2004), trích từ tác phẩm Khái niệm du lịch bền vững, truy cập ngày 12/02/2012, tại địa chỉ http://sanctuaries.gov/management/international/pdfs/day1_concepts_manual_viet.pdf 10 Chƣơng 3: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Các yếu tố lợi thế sẵn có của địa phƣơng 3.1 Tài nguyên thiên nhiên Thiên nhiên đã ưu đãi cho Bình Thuận nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng cả về tài nguyên du lịch tự nhiên lẫn tài nguyên du lịch nhân văn.
Tuy nhiên, hiện nay Bình Thuận chỉ mới khai thác được mảng du lịch biển.